|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3522/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ 05 (NĂM) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH
VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2536/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 281/TTr-SXD ngày 23 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố 05 (năm) thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
tỉnh Vĩnh Long. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây
dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KT-TH, KTN;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp Trung ương và địa phương
|
|
1
|
Điều chỉnh công bố tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang
|
Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ;
hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ
|
Đường bộ
|
- Cục Đường bộ Việt Nam
- Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Công bố quyết định tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT- BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
Đường bộ
|
- Bộ Xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
3
|
Công bố quyết định kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
Đường bộ
|
- Bộ Xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Công bố quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
Đường bộ
|
- Ủy ban nhân dân các cấp
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ Xây dựng
- Cục Đường bộ Việt Nam.
|
|
5
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn
thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ
hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với
quốc lộ, đường cao tốc
|
Đường bộ
|
- Cục Đường bộ Việt Nam
- Cơ quan, tổ chức được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao
- Cơ quan đại diện sở hữu đối
với công trình đường bộ
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Tên
TTHC: Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ
thuật đường ngang
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ gửi số liệu về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Khu Quản lý đường bộ; Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp
đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ gửi số liệu về tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam.
- Cục Đường sắt Việt Nam gửi số
liệu về trạng thái kỹ thuật đường ngang của mạng lưới đường sắt về Cục Đường bộ
Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với
đường bộ do địa phương quản lý) công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Đường bộ Việt Nam cập nhật tải trọng, khổ giới hạn
của đường bộ và trạng thái kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả nước trên
Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản cung cấp số liệu của
các Khu Quản lý đường bộ; Cục Đường sắt Việt Nam; Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và
quản lý khai thác công trình đường bộ.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Khu Quản lý đường bộ.
- Cục Đường sắt Việt Nam.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với đường
bộ do địa phương quản lý).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ
thuật đường ngang trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam, Trang
thông tin điện tử của tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày
20/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường
bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ.
2. Tên
TTHC: Công bố quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc
lộ và đường bộ cao tốc
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Cục Đường bộ Việt Nam, Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự hoặc cơ quan chuyên môn khác thuộc Bộ Xây dựng tham mưu Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
+ Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp
Báo cáo Bộ Xây dựng (Khu Quản lý đường bộ/Sở Xây dựng báo cáo: nêu phạm vi ảnh
hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ảnh
hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ
gây thiệt hại có thể xảy về Bộ Xây dựng và Cục Đường bộ Việt Nam sau khi có
thiên tai xảy ra).
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+ Hoặc Văn bản của Khu Quản lý
đường bộ/Sở Xây dựng gửi Cục Đường bộ Việt Nam. Nội dung bao gồm thông tin: Thời
điểm bắt đầu, diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ảnh hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối
với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra.
+ Văn bản của Cục Đường bộ Việt
Nam báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+ Văn bản của cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cục Đường bộ Việt Nam – Bộ
Xây dựng.
- Khu Quản lý đường bộ – Cục Đường
bộ Việt Nam.
- Sở Xây dựng.
- Ban chỉ huy phòng thủ dân sự.
- Cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với tuyến đường bộ
thuộc do địa phương quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ
thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
3. Tên
TTHC: Công bố quyết định kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ
thống đường quốc lộ và đường bộ cao tốc
3.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Cục Đường bộ Việt Nam, Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự hoặc cơ quan chuyên môn khác thuộc Bộ Xây dựng tham mưu Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
+ Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp
Báo cáo Bộ Xây dựng (Khu Quản lý đường bộ báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam về
các đơn vị thực hiện thi công xây dựng công trình khẩn cấp, khắc phục hậu quả
thiên tai, bảo đảm giao thông theo tình huống khẩn cấp về thiên tai trên hệ thống
quốc lộ của các đợt mưa theo Quyết định Công bố tình huống khẩn cấp về thiên
tai đã thi công xong tại hiện trường).
- Đối với tuyên đường bộ thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Văn bản của Khu QLĐB gửi Cục
ĐBVN.
+ Văn bản của Cục ĐBVN gửi Bộ
Xây dựng: Nội dung bao gồm Chủ đầu tư đã kết thúc thi công xây dựng công trình
khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo tình huống khẩn
cấp về thiên tai trên hệ thống quốc lộ của các đợt mưa theo Quyết định Công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai.
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản Ban chỉ huy phòng thủ dân sự hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
3.4. Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cục Đường bộ Việt Nam – Bộ
Xây dựng.
- Khu Quản lý đường bộ – Cục Đường
bộ Việt Nam.
- Sở Xây dựng.
- Ban chủ huy phòng thủ dân sự.
- Cơ quan chuyên môn khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối
với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./
4. Tên
TTHC: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ
và đường bộ cao tốc
4.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc
Cục Đường bộ Việt Nam tham mưu Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết định Lệnh
xây dựng công trình khẩn cấp (Khu Quản lý đường bộ báo cáo về Cục Đường bộ Việt
Nam về các đơn vị thực hiện thi công xây dựng công trình khẩn cấp, khắc phục hậu
quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo tình huống khẩn cấp về thiên tai trên hệ
thống quốc lộ của các đợt mưa theo Quyết định Công bố tình huống khẩn cấp về
thiên tai đã thi công xong tại hiện trường).
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND các cấp tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân các quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp (đối với tuyến đường bộ do địa phương quản lý).
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn
thuộc cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng tham mưu người đứng đầu cơ
quan các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (đối với công trình đường
bộ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp do Bộ Xây dựng là người quyết định, là chủ đầu
tư).
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn
thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ tham mưu người đứng đầu
cơ quan các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (đối với công trình đường
bộ do doanh nghiệp được nhà nước giao theo quy định pháp luật về đầu tư, đường
bộ).
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Tờ trình Văn bản của cơ quan
tham mưu thuộc Cục Đường bộ Việt Nam, UBND các cấp. Nội dung gồm các nội dung:
a) Mục đích xây dựng, địa điểm
xây dựng;
b) Người được giao quản lý thực
hiện xây dựng công trình;
c) Thực hiện xây dựng công
trình khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo quy định tại Điều 13
và Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT (đối với công trình đường bộ đang khai
thác). Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về
xây dựng, về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới
hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
d) Thời gian xây dựng công
trình;
đ) Dự kiến chi phí, nguồn lực
thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
4.4. Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan tham mưu thuộc Cục Đường
bộ Việt Nam
- Cơ quan tham mưu thuộc UBND
các cấp
- Cơ quan, đơn vị tham mưu thuộc
cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng.
- Cơ quan, đơn vị tham mưu thuộc
cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam; Sở Xây dựng; Phòng Kinh tế, Phòng
Kinh tế - Hạ tầng - Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về
xây dựng của Bộ Xây dựng; cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
5. Tên
TTHC: Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý
ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai đối với quốc lộ, đường cao tốc
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, Khu Quản lý đường bộ đối với
tuyến đường bộ được giao quản lý có trách nhiệm trình hồ sơ đến Cục Đường bộ Việt
Nam để thẩm định, phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao có trách nhiệm trình hồ sơ đến cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao để thẩm định, phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, doanh nghiệp được nhà nước
giao đối với công trình đường bộ được giao quản lý có trách nhiệm trình hồ sơ đến
Cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định, phê duyệt.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Cơ quan lập Hồ
sơ;
- Thuyết minh phương án khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông;
- Văn bản chỉ đạo điều hành, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai như: công điện hoặc văn bản hoặc lệnh điều động;
văn bản chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục của cơ quan có
thẩm quyền;
- Báo cáo ban đầu kèm theo một
số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà thầu
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;
- Biên bản xác nhận khối lượng
đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản
gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm
h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc
này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần
ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT)
- Bản vẽ hoàn công;
- Dự toán kinh phí cho công
trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đã thực hiện,
kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
- Biên bản xác minh thiệt hại lập
tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ
thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất
phương án xử lý, khắc phục); Thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT);
- Các bản vẽ kỹ thuật thi công
thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
- Nhật ký thi công xây dựng
công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình, bảng
chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm giao thông;
- Tờ trình nêu trên là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
5.4. Thời hạn giải quyết: 20
ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ
sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Khu Quản lý đường bộ.
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao
- Doanh nghiệp được nhà nước
giao đầu tư.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Cơ quan đại diện chủ sở
hữu
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn thành công trình khẩn cấp khắc
phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): theo
quy định hiện hành.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.