|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 290/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày
05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình trợ giúp người
khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như
sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt, cụ thể hóa mục
tiêu, triển khai thực hiện các nội dung Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày
05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ những quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà
nước về phát triển kinh tế vào việc thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết
tật phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn liền với tiến bộ,
công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.
- Tăng cường các hoạt động
tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ
chức đoàn thể, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trợ giúp
người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật phát
huy khả năng của mình để đáp ứng nhu cầu bản thân, từng bước tạo điều kiện thuận
lợi cho người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội trên tất cả
các lĩnh vực. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên;
các tổ chức của người khuyết tật trong việc thực hiện Kế hoạch này, tạo môi trường
thuận lợi, thân thiện giúp người khuyết tật phát huy khả năng của mình để đáp ứng
nhu cầu bản thân và vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã
hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm khoảng 90% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90% trẻ
em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối
loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 80% trẻ em và người
khuyết tật có nhu cầu được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp
dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 70% người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết tật
có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu; cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục
thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu
tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ
thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết
tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các
tuyến đường bộ liên tỉnh 50%.
- 80% người khuyết tật được tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin.
- Cấp tỉnh có 01 Câu lạc bộ thể
dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 10% người khuyết tật
tham gia tập luyện thể dục thể thao; 10% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng
tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích người khuyết tật tiếp cận được.
- 100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp
luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,
phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết
tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
1. Công tác
tuyên truyền
- Tuyên truyền sâu rộng trên
các phương tiện thông tin đại chúng về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước, Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật,
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền, tuyên truyền cổ động trực quan bằng các hình thức (tờ rơi, áp
phích,...) tại cơ quan, trường học, nơi sinh hoạt văn hóa, sinh hoạt cộng đồng.
- Nêu gương những tập thể, cá
nhân tích cực trong công tác trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật tiêu
biểu; phòng chống phân biệt đối xử với người khuyết tật. Vận động các tổ chức,
cá nhân trợ giúp người khuyết tật, giúp người khuyết tật xóa bỏ mặc cảm tự ti,
phát huy trách nhiệm, hòa nhập cộng đồng; các hoạt động truyền thông đảm bảo
người khuyết tật có thể tiếp cận được.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo
giữa các tổ chức, cá nhân và gia đình người khuyết tật để chia sẻ kinh nghiệm,
chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; Tổ chức các hoạt động mittinh, tọa đàm, thăm
tặng quà kỷ niệm Ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4 và Ngày Quốc tế người khuyết
tật 3/12 hàng năm.
2. Trợ giúp
y tế
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện
sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn
và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật
chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật. Triển khai chương
trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
3. Trợ giúp
giáo dục
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn,
sử dụng chương trình và tổ chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân
viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tham gia giáo dục người khuyết tật ở lứa
tuổi mầm non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
- Đầu tư, cải tạo, mở rộng cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học và phục hồi chức năng tại các cơ sở giáo dục
đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết tật; Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục cho trẻ khuyết tật.
4. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Rà soát, thống kê các cơ sở
đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo truyền nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm,
tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở
đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người
khuyết tật.
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh
kế đối với người khuyết tật, mô hình đào tạo truyền nghề gắn với giải quyết việc
làm đối với người khuyết tật; mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia
chuỗi giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật
khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn ưu đãi
từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các nguồn vốn khác để tạo việc làm.
5. Phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và tổ chức của người
khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai.
6. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng
Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát
từ khâu thiết kế xây dựng, giám sát, thi công các công trình mới, cải tạo các
công trình cũ, xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu;
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thể dục
thể thao tuân thủ quy định tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn để đảm bảo người khuyết
tật tiếp cận sử dụng.
7. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
- Tăng cường công tác nâng cao
năng lực hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp
cận để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng.
- Tập huấn cho lái xe, nhân
viên của xe về phục vụ hành khách là người khuyết tật sử dụng phương tiện giao
thông. Tiếp tục thực hiện miễn, giảm giá vé xe buýt cho người khuyết tật trên địa
bàn tỉnh, có nhu cầu và có khả năng tự tham gia giao thông bằng phương tiện xe
buýt.
8. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin
- Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ thông tin về người khuyết tật.
- Phát triển các công cụ, tài
liệu phục vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin;
phát triển các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người
khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh nghiên cứu phát triển các công nghệ hỗ trợ người
khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin; phát triển các công nghệ hỗ trợ người
khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết
tật.
9. Trợ giúp
pháp lý
- Tăng cường thực hiện hoạt động
trợ giúp pháp lý, chú trọng tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông về trợ
giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính thông qua các hoạt động
thích hợp tại xã, phường nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài chính có
nhu cầu trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức tập huấn tăng cường
năng lực và kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện
trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ thể dục, thể thao cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
- Hệ thống thư viện hình thành
môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư
viện để hỗ trợ người khuyết tật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
- Tập huấn, hướng dẫn người
khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong và ngoài nước; tập huấn nghiệp vụ
chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật và các
vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc,
thơ ca cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên
biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động
du lịch.
- Miễn giảm giá vé, giá dịch vụ
khi người khuyết tật trực tiếp tham gia, sử dụng các dịch vụ văn hóa, thể thao,
giải trí và du lịch tại các cơ sở văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố cải tạo nâng cấp
Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh và các thiết chế văn hoá xã, phường, tạo điều
kiện phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, thể dục thể thao của người khuyết tật.
- Tổ chức các hội thi, hội diễn
văn nghệ, thể dục thể thao cho người khuyết tật tại tỉnh; hỗ trợ và tạo điều kiện
cho người khuyết tật tham gia các hội thao, hội diễn văn nghệ khu vực, toàn quốc
và quốc tế.
- Đầu tư tăng số lượng đầu sách
chữ nổi tại Hội người mù tỉnh phục vụ cho người khiếm thị,...
11. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính
sách an sinh xã hội đối với phụ nữ khuyết tật khó khăn trong cuộc sống; tổ chức
các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn
có nhằm hỗ trợ phụ nữ khó khăn trong cuộc sống tiếp cận với chính sách an sinh
xã hội.
- Nâng cao năng lực kiến thức
chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.
- Rà soát, đánh giá các mô hình
hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ
trợ phụ nữ khó khăn trong cuộc sống tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết
tật tự lực.
12. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực hỗ trợ
trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật như: xe lăn, xe lắc,
khung tập đi, gậy, máy trợ thính, và các thiết bị cần thiết phù hợp với từng dạng
khuyết tật.
- Tổ chức tập huấn phát hiện,
sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ
trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
13. Nâng
cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức truyền thông, tuyên
truyền pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương
trình trợ giúp người khuyết tật.
- Tập huấn nâng cao nhận thức,
kiến thức chuyên môn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết
tật. Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người
khuyết tật.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người
khuyết tật tại các địa phương.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác truyền
thông nâng cao nhận thức cho các ngành, các cấp về chính sách trợ giúp xã hội,
anh sinh xã hội cho người khuyết tật nhằm tạo sự lan tỏa trong cộng đồng dân
cư.
2. Tạo điều kiện trợ giúp người
khuyết tật trên tất cả các lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, việc làm, thể dục, thể
thao, giao thông, trợ giúp pháp lý và công nghệ thông tin và truyền thông…, phù
hợp cho người khuyết tật.
3. Vận động xã hội hóa công tác
trợ giúp người khuyết tật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia
trợ giúp người khuyết tật.
4. Lồng ghép các chỉ tiêu liên
quan đến người khuyết tật trong hệ thống cơ sở dữ liệu, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm năm, 5 năm theo điều kiện của địa phương.
5. Tăng cường vai trò trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc trợ giúp người
khuyết tật.
6. Thường xuyên phối hợp, hợp
tác với các tổ chức nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực
để trợ giúp cho người khuyết tật.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
bao gồm:
- Ngân sách nhà nước được bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể,
UBND các xã, phường; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề
án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo phân cấp của
pháp luật ngân sách nhà nước.
- Đóng góp, hỗ trợ của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Các sở, ngành và địa phương
lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh
phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế: Cơ quan chủ
trì thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan triển khai Kế hoạch. Hàng năm, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Trên cơ
sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan, Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đối với những nội dung
thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm và
phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ
chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục; phối hợp
với các đơn vị có liên quan trợ giúp về đạo tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm cho người khuyết tật.
4. Sở Xây dựng: Tổ chức
thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng và
tham gia giao thông cho người khuyết tật.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động
văn hóa, thể thao và du lịch.
6. Sở Tư pháp: Tổ chức
thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật và đẩy mạnh tuyên
truyền giáo dục, nâng cao nhận thức việc thực hiện Luật người khuyết tật và
công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người khuyết tật.
7. Sở Nội vụ: Chỉ đạo
Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp các đơn vị có liên quan tăng cường công tác
tư vấn, giới thiệu việc làm, tổ chức các phiên giao dịch việc làm để tạo điều
kiện cho đối tượng người lao động khuyết tật có nhu cầu tìm kiếm việc làm kết nối
với các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động, tạo việc làm phù hợp với
khả năng của người lao động khuyết tật.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ
thiên tai cho người khuyết tật.
9. Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh: Tổ chức thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi
nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu được vay vốn với
lãi suất ưu đãi theo quy định.
10. Báo và phát thanh, truyền
hình Cà Mau: Tăng cường truyền thông các nội dung hoạt động theo Kế hoạch
này.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên và các tổ chức liên quan khác
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường:
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố
trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên
quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
- Các sở, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân các xã, phường triển khai, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế) để tổng hợp truớc ngày 30/11 hàng năm.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Kế hoạch này thay thế các Kế
hoạch về thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) ban
hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
|
Hoạt động (chỉ tiêu)
|
Kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Đơn vị chủ trì, phối hợp
|
|
Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày
05/8/2020
|
Kế hoạch số 132/KH- UBND ngày 23/11/2020 (Cà Mau cũ)
|
Kế hoạch số 50/KH- UBND ngày 31/3/2021 (Bạc Liêu cũ)
|
Kết quả đạt được (Báo cáo số 738/BC-SYT ngày 01/11/2025
của Sở Y tế)
|
Quyết định số
1190/QĐ- TTg ngày 05/8/2020
|
Dự thảo Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030
|
|
Trợ giúp về y tế
|
- Hàng năm khoảng 80% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70%
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 50.000
trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
|
- Hàng năm khoảng 80% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70%
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 40% trẻ em và
người khuyết tật có nhu cầu được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
|
- Hàng năm khoảng 80% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70%
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 70% trẻ em và
người khuyết tật có nhu cầu được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
|
- Tỉnh luôn tạo điều kiện cho
100% người khuyết tật đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội đối với người khuyết
tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế đầy đủ kịp thời, nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho người khuyết tật tiếp cận tốt hơn các dịch vụ y tế. Các cơ sở khám chữa bệnh
trên địa bàn tỉnh thực hiện ưu tiên trong khám chữa bệnh cho người khuyết tật
như: Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và người
khuyết tật nặng, người khuyết tật là trẻ em, cao tuổi, phụ nữ có thai theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; khi khám, chữa bệnh tại các bệnh
viện.
- Có 64/64 xã, phường trên địa
bàn tỉnh triển khai hoạt động về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; 100%
Trạm Y tế có phân công cán bộ y tế phụ trách công tác phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng.
|
- Hàng năm khoảng 90% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80%
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 70.000
trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
|
- Hàng năm khoảng 90% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90%
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn chuyển hóa và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 80% trẻ em và
người khuyết tật có nhu cầu được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
|
Sở Y tế chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan
|
|
Trợ giúp về giáo dục
|
- 80% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mần non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
- 60% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mần non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
- 80% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mần non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
Thực hiện chính sách đầy đủ kịp
thời theo quy định về hỗ trợ đối với người khuyết tật tham gia giáo dục (miễn,
giảm học phí, cung cấp phương tiện, tài liệu, sách vở, đồ dùng học tập,...) Hệ
thống cơ sở vật chất, phương tiện, đồ dùng thiết bị cùng các điều kiện được cải
tiến để chăm sóc, giáo dục hòa nhập và phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật,
đồng thời xây dựng chương trình giáo dục bán hòa nhập cho trẻ khuyết tật trí
tuệ, cơ sở giáo dục đã bảo đảm chế độ, chính sách về giáo dục đối với người
khuyết tật và người dạy, chỉ đạo Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh triển khai
các hoạt động can thiệp, hỗ trợ giúp dục phù hợp với tiêu chuẩn, tiêu chí về
trợ giúp giáo dục đối với người khuyết tật.
|
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mần non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mần non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
Giáo dục và Đào tạo chủ trì
phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Trợ giúp về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và hỗ trợ sinh
kế
|
- 200.000 người khuyết tật có
nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ cơ sở
vật chất thiết bị cho 06 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để đào tạo
nghề nghiệp cho người khuyết tật tại 6 vùng trong cả nước và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo nghề cho người khuyết tật; 90% người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định
|
- 1.500 người khuyết tật có
nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 90% người
khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo
quy định
|
- 60% người khuyết tật có nhu
cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 90% người khuyết
tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định
|
- 60% người khuyết tật có nhu
cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm.
- Có khoảng 30 NKT/hộ gia
đình NKT có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ phương tiện sinh kế phù hợp để tự
tạo việc làm; 90% hộ gia đình NKT thuộc diện nghèo, cận nghèo có nhu cầu và đủ
điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định
|
- 300.000 người khuyết tật có
nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ cơ sở
vật chất thiết bị cho 06 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để đào tạo
nghề nghiệp cho người khuyết tật tại 6 vùng trong cả nước và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo nghề cho người khuyết tật; 100% người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định
|
- 70% người khuyết tật có nhu
cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết
tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh và
các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
|
- 80% công trình xây mới và
30% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn
hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật.
|
- 80% công trình xây mới và
30% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao bảo
đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 100% công trình xây mới là
bến xe, bến tàu và 50% công trình cũ là bến xe, bến tàu bảo đảm điều kiện tiếp
cận đối với người khuyết tật.
|
- 80% công trình xây mới và
30% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu;
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể
dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người
khuyết tật.
|
Được sự quan tâm chỉ đạo của
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tạo điều kiện cho các Sở, ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên
địa bàn tỉnh trong thời gian qua đạt được hiệu quả tích cực.
|
- 100% công trình xây mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn
hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật.
|
- 100% công trình xây mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu;
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể
dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người
khuyết tật
|
Sở Xây dựng tỉnh chủ trì phối
hợp với các đơn vị liên quan.
|
|
Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
|
- 30% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối
với các tuyến đường bộ liên tỉnh 40%.
|
- 50% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối
với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
|
- 30% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối
với các tuyến đường bộ liên tỉnh 40%.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
kinh doanh vận tải hành khách thực hiện trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và
tham gia giao thông; có công cụ hỗ trợ, chính sách ưu tiên đối với người khuyết
tật; thực hiện miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật. đạt tỷ trọng 100%
trong tổng số người khuyết tật có nhu cầu.
|
- 50% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối
với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
|
- 50% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối
với các tuyến đường bộ liên tỉnh 50%
|
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp
với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
|
|
Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
|
Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu
bằng ¼ tỷ lệ chung cả nước.
|
Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu
bằng ¼ của tỉnh Cà Mau.
|
- 70% người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
|
Tỷ lệ người người khuyết tật
được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông và truyền thông khi có
nhu cầu đạt bằng ¼ của tỉnh.
|
Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu
bằng 1/3 tỷ lệ chung cả nước.
|
- 70% người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và
du lịch
|
- 50% tỉnh/ thành phố có Câu
lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 10% người
khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 10% người khuyết tật được hỗ
trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 90%
thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư
viện chuyên dụng.
|
- Cấp tỉnh có 01 Câu lạc bộ
thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 3% người khuyết tật
tham gia tập luyện thể dục thể thao; 5% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công
cộng cấp tỉnh, huyện tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện
chuyên dụng.
|
- 50% huyện, thị xã, thành phố
có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật tiếp cận, thu hút 10% người
khuyết tật tham gia tập luyện thể dục thể thao; 30% người khuyết tật được hỗ
trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 90%
thư viện công cộng tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích người khuyết
tật tiếp cận được.
|
Được sự quan tâm chỉ đạo của
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tạo điều kiện cho các Sở, ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật, tạo
điều kiện cho người khuyết tật có điều kiện phát huy được sở thích về thể dục,
thể thao, văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đạt được
hiệu quả tích cực
|
- 70% tỉnh/ thành phố có Câu lạc
bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết
tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ
tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư
viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện
chuyên dụng.
|
- Cấp tỉnh có 01 Câu lạc bộ
thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 10% người khuyết tật
tham gia tập luyện thể dục thể thao; 10% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công
cộng tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích người khuyết tật tiếp cận
được.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Trợ giúp pháp lý
|
- 80% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
- 100% người khuyết tật có
khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
-100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
Từ các hoạt động trợ giúp
pháp lý cho người khuyết tật đã nâng cao sự hiểu biết pháp luật và góp phần
vào việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khuyết tật khi họ có yêu
cầu trợ giúp pháp lý
|
- 100% người khuyết tật có
khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
-100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
Sở Y tế chủ trình phối hợp với
các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và
giám sát đánh giá
|
- 60% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 30% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 20% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
|
- 60% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 20% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
|
- 60% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
|
- Thường xuyên tổ chức tập huấn
nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức làm công tác văn hóa xã hội tại các
xã, phường trên địa bàn tỉnh; nhằm góp phần thực hiện ngày càng tốt hơn
chương trình trợ giúp người khuyết tật.
- Chỉ đạo, hướng dẫn cộng tác
viên truyền thông giáo dục sức khoẻ ấp, khu vực hướng dẫn người khuyết trật tự
chăm sóc sức khỏe tại nhà, giúp đỡ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế
bằng các hình thức khác nhau; hướng dẫn phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
Phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu
khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức
khỏe và phục hồi chức năng.
|
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
|
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
|
Sở Y tế chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
|
|
Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
|
- 80% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
|
- 80% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
|
- 80% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
|
Khuyết khích người khuyết tật
vươn lên hòa nhật cuộc sống, phát triển kinh tế ổn định cuộc sống.
|
- 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
|
- 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
|
Sở Y tế chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|