|
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN
GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14
được sửa đổi, bổ
sung năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
06/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
29/2026/NĐ-CP
ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về sàn giao dịch các-bon trong nước;
Căn cứ Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày
13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện
pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 102/2025/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số
37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số
3304/UBCK-PTTT ngày 23/4/2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ý kiến về Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
Căn cứ Nghị quyết số
29/NQ-HĐTV ngày 27/5/2026 của Hội đồng Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc phê
duyệt Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
Theo đề nghị của Tổng
Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế
thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon”.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCK (để
b/c);
- VSDC;
- SGDHN;
- HĐTV, BĐH, BKS;
- Các thành viên;
- Lưu: VT, QLTV (11b).
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
THÀNH VIÊN GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI
KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
đăng ký, chấm dứt, hoạt động, chế độ báo cáo, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với
thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty chứng khoán
đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon (sau đây gọi tắt là tổ chức đăng
ký).
2. Thành viên giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là thành viên).
3. Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam.
4. Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội.
5. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động của thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon.
Điều
3. Giải thích thuật ngữ và từ viết tắt
Trong quy chế này, các từ ngữ
và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sở GDCK Việt Nam: Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
2. Sở GDCK Hà Nội: Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội.
3. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước.
4. Hệ thống giao dịch
các-bon là hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ do Sở GDCK Hà Nội tổ chức, vận hành để
cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
5. Thành viên giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là công ty chứng khoán được Sở
GDCK Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch các-bon.
6. Kết nối giao dịch từ xa
là hoạt động kết nối giao dịch đến Sở GDCK Hà Nội bằng các phần mềm giao dịch từ
xa do Sở GDCK Hà Nội cung cấp thông qua môi trường mạng Wan.
7. Hệ thống công bố thông
tin điện tử là hệ thống của Sở GDCK Việt Nam được sử dụng để tiếp nhận báo cáo,
thông tin công bố của thành viên.
8. Nghị định số
29/2026/NĐ-CP: Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định
về sàn giao dịch các-bon trong nước.
9. Quy chế về hệ thống
công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK: Quy chế về hệ thống công nghệ
thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TP.HCM, Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm
theo Quyết định số 39/QĐ- HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK
Việt Nam.
Chương
II
ĐĂNG KÝ THAM GIA HỆ THỐNG
GIAO DỊCH CÁC-BON
Điều
4. Đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
Tổ chức đăng ký phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
1. Đáp ứng các yêu cầu
theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 18 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP.
2. Có hạ tầng công nghệ
thông tin đáp ứng Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến
Sở GDCK.
3. Có quy trình, tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch các-bon.
Điều
5. Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
Hồ sơ đăng ký tham gia hệ
thống giao dịch các-bon bao gồm:
1. Tài liệu quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP, trong đó,
Giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục
01/QCTVCB ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Các quy trình, tài liệu
theo quy định tại Phụ lục 02/QCTVCB ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Hồ sơ đăng ký kết nối
giao dịch theo quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối
giao dịch đến Sở GDCK.
Điều
6. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
1. Tổ chức đăng ký nộp hồ
sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện cho Sở GDCK Việt Nam, đồng thời nộp hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch
các-bon trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở GDCK Hà Nội.
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch
các-bon, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở
GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch
các-bon.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch các-bon, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Hà Nội có văn bản đề nghị tổ chức đăng ký hoàn thiện hồ sơ đăng ký
kết nối giao dịch các-bon, đồng thời gửi Sở GDCK Việt Nam.
4. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch
các-bon, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu
cầu tổ chức đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ đồng thời gửi Sở GDCK Hà Nội để phối
hợp thực hiện.
5. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức
đăng ký phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon (bao gồm
có hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch các-bon) theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, nếu
tổ chức đăng ký không hoàn thiện hồ sơ, Sở GDCK Việt Nam dừng việc xem xét hồ
sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon. Tổ chức đăng ký phải nộp lại hồ
sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon mới nếu tiếp tục thực hiện đăng
ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon.
6. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch các-bon đầy đủ, hợp
lệ, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam để Sở GDCK Việt Nam hướng dẫn tổ chức
đăng ký hoàn thiện các thủ tục tiếp theo.
7. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
đầy đủ, hợp lệ và báo cáo của Sở GDCK Hà Nội tại khoản 6 Điều này, Sở GDCK Việt
Nam có văn bản yêu cầu:
a) Tổ chức đăng ký hoàn
thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu
giao dịch và thử nghiệm hệ thống đến Sở GDCK Hà Nội;
b) Sở GDCK Hà Nội hướng dẫn
tổ chức đăng ký cập nhật các thông số kỹ thuật, hệ thống vào hồ sơ đăng ký kết
nối giao dịch các-bon (nếu có) và hỗ trợ tổ chức đăng ký hoàn tất các thủ tục
nêu trên;
8. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của Sở GDCK Việt Nam, tổ chức đăng ký và Sở GDCK
Hà Nội có trách nhiệm phối hợp để hoàn thành các yêu cầu quy định tại khoản 7
Điều này và tổ chức đăng ký gửi bản cập nhật hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch
các-bon theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội cho Sở GDCK Việt Nam (nếu có).
9. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký hoàn tất các yêu cầu quy định tại khoản 7
Điều này, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam.
10. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở GDCK Hà Nội về việc tổ chức đăng
ký hoàn tất các yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều này, Sở GDCK Việt Nam thực
hiện:
a) Đối với tổ chức đăng ký
sử dụng máy trạm mới để kết nối giao dịch đến Sở GDCK Hà Nội, Sở GDCK Việt Nam
thông báo cho tổ chức đăng ký về kế hoạch kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật của
Sở GDCK Việt Nam.
b) Đối với tổ chức đăng ký
sử dụng máy trạm đã được Sở GDCK Hà Nội chấp thuận kết nối giao dịch từ xa trên
thị trường công cụ nợ hoặc trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, Sở GDCK Việt Nam thông
báo cho Sở GDCK Hà Nội về kế hoạch kiểm tra từ xa và giao Sở GDCK Hà Nội kiểm tra từ
xa.
11. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra từ xa hệ thống giao dịch các-bon của tổ
chức đăng ký, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam kết quả kiểm tra kèm theo
Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra từ xa.
12. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định tại
điểm a khoản 10 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở GDCK Hà Nội
theo quy định tại khoản 11 Điều này, trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu
cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký về việc từ chối chấp thuận
do hệ thống giao dịch các-bon của tổ chức đăng ký không đáp ứng yêu cầu; trường
hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức
đăng ký thực hiện:
a) Ký hợp đồng cung cấp
thông tin với Sở GDCK Hà Nội và các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác (nếu có);
b) Đăng ký ngày giao dịch
chính thức trên Sở GDCK Hà Nội với Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội;
c) Đăng ký cấp tài khoản sử
dụng hệ thống giao dịch các-bon với Sở GDCK Hà Nội.
13. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam, tổ
chức đăng ký hoàn tất các yêu cầu theo quy định tại khoản 12 Điều này.
14. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm các tài liệu chứng minh của tổ chức
đăng ký về việc hoàn tất các yêu cầu quy định tại khoản 12 Điều này, Sở GDCK Việt
Nam ban hành văn bản chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch các-bon, thông báo
tiền dịch vụ thành viên phải thanh toán với Sở GDCK Việt Nam (nếu có) và công bố
thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt
Nam.
Sau 02 ngày làm việc kể từ
ngày Sở GDCK Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch
các-bon, Sở GDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận kết nối giao dịch và thông báo tiền
dịch vụ thành viên phải thanh toán với Sở GDCK Hà Nội (nếu có).
15. Sở GDCK Việt Nam có
quyền từ chối chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch các-bon trong các trường hợp
sau:
a) Tổ chức đăng ký không
đáp ứng yêu cầu đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon;
b) Hồ sơ đăng ký tham gia
hệ thống giao dịch các-bon có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;
c) Tổ chức đăng ký không
hoàn thiện thủ tục để được cấp văn bản chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch
các-bon trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản gửi tổ chức
đăng ký theo quy định tại khoản 7 Điều này.
d) Hệ thống giao dịch
các-bon của tổ chức đăng ký không đáp ứng yêu cầu theo kết quả kiểm tra của Sở
GDCK quy định tại khoản 10 Điều này.
16. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày từ chối chấp thuận, Sở GDCK Việt Nam có văn bản gửi tổ chức
đăng ký nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện
công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.
Chương
III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
THÀNH VIÊN
Điều
7. Quyền của thành viên
Thành viên có quyền theo
quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
Điều
8. Nghĩa vụ của thành viên
1. Tuân thủ nghĩa vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP
2. Đảm bảo khách hàng tham
gia giao dịch thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP.
3. Đảm bảo việc giao dịch
các-bon tuân thủ quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
4. Tuân thủ Quy chế về hệ
thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở
GDCK
5. Thanh toán đầy đủ, đúng
hạn tiền dịch vụ cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội theo quy định của Bộ
Tài chính.
6. Tuân thủ nghĩa vụ báo
cáo theo quy định tại Điều 21 Quy chế này.
7. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về bản quyền và sở hữu trí tuệ khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch
thuộc bản quyền của Sở GDCK Hà Nội; Thành viên không được cung cấp, trao đổi,
cho, tặng hoặc bán các thông tin, dữ liệu giao dịch của Sở GDCK Hà Nội cho bên
thứ ba nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của Sở GDCK Hà Nội.
8. Tham gia các chương
trình, kế hoạch thử nghiệm do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội tổ chức khi có
thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch các-bon và chạy thử các sản phẩm mới.
9. Chịu trách nhiệm về
tính ổn định, chính xác và an toàn của hệ thống công nghệ thông tin của thành
viên phục vụ cho giao dịch. Nghiêm cấm thành viên thực hiện hành vi làm tổn hại đến hệ thống giao dịch của Sở GDCK
Hà Nội. Trường
hợp hệ thống giao dịch của thành viên gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành bình
thường của hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội thì Sở GDCK Hà Nội có quyền ngắt
kết nối giao dịch và thông báo cho thành viên ngay sau đó. Thành viên có nghĩa
vụ phối hợp với Sở GDCK Hà Nội giải quyết các vấn đề phát sinh.
10. Tuân thủ các quy chế,
quy trình nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn về hoạt động giao dịch của thành viên
do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội ban hành.
Chương
IV
XỬ LÝ VI PHẠM, ĐÌNH CHỈ
VÀ CHẤM DỨT THAM GIA HỆ THỐNG GIAO DỊCH CÁC-BON
Điều
9. Các hình thức xử lý vi phạm
Thành viên vi phạm các quy
định của Quy chế này, Sở GDCK Việt Nam sẽ áp dụng một hoặc một số hình thức xử
lý vi phạm sau:
1. Nhắc nhở.
2. Khiển trách.
3. Tạm ngừng kết nối giao
dịch.
4. Đình chỉ tham gia hệ thống
giao dịch các-bon.
5. Bắt buộc chấm dứt tham
gia hệ thống giao dịch các-bon.
Điều
10. Nguyên tắc, thời hạn xử lý vi phạm
1. Việc xử lý vi phạm căn
cứ vào tính chất, mức độ, thời gian, tần suất vi phạm để quyết định hình thức
và phạm vi xử lý vi phạm phù hợp.
2. Thời hiệu xử lý vi phạm
được quy định như sau:
a) Đối với vi phạm đã kết
thúc, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với vi phạm đang được
thực hiện, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Điều
11. Thẩm quyền xử lý vi phạm
1. Tổng Giám đốc Sở GDCK
Việt Nam quyết định hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên trên cơ sở đề xuất
của Ban Quản lý thành viên.
2. Sở GDCK Hà Nội theo thẩm
quyền chịu trách nhiệm giám sát thành viên tuân thủ quy định pháp luật, quy chế
này và các quy chế, quy trình có liên quan khác do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK
Hà Nội ban hành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thành viên
vi phạm các quy định nêu trên, Sở GDCK Hà Nội phải báo cáo và đề xuất hình thức
xử lý vi phạm để Sở GDCK Việt Nam xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Trường hợp thành viên
vi phạm các quy định pháp luật, Sở GDCK Việt Nam báo cáo UBCKNN và các cơ quan có thẩm
quyền để xử lý theo quy định pháp luật.
Điều
12. Thủ tục xử lý vi phạm
Trình tự, thủ tục xử lý vi
phạm như sau:
1. Khi phát hiện vi phạm,
Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội lập biên bản (nếu cần), thu thập bằng chứng;
trường hợp cần thiết, Sở GDCK Hà Nội tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, để bảo
đảm an toàn, an ninh cho hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội và báo cáo Sở
GDCK Việt Nam để xử lý vi phạm theo quy định.
2. Sở GDCK Việt Nam yêu cầu
thành viên giải trình về lỗi vi phạm trước khi quyết định hình thức xử lý vi phạm
(nếu cần).
3. Căn cứ tính chất, mức độ
vi phạm, Sở GDCK Việt Nam quyết định hình thức xử lý vi phạm phù hợp và thực hiện
công bố thông tin theo quy định.
4. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực, thành viên có quyền yêu cầu Sở
GDCK Việt Nam xem xét lại văn bản xử lý vi phạm. Thành viên có nghĩa vụ thực hiện
theo văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực của Sở GDCK Việt Nam cho đến khi có quyết
định khác. Trường hợp giữ nguyên quyết định xử lý vi phạm, Sở GDCK Việt Nam có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều
13. Vi phạm về hoạt động của thành viên
1. Hình thức nhắc nhở đối
với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không tuân thủ nghĩa vụ
báo cáo theo quy định tại Điều 21 Quy chế này từ 03 đến 05 lần/năm;
b) Chậm thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ tiền dịch vụ liên quan đến thành viên theo quy định của
Bộ Tài chính cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày hết hạn thanh toán;
c) Không tuân thủ các
nghĩa vụ khác theo quy định tại khoản 1, 4, 8 Điều 8 Quy chế này.
2. Hình thức khiển trách đối
với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không tuân thủ nghĩa vụ
báo cáo theo quy định tại Điều 21 Quy chế này từ 06 lần trở
lên/năm;
b) Chậm thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ tiền dịch vụ liên quan đến thành viên theo quy định của
Bộ Tài chính cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội quá 10 ngày làm việc kể từ
ngày hết hạn thanh toán;
c) Không trích dẫn nguồn
khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của Sở GDCK Hà Nội;
trao đổi, cho, tặng hoặc thương mại các thông tin, dữ liệu giao dịch của Sở GDCK Hà Nội cho bên thứ
ba mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Sở GDCK Hà Nội;
d) Khi thành viên bị xử lý
vi phạm với hình thức nhắc nhở nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm
theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.
Điều
14. Vi phạm về hệ thống công nghệ thông tin
1. Hình thức nhắc nhở đối
với thành viên vi phạm hành vi sau:
Không cập nhật quy trình,
thiết bị công nghệ thông tin theo quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ
thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK và tài liệu hướng dẫn triển khai hệ thống
giao dịch các-bon do Sở GDCK Hà Nội ban hành.
2. Hình thức khiển trách đối
với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Thay đổi hạ tầng mạng
và các giải pháp an ninh mạng dẫn đến không tuân thủ theo Quy chế về hệ thống
công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK có khả năng gây ảnh hưởng đến
hoạt động hệ thống của Sở GDCK Hà Nội;
b) Thay đổi cấu hình phần
cứng của thiết bị, số lượng thiết bị so với hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch khi
chưa được chấp thuận bằng văn bản của Sở GDCK Hà Nội;
c) Hạ tầng hệ thống của
thành viên giao dịch gặp một hoặc một số lỗi gây ảnh hưởng đến hệ thống chung của
Sở GDCK Hà Nội:
- Gửi các kết nối không phục
vụ hoạt động giao dịch tới Sở GDCK Hà Nội quá 05 lần phát sinh lỗi trong 01
tháng;
- Bảng luật Firewall mở
không đúng theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội.
d) Thành viên đã bị xử lý
vi phạm bằng hình thức nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.
3. Hình thức tạm ngừng kết
nối giao dịch đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Thay đổi địa điểm kết nối
khi chưa được sự chấp thuận của Sở GDCK Hà Nội;
b) Gây phát tán virus
trong hệ thống mạng kết nối tới Sở GDCK Hà Nội;
c) Có hành vi tự ý truy cập
trái phép vào máy chủ hoặc các thiết bị tin học khác của Sở GDCK Hà Nội;
d) Khi thành viên bị xử lý
vi phạm với hình thức khiển trách nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm
theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.
Điều
15. Vi phạm quy định về giao dịch
Thành viên bị xử lý vi phạm
với hình thức khiển trách khi vi phạm một trong các hành vi sau:
1. Không đảm bảo khách
hàng tham gia giao dịch thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị
định số 29/2026/NĐ-CP.
2. Không đảm bảo việc giao
dịch tuân thủ quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
3. Không tuân thủ quy định
tại các quy chế, quy trình nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn về hoạt động giao dịch
của thành viên do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội ban hành.
Điều
16. Đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon
Sở GDCK Việt Nam đình chỉ
một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch các-bon của thành viên trong các trường
hợp sau:
1. Các trường hợp quy định
theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 20 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP.
2. Không thanh toán đầy đủ
tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày sau khi bị Sở
GDCK Việt Nam khiển trách.
3. Không khắc phục được
tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Thông tư số
91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an
toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không
đáp ứng chỉ tiêu an tài tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
102/2025/TT-BTC.
4. Thành viên bị xử lý vi
phạm với hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều
13, Điều 15 Quy chế này hoặc tạm ngừng kết nối giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế này nhưng không khắc phục được tình trạng
vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu (tối đa không quá 30 ngày) hoặc
thành viên tiếp tục vi phạm.
Điều
17. Thời gian, phạm vi đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành
viên
1. Thời hạn đình chỉ được
quy định cụ thể tại văn bản đình chỉ của Sở GDCK Việt Nam. Thời gian đình chỉ tối
đa là 90 ngày.
2. Phạm vi đình chỉ tham
gia hệ thống giao dịch các-bon được quy định cụ thể trong văn bản đình chỉ tham
gia hệ thống giao dịch các-bon của Sở GDCK Việt Nam.
3. Thành viên phải báo cáo
Sở GDCK Việt Nam sau khi khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ tham gia hệ thống
giao dịch các-bon. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo
khắc phục kèm các tài liệu chứng minh, Sở GDCK Việt Nam xem xét tiếp tục đình
chỉ hoặc khôi phục tham gia hệ thống giao dịch các-bon cho thành viên và thực
hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.
4. Thành viên phải thanh
toán các khoản tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí liên quan
trong thời gian bị đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon.
Điều
18. Tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon bao gồm các biểu mẫu sau:
a) Giấy đề nghị chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon theo mẫu quy định tại Phụ lục 03/QCTVCB ban
hành kèm theo Quy chế này;
b) Phương án xử lý tài khoản
giao dịch của khách hàng để chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon theo mẫu
quy định tại Phụ lục 04/QCTVCB ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Trình tự, thủ tục tự
nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon:
a) Tối thiểu 30 ngày trước
ngày dự kiến chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon, thành viên nộp hồ sơ
theo quy định khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch
các-bon, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở
GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao
dịch các-bon;
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch
các-bon, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu
cầu thành viên sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
d) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam thực hiện
công bố thông tin về việc ngừng giao dịch để thực hiện thủ tục tự nguyện chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon trên phương tiện công bố thông tin của Sở
GDCK Việt Nam và thông báo cho:
- Thành viên về ngày ngừng
giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ phải thực
hiện với Sở GDCK Việt Nam;
- Sở GDCK Hà Nội về ngày
ngừng giao dịch của thành viên trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội.
đ) Sở GDCK Hà Nội thực hiện
ngừng giao dịch của thành viên theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam;
e) Trong thời hạn 24 giờ kể
từ ngày nhận được thông báo ngừng giao dịch của Sở GDCK Việt Nam, thành viên thực
hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch và chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon.
g) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên ngừng giao dịch theo thông báo của Sở GDCK Việt
Nam, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông báo các khoản tiền dịch vụ thành viên phải
nộp. Thành viên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Hà Nội;
h) Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại điểm d
khoản này, thành viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông
báo của Sở GDCK Việt Nam. Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm d,
e, g khoản này, thành viên báo cáo Sở GDCK Việt Nam;
i) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK Hà Nội
theo quy định tại điểm g khoản này, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam;
k) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên hoàn thành các nghĩa vụ
quy định tại điểm h khoản này và báo cáo của Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại
điểm i khoản này, Sở GDCK Việt Nam ban hành văn bản chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon và công bố thông tin về văn bản chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon của thành viên trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK
Việt Nam.
3. Trong thời gian ngừng
giao dịch để thực hiện thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon,
thành viên không được ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch các-bon, không được
gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện giao dịch các-bon qua hệ thống
giao dịch của Sở GDCK Hà Nội; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo
yêu cầu của khách hàng (nếu có).
Điều
19. Bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon
Thành viên bị bắt buộc chấm
dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon trong các trường hợp sau:
1. Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
2. Bị chấm dứt tham gia hệ
thống lưu ký, thanh toán giao dịch các-bon, bị chấm dứt cung cấp dịch vụ hỗ trợ
giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
3. Bị thu hồi Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
4. Bị giải thể, phá sản.
Điều
20. Trình tự, thủ tục bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon
1. Sau khi xảy ra các sự
kiện dẫn tới bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon, Sở GDCK Việt
Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch trên phương tiện công bố
thông tin của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho:
a) Thành viên về ngày ngừng
giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ thành viên
phải thực hiện với Sở GDCK Việt Nam;
b) Sở GDCK Hà Nội về ngày
ngừng giao dịch của thành viên trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội.
2. Sở GDCK Hà Nội thực hiện
ngừng giao dịch của thành viên theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể
từ ngày nhận được thông báo ngừng giao dịch của Sở GDCK Việt Nam, thành viên thực
hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch và chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon.
4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên ngừng giao dịch, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông
báo các khoản tiền dịch vụ thành viên phải nộp. Thành viên có trách nhiệm thanh
toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Sở GDCK Hà Nội.
5. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại khoản 1
Điều này, thành viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông báo của Sở
GDCK Việt Nam. Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều
này, thành viên báo cáo Sở GDCK Việt Nam.
6. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK Hà Nội
theo quy định tại khoản 4 Điều này, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam về
việc thành viên hoàn tất các nghĩa vụ nêu trên.
7. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của thành viên quy định tại khoản 5 Điều
này và báo cáo của Sở GDCK Hà Nội tại khoản 6 Điều này hoặc kết thúc thời hạn
quy định tại khoản 5 Điều này, Sở GDCK Việt Nam ban hành định chấm dứt tham gia
hệ thống giao dịch các-bon và công bố thông tin trên phương tiện công bố thông
tin của Sở GDCK Việt Nam.
8. Trong thời gian ngừng
giao dịch để thực hiện thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon,
thành viên không được ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch các-bon, không được
gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện giao dịch các-bon qua hệ thống
giao dịch của Sở GDCK Hà Nội; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo
yêu cầu của khách hàng (nếu có).
Chương
V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
21. Chế độ báo cáo đối với thành viên
1. Thành viên báo cáo định
kỳ hàng tháng cho Sở GDCK Việt Nam như sau:
a) Nội dung báo cáo: Báo
cáo tình hình hoạt động kinh doanh giao dịch các-bon theo mẫu quy định tại Phụ
lục 05/QCTVCB ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ báo cáo;
c) Thời hạn nộp báo cáo:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng.
4. Thành viên phải báo cáo
bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan đến quy trình nghiệp vụ phục vụ
giao dịch các-bon theo quy định tại Phụ lục 02/QCTVCB ban hành kèm theo Quy chế này với
Sở GDCK Việt Nam trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi có thay đổi.
5. Thành viên phải báo cáo
đột xuất bằng văn bản cho Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK Hà Nội và báo cáo theo yêu
cầu của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK Hà Nội theo quy định khi phát hiện trường hợp
các chủ thể tham gia giao dịch thực hiện các hành vi quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
6. Trường hợp cần thiết, Sở
GDCK Việt Nam có quyền yêu cầu thành viên báo cáo bằng văn bản. Thành viên phải
báo cáo Sở GDCK Việt Nam theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu báo cáo.
Điều
22. Hình thức báo cáo
1. Thành viên gửi Sở GDCK
Việt Nam báo cáo dưới hình thức dữ liệu điện tử thông qua Hệ thống công bố
thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam.
2. Trường hợp không thể gửi
báo cáo qua hệ thống công bố thông tin điện tử vì lý do bất khả kháng (hệ thống
mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số...), thành viên gửi báo
cáo dưới hình thức văn bản giấy tới Sở GDCK Việt Nam đồng thời gửi bản dữ liệu
điện tử qua địa chỉ thư điện tử: [email protected] đúng thời hạn quy định tại Quy
chế này. Thành viên thông báo ngay cho Sở GDCK Việt Nam biết lý do không thể thực
hiện gửi báo cáo qua hệ thống công bố thông tin điện tử để Sở GDCK Việt Nam hướng
dẫn, khắc phục sự cố.
Chương
VI
KIỂM TRA THÀNH VIÊN
Điều
23. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra định kỳ: Sở
GDCK Việt Nam thực hiện kiểm tra định kỳ đối với thành viên trong việc tuân thủ
các quy chế nghiệp vụ về giao dịch, quy chế thành viên, Quy chế về hệ thống
công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK và các quy chế, quy định, quy
trình khác liên quan đến thành viên do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội ban
hành.
2. Kiểm tra đột xuất: Sở GDCK
Việt Nam thực hiện kiểm tra đột xuất đối với thành viên trong trường hợp thành
viên phát sinh lỗi nghiêm trọng về hệ thống giao dịch, lỗi kết nối đến hệ thống
giao dịch của Sở GDCK Hà Nội làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch của nhà
đầu tư, có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn hệ thống giao dịch của Sở
GDCK Hà Nội, các trường hợp khác mà Sở GDCK Việt Nam nhận thấy cần phải kiểm
tra đột xuất.
3. Sở GDCK Hà Nội phối hợp
với Sở GDCK Việt Nam trong việc kiểm tra thành viên theo quy định tại khoản 1,
2 Điều này.
Điều
24. Trình tự, thủ tục kiểm tra định kỳ
1. Trước ngày 31 tháng 3
hàng năm, Sở GDCK Việt Nam thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ cho thành viên.
2. Tối thiểu 10 ngày làm
việc trước thời điểm kiểm tra định kỳ, Sở GDCK Việt Nam gửi đề cương kiểm tra
cho thành viên.
3. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở GDCK Việt Nam thông báo kết luận kiểm tra
cho thành viên và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế này (nếu
có).
Điều
25. Trình tự, thủ tục kiểm tra đột xuất
1. Trước khi tiến hành kiểm
tra đột xuất, Sở GDCK Việt Nam thông báo nội dung kiểm tra cho thành viên.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở GDCK Việt Nam thông báo kết luận kiểm
tra cho thành viên và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế này (nếu
có).
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
26. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản
được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Sở GDCK Hà Nội có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này, giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của
thành viên của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại Quy chế này và quy định của
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản
ánh về Sở GDCK Việt Nam để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo
quy định.
4. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế thực hiện theo quy định của Sở GDCK Việt Nam, do Hội đồng thành viên Sở
GDCK Việt Nam quyết định sau khi có ý kiến của UBCKNN./.
Phụ lục 01/QCTVCB: Giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon
(Kèm theo Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ban
hành theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày... tháng... năm ...
GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CÁC-BON
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ Nghị định số
29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon
trong nước;
Chúng tôi, công ty chứng
khoán:
Tên giao dịch của công ty
tiếng Việt:
Tên giao dịch của công ty
tiếng Anh:
Tên viết tắt:
được thành lập theo Giấy
phép thành lập và hoạt động số…………. ngày.../.../... do……….. cấp.
|
- Trụ sở chính:
|
Điện thoại:
|
|
- Email:
|
Fax:
|
- Website:
- Vốn điều lệ:
- Nghiệp vụ kinh doanh:
- Cổ đông/Thành viên góp vốn
từ 05% trở lên (nêu rõ tên cổ đông, số lượng cổ phần và tỷ lệ nắm giữ).
Sau khi tìm hiểu và nắm rõ
nội dung của Nghị định số 29/2026/NĐ-CP quy định về sàn giao dịch các-bon trong
nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK) Việt Nam, Chúng tôi xin đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon như sau:
1. Hình thức kết nối giao
dịch:
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
- Địa điểm kết nối giao dịch
trực tuyến (GDTT):
- Tên nhà cung cấp phần mềm
GDTT:
- Tên phần mềm GDTT:
□ Kết nối giao dịch từ xa
- Địa điểm kết nối giao dịch
từ xa (GDTX):
- Số lượng máy tính nhập lệnh
GDTX:
Chúng tôi đảm bảo các
thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo là hoàn toàn chính xác, nếu
được chấp thuận làm thành viên của Sở GDCK Việt Nam, chúng tôi cam kết:
a) Không trong tình trạng
cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của
pháp luật về chứng khoán.
b) Thực hiện đầy đủ,
nghiêm túc các nghĩa vụ của thành viên theo quy định pháp luật và quy chế của
SGDCK.
c) Chịu mọi hình thức kỷ
luật của SGDCK khi không thực hiện đúng cam kết nêu trên.
|
|
……., ngày... tháng....
năm...
TỔ CHỨC
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục 02/QCTVCB: Danh mục quy trình nghiệp vụ giao dịch
các-bon
(Kèm theo Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon ban hành theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày
28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)
DANH MỤC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH
CÁC-BON
1. Quy trình môi giới.
2. Bản sao hợp đồng ký kết
với ngân hàng thương mại về việc quản lý tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư.
3. Quy trình đối chiếu số
dư và quản lý tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại.
4. Mẫu hợp đồng mở tài khoản với
khách hàng.
5. Mẫu phiếu lệnh.
6. Mẫu phiếu xác nhận kết quả
giao dịch dành cho khách hàng.
7. Tài liệu hướng dẫn nhà
đầu tư tham gia giao dịch các-bon tại Sở GDCK Hà Nội.
Phụ lục 03/QCTVCB: Giấy đề nghị chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon
(Kèm theo Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính,
tín chỉ các-bon ban
hành theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày... tháng ... năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT THAM GIA HỆ THỐNG GIAO DỊCH CÁC-BON
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
1. Tên thành viên: ……………………………………………………………………………………
2. Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………..
3. Trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………
4. Điện thoại:……………………………………… Fax ……………………………………………
5. Giấy phép thành lập và
hoạt động số……
ngày....do…… cấp
6. Quyết định chấp thuận
tham gia hệ thống giao dịch các-bon số.... ngày…….
do Sở GDCK Việt Nam cấp.
Đề nghị tự nguyện chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon kể từ ngày………
Lý do chấm dứt tham gia hệ
thống giao dịch các-bon: …………………………
Chúng tôi cam kết hoàn tất
các nghĩa vụ, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Sở GDCK Việt
Nam, Sở GDCK Hà Nội trước khi được Sở GDCK Việt Nam chấp thuận chấm dứt tham
gia hệ thống giao dịch các-bon và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
trong giấy đề nghị và các tài liệu kèm theo.
Chúng tôi xin gửi kèm theo
các giấy tờ liên quan như sau:
1. Phương án xử lý các tài
khoản giao dịch của khách hàng.
2. Hợp đồng chuyển giao
tài khoản giao dịch khách hàng cho thành viên giao dịch khác.
3. Thông báo ngừng và thời
điểm ngừng mở tài khoản giao dịch các-bon mới và ngừng ký kết hợp đồng mới liên
quan đến giao dịch các-bon với khách hàng.
4. Các giấy tờ khác có
liên quan (nếu có).
Chúng tôi xin cam đoan những
lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
|
|
…., ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật
Chức danh
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 04/QCTVCB: Phương án xử lý tài khoản giao dịch của
khách hàng để chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon
(Kèm theo Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ban hành
theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày... tháng ... năm ...
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỂ CHẤM DỨT
THAM GIA HỆ THỐNG GIAO DỊCH CÁC-BON
Chúng tôi, công ty chứng
khoán ……
là thành viên giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam (Sở GDCK Việt Nam) theo Quyết định số……..ngày…/…/…..
Chúng tôi xin gửi Phương
án xử lý tài khoản giao dịch của khách hàng để tiến hành các thủ tục chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon như sau:
1. Thời điểm và phương thức
công bố thông tin, thông báo đến khách hàng về việc chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon trên Sở GDCK Hà Nội.
2. Ngày dự kiến ngừng giao
dịch.
3. Ngày dự kiến chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon:
4. Ngày ngừng mở tài khoản
giao dịch và ký kết hợp đồng mới với khách hàng liên quan đến giao dịch các-bon
trên Sở GDCK Hà Nội.
5. Thời gian dự kiến xử lý
tài khoản giao dịch theo yêu cầu của khách hàng (thời gian kéo dài tối thiểu 30
ngày).
6. Nếu khách hàng chưa làm
thủ tục tất toán tài khoản giao dịch các-bon thì
dự kiến ngày …/…/….
Công ty sẽ tự động chuyển tài khoản của khách
hàng sang Công
ty chứng khoán…….
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm và hoàn thành
các nghĩa vụ liên quan đến khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
…., ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật
Chức danh
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 05/QCTVCB: Mẫu Báo cáo áp dụng đối với thành viên
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
(Kèm theo Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ban
hành theo Quyết định số 40/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)
|
TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….(số công văn)
V/v báo cáo hoạt động kinh doanh giao dịch
các-bon tháng.... năm……
|
….., ngày….. tháng…… năm……
|
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
I. Hoạt động môi giới
giao dịch các-bon
1. Tình hình mở tài
khoản giao dịch các-bon
|
Đối tượng
|
Đầu kì báo cáo
|
Phát sinh trong kì báo cáo
|
Cuối kì báo cáo
|
Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch trong kì báo cáo
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
Số chủ thể tham gia giao
dịch các-bon, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
- Đối tượng được phép
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
|
|
- Đối tượng chỉ được phép
giao dịch tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình giao dịch của
nhà đầu tư (GT: đơn vị là triệu đồng, KL: đơn vị là tín chỉ các-bon/hạn ngạch)
|
TT
|
Loại hàng hóa
|
Tổng mua từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo
|
Tổng bán từ đầu năm đến đầu
kỳ báo cáo
|
Mua trong kì báo cáo
|
Bán trong kì báo cáo
|
Tổng mua từ đầu năm đến cuối
kỳ báo cáo
|
Tổng bán từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
|
|
KL
|
GT
|
KL
|
GT
|
KL
|
GT
|
KL
|
GT
|
KL
|
GT
|
KL
|
GT
|
|
1
|
Tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hạn ngạch phát thải khí
nhà kính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng phí môi giới thu được
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Phí môi giới
|
Giá trị
|
|
|
Giao dịch các-bon trên hệ
thống của Sở GDCK Hà Nội
|
|
II. Các vướng mắc phát
sinh và kiến nghị:
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|