|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1052/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ
ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quy định
về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05
tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều
và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1827/QĐ-BNNMT ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực quản
lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số
3110/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm
quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT-HN, KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC(A).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
|
PHỤ LỤC
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Cơ quan trực tiếp
thực hiện
|
Cơ quan/người
có thẩm quyền quyết định
|
Căn cứ pháp lý
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp
để cứu trợ không thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Chủ khoản viện trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã)
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của
Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai.
|
|
2
|
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết
định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ
|
Chủ khoản viện trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã)
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của
Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục hành chính:
Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ không thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ (Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã) lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đối với các
khoản viện trợ không thuộc các trường hợp sau: nội dung liên quan đến an ninh,
quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản, các
khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của
Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các cơ
quan liên quan,
- Bước 2: Chủ khoản viện trợ (Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã) tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ (Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ).
b) Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống Quản lý
văn bản và Điều hành VNPT iOffice hoặc gửi qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc
tế khẩn cấp để cứu trợ (nội dung tại Phụ lục I Nghị định 50/2020/NĐ-CP);
- Văn bản của Bên viện trợ thông báo hoặc thỏa thuận
viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo);
- Các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ
theo quy định của pháp luật.
* Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ .
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ khoản viện
trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã).
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Chủ khoản viện trợ (Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã).
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê
duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình về việc
phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo mẫu Phụ lục I của
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số
50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử
dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 55 và Điều 59 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
Phụ lục I
CÁC NỘI DUNG CHỦ
YẾU CỦA TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. TÊN KHOẢN VIỆN TRỢ
II. BÊN VIỆN TRỢ
III. CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản
IV. CHỦ
KHOẢN VIỆN TRỢ
Tên và địa chỉ liên lạc của chủ khoản viện trợ
V. BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆN TRỢ
- Bối cảnh thực hiện viện trợ
- Sự cần thiết của khoản viện trợ
VI. NỘI DUNG
KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Mục tiêu của khoản viện trợ
2. Tổng giá trị khoản viện trợ (nguyên tệ và quy đổi
ra USD)
3. Phương án phân bổ
Nêu chi tiết số lượng phân bổ theo địa chỉ tiếp nhận
và giá trị phân bổ
4. Địa điểm tiếp nhận viện trợ
5. Thời gian thực hiện tiếp nhận viện trợ
VII. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc tổ
chức triển khai tiếp nhận viện trợ khẩn cấp (bố trí kinh phí, phương tiện,
trang thiết bị,...)
VIII. KINH
PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu cụ thể các nguồn kinh phí, trách nhiệm bố trí
kinh phí tiếp nhận viện trợ khẩn cấp cũng như hoạt động kiểm tra, đánh giá.
IX. KẾ HOẠCH
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
2. Tên thủ tục hành chính:
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ
tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
* Trường hợp
Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ (Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các đơn vị
liên quan.
Nội dung lấy ý kiến gồm: Sự phù hợp của khoản viện
trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể của địa phương; sự
phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc tế để khắc phục hậu
quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của Bên viện trợ và các
bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu cầu của Bên viện trợ;
hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ; hoặc các nội dung thay
đổi trong trường hợp cần điều chỉnh Văn kiện.
- Bước 2: Thời hạn để các cơ quan có liên
quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có), chủ khoản viện trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã) hoàn
chỉnh Văn kiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê
duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu
quả thiên tai.
- Bước 4: Sau khi Văn kiện viện trợ quốc tế
khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều chỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các
cơ quan có liên quan.
* Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ (Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã) hoàn chỉnh Văn kiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
- Bước 2: Sau khi Văn kiện viện trợ quốc tế
khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều chỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các
cơ quan có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống Quản lý
văn bản và Điều hành VNPT iOffice hoặc gửi qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản trình phê duyệt Văn kiện hoặc điều chỉnh
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiên
tai của cơ quan chủ khoản viện trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã);
- Văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung
khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai hoặc nội dung cần
điều chỉnh (thông báo hoặc thỏa thuận);
- Dự thảo Văn kiện (theo mẫu Phụ lục II của Nghị định
số 50/2020/NĐ-CP) hoặc dự thảo điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai.
* Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: thời gian các cơ quan liên quan có văn bản trả lời tối đa
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc
phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ khoản viện
trợ (Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã).
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Chủ khoản viện trợ (Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã).
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê
duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu
quả thiên tai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội dung Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của
Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để
cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 62 và Điều 69 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
Phụ lục II
MẪU VĂN KIỆN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN
CƠ BẢN VỀ KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Tên khoản viện trợ
2. Bên viện trợ
3. Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản và
chủ khoản viện trợ
4. Thời gian dự kiến thực hiện viện trợ
5. Địa điểm thực hiện
II. BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở pháp lý
2. Bối cảnh và sự cần thiết tiếp nhận viện trợ
III. MỤC
TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của
khoản viện trợ
IV. MÔ TẢ
NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu rõ các nội dung viện trợ, hình thức viện trợ,
phương thức tiếp nhận viện trợ, phương án phân bổ viện trợ, cơ chế phối hợp giữa
các bên trong tiếp nhận viện trợ,...
V. ĐỐI TƯỢNG
THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp từ khoản viện
trợ
VI. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kế hoạch chi tiết việc thực hiện khoản viện trợ
2. Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện khoản viện trợ
3. Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện viện trợ
VII. TỔNG
VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng vốn viện trợ (nguyên tệ và quy đổi ra đô la
Mỹ). Trong đó:
- Vốn viện trợ không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi
ra đô la Mỹ)
- Vốn đối ứng (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong
đó:
+ Hiện vật: tương đương: (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
+ Tiền mặt (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
VIII. ĐIỀU
KIỆN RÀNG BUỘC CỦA BÊN TÀI TRỢ
Các điều kiện ràng buộc của Bên viện trợ (nếu có)
IX. ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG CỦA KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả xã hội;
đánh giá tác động môi trường, các rủi ro sau khi kết thúc khoản viện trợ.