|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/KH-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 15 tháng 3 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH TỈNH THANH HÓA ĐẾN
NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban
hành kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình tỉnh đến năm 2030 với những
nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, phổ biến, triển
khai thực hiện kịp thời quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước về công tác gia đình; chú trọng thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030
để tổ chức thực hiện có hiệu quả ở địa phương.
- Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm tạo sự chuyển biến tích cực
về nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, các cá nhân, gia đình
và cộng đồng về tầm quan trọng của công tác gia đình góp phần xây gia đình no ấm,
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh
của xã hội.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, nội dung trong Kế hoạch phải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm,
phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo công tác phòng, chống thiên tai, dịch
bệnh; lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; đồng thời có sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và kịp thời
giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc, tồn tại.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ,
hạnh phúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người; là
nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng đạo lý truyền thống tốt đẹp
của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp, thúc đẩy phát triển bền vững
đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phấn đấu đến năm
2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% các gia đình được cung cấp thông tin, kiến
thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương,
truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn
xã hội, bạo lực trong gia đình; đặc biệt quan tâm số hộ gia đình chính sách, hộ
nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số.
- Mục tiêu 2: Phấn đấu đến năm
2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục
về truyền thống dân tộc, truyền thống văn hóa, truyền thống gia đình và tiếp
thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị tốt đẹp của gia đình
hiện đại.
- Mục tiêu 3: Phấn đấu đến năm
2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% các địa phương có mô hình về truyền
thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.
- Mục tiêu 4: Phấn đấu đến năm
2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% các địa phương đưa nội dung giáo dục đạo
đức, lối sống, giáo dục hệ giá trị gia đình trong tình hình mới vào hương ước,
quy ước của dòng họ, cộng đồng, làng xã.
- Mục tiêu 5: Phấn đấu đến năm
2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được
giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh
phúc.
- Mục tiêu 6: Phấn đấu hằng năm
90% vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người
bị bạo lực được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo
lực gia đình, đặc biệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia đình trong tình hình
mới
1.1 Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt
là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về vị trí, vai trò, giá trị của gia
đình trong phát triển bền vững kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và hội nhập quốc tế. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông
quốc gia về xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.
1.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây
dựng và phát triển gia đình. Tăng cường, đổi mới, đa dạng hoá nội dung, hình thức
và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối
sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến
sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.
1.3. Tích cực tuyên truyền các
gương gia đình tiêu biểu về văn hoá gia đình, ứng xử chuẩn mực; trang bị, phổ
biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình chủ động phòng chống sự xâm nhập của
các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của
gia đình trong xã hội phát triển.
1.4. Xây dựng chương trình, kế
hoạch tuyên truyền hằng năm nhằm nâng cao nhận thức để xoá bỏ các hủ tục, tập
quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; phòng chống tệ nạn xã hội, bạo lực gia
đình, bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình.
1.5. Định kỳ hằng năm, hướng dẫn,
tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), Ngày
Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia
đình (Tháng 6), Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11); Tháng hành
động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới (Tháng 12) với nội
dung thiết thực, phù hợp điều kiện thực tiễn nhằm tạo sự lan toả, hiệu ứng xã hội
mạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2. Xây dựng
môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc, tạo điều kiện cho mọi thành viên thụ hưởng
thành quả phát triển
2.1. Xây dựng hệ giá trị gia
đình Việt Nam trong thời kỳ mới đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, thích ứng
với thiên tai, dịch bệnh, nâng cao khả năng tự ứng phó của gia đình nhằm hạn chế,
góp phần ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống, các hành vi vi phạm
thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, chuẩn mực đạo đức
gia đình và xã hội.
2.2. Tăng cường giáo dục truyền
thống văn hoá dân tộc, giá trị gia đình; xây dựng nhân cách đạo đức, lối sống văn
minh cho thế hệ trẻ thông qua sự phối hợp giáo dục từ gia đình, nhà trường và
xã hội. Xây dựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em; bài trừ lối sống
vị kỷ, thực dụng.
2.3. Tiếp tục triển khai “Bộ
tiêu chí ứng xử trong gia đình” trên địa bàn toàn tỉnh; chú trọng tổ chức thực
hành các hành vi văn hoá lành mạnh, ứng xử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo sự
gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp.
2.4. Tiếp tục triển khai xây dựng
các mô hình gia đình kiểu mẫu “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” trong các
phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở. Tăng cường giáo dục nền nếp, lối
sống tích cực, văn minh cho từng thành viên trong gia đình; tập trung vai trò
nêu gương của ông bà, cha mẹ cho con cháu. Nhân rộng mô hình “bữa cơm gia đình ấm
áp yêu thương” nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
2.5. Kịp thời biểu dương, khen
thưởng những tấm gương gia đình tiêu biểu, hạnh phúc; đồng thời phê phán, lên
án, đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn tạo dư luận tiêu cực, tác động xấu tới
cộng đồng để góp phần điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi gia đình.
Xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác gia
đình và lĩnh vực gia đình.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3. Nâng cao
năng lực quản lý nhà nước về gia đình
3.1. Rà soát, đề xuất các giải
pháp quản lý nhằm đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác gia đình
các cấp bảo đảm tinh gọn, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, có sự gắn kết nội
dung gia đình với các lĩnh vực có liên quan; phát triển mạng lưới cộng tác viên
dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.
3.2. Xây dựng các chương trình,
đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành. Tăng cường giao
lưu, trao đổi kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý
cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp.
3.3. Triển khai xây dựng và
phát triển các loại hình dịch vụ gia đình cần thiết hỗ trợ cho cuộc sống nhằm bảo
đảm sự ổn định và an toàn của đời sống gia đình, nhất là gia đình lao động và
công nhân lao động trong các khu công nghiệp; các mô hình hỗ trợ gia đình thực
hiện bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình; các mô hình tư vấn, giáo dục
về hôn nhân gia đình cho thanh niên trước khi kết hôn.
3.4. Xây dựng các chương trình,
đề án, dự án, kế hoạch hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4. Phát huy
hiệu quả các nguồn lực đầu tư, huy động xã hội hoá, phát triển lĩnh vực gia
đình
4.1. Sử dụng hiệu quả ngân sách
Nhà nước cho công tác gia đình. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các hoạt động
nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm trong hoạch định,
đánh giá chính sách về gia đình; dành nguồn lực phù hợp đầu tư sáng tác các tác
phẩm văn học, nghệ thuật về gia đình.
4.2. Khuyến khích, huy động các
cá nhân, tổ chức xã hội, cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; chăm lo
giúp đỡ, hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để các gia đình tiếp
cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược
phát triển gia đình tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được bố trí từ ngân sách Nhà nước
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; từ các nguồn tài trợ, viện
trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao,
các ban, sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp lập dự
toán chi ngân sách hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện
hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các kế hoạch, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực gia đình. Truyền thông, giáo dục
về gia đình; chuyển đổi số dữ liệu về gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình, bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc; khuyến
khích sáng tác các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật để tôn vinh, phát huy giá trị
gia đình; nêu cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong gìn giữ di sản văn
hóa dân tộc, kế thừa, phát triển văn hóa dân gian, xây dựng phong trào văn hóa
cơ sở, phong trào thể dục thể thao và ứng xử văn minh trong du lịch, hưởng thụ
văn hóa.
- Hướng dẫn lồng ghép các nội
dung trong kế hoạch với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa”, đưa tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc, văn hóa tiêu biểu; các giá trị
gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.
- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp; phối hợp với Sở Y
tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số,
gia đình và trẻ em ở cơ sở.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực hiện Kế hoạch động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tiến hành sơ kết vào năm 2025 và tổng kết 10 năm việc thực hiện Chiến lược vào
năm 2030 theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì triển khai thực hiện
đưa nội dung giáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục của nhà trường
trong các cấp học, bậc học.
3. Sở
Thông tin và Truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, hệ thống truyền thanh cơ sở xây dựng các tin, bài, phóng sự,
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình và công tác gia đình trong
tình hình mới”.
4. Sở Y tế
Chỉ đạo tăng cường các hoạt động,
loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình; chủ trì, phối hợp xây dựng
chương trình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số trong
tình hình mới; xây dựng mạng lưới công tác viên dân số kết hợp công tác gia
đình và trẻ em tại cơ sở.
5. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội
- Chủ trì thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới, phòng chống xâm hại trẻ em, chăm sóc người khuyết tật,
người cao tuổi.
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của kế hoạch trong xây dựng, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về giảm nghèo bền vững và các chiến lược, chương trình, đề án có liên quan, đặc
biệt quan tâm hoạt động hỗ trợ, chăm sóc, nâng cao mức sống của người có công và
gia đình người có công với cách mạng; chính sách hỗ trợ giảm nghèo và trợ giúp
xã hội; nâng cao mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ gia đình nghèo và
cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
Lồng ghép hoạt động truyền
thông về xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình trong việc
triển khai, thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về bình đẳng giới,
phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và
phòng, chống tệ nạn xã hội.
6. Sở Tư
pháp
Tăng cường công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật về hôn nhân, gia đình; nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý
cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; hướng dẫn UBND cấp
huyện kiểm tra hoạt động hoà giải ở cơ sở liên quan đến gia đình.
7. Công an
tỉnh
Chủ trì, phối hợp với cơ quan
có liên quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với nạn nhân bạo
lực gia đình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; hàng năm thống kê số
liệu về gia đình và thông tin về bạo lực gia đình gửi về cơ quan quản lý nhà nước
về gia đình để tổng hợp.
8. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch
và lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch khác, nhiệm vụ khác của các
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan, tham mưu, đề xuất bố trí nguồn kinh phí để tổ chức thực
hiện kế hoạch theo quy định.
10. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có liên quan đến việc xây dựng gia đình trong tình hình mới.
11. Sở Tài
nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp tuyên truyền
về vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng môi trường sống xanh,
sạch, đẹp; nâng cao ý thức của gia đình trong bảo vệ tài nguyên, môi trường;
cung cấp cho các gia đình kiến thức, kỹ năng ứng phó với những tác động tiêu cực
từ biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình.
12. Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Lồng ghép thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia
đình Việt Nam với nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương
trình khuyến nông, khuyến lâm, chương trình phát triển kinh tế nông thôn,
chương trình nước sạch vệ sinh môi trường...
13. Ban
Dân tộc tỉnh
Chủ trì, phối hợp xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức,
kỹ năng cho gia đình người dân tộc thiểu số về xây dựng gia đình hạnh phúc, thực
hiện bình đẳng giới trong gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng, chống
xâm hại trẻ em trong gia đình, ngăn ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
14. Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa
Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục về giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; tăng cường thời lượng
đưa tin, phát sóng về xây dựng gia đình trong tình hình mới; triển khai thực hiện
các nội dung trong Kế hoạch.
15. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp tổ chức thực
hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của nhà nước về gia đình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý
các hành vi vi phạm Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các gia đình
quân nhân thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
gia đình Việt Nam đến năm 2030. Phát động Phong trào "Gia đình quân nhân
không có bạo lực gia đình"; triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.
16. Viện
Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Tòa án Nhân dân tỉnh
Chủ trì phối hợp bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ Kiểm sát viên và Thẩm
phán các cấp để thực hiện tuyên truyền giáo dục về phòng, chống bạo lực gia
đình cho người gây bạo lực gia đình trong quá trình truy tố, xét xử; hàng năm tổng
hợp báo cáo số liệu về ly hôn và các vụ ly hôn nguyên nhân do bạo lực gia đình
theo phạm vi quản lý về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh
để tổng hợp; triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.
17. Đề nghị
Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ
Chỉ đạo, định hướng Báo Thanh
Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thường
xuyên tuyên truyền kết quả thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của
Ban Bí thư và tình hình triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày
24/6/2021 của Ban Bí thư; chỉ đạo, hướng dẫn Ban Tuyên giáo các huyện, thị,
thành ủy phối hợp với UBND cùng cấp triển khai thực hiện có hiệu quả các nội
dung trong Kế hoạch số 31-KH/TU ngày 16/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, đơn vị liên
quan hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị
số 06-CT/TW của Ban Bí thư.
18. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ động, tích cực phát huy vai
trò, vận động các tầng lớp Nhân dân phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn
dân tham gia thực hiện tốt Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh” và lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình với
trong các phong trào thi đua do Mặt trận Tổ quốc phát động; triển khai thực hiện
các nội dung trong kế hoạch.
19. Đề nghị
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Chủ trì đẩy mạnh tuyên truyền
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước nhằm xây dựng
gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững, chú trọng
xây dựng, nhân rộng các mô hình gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; duy trì,
phát huy Tổ tư vấn hôn nhân và gia đình; triển khai thực hiện các nội dung
trong kế hoạch.
20. Đề nghị
Liên đoàn Lao động tỉnh
Xây dựng kế hoạch hướng dẫn các
cấp Công đoàn đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia
đình, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững; nâng
cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ về xây dựng gia đình trong tình
hình mới; đưa công tác phòng, chống bạo lực gia đình vào các nội dung phát động
thi đua và tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các cấp công
đoàn; triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch.
21. Đề nghị
Hội Nông dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp chỉ đạo các cấp
Hội Nông dân tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình, vận động nông dân, đặc
biệt là nam giới tham gia xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình nông dân no ấm,
tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực, không có tệ nạn xã hội; triển khai thực
hiện các nội dung trong kế hoạch.
22. Đề nghị
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
Chỉ đạo thực hiện các nội dung
trong kế hoạch, chú trọng giáo dục, tư vấn về tiền hôn nhân gia đình, kiến thức,
kỹ năng xây dựng gia đình trẻ hạnh phúc cho nam, nữ thanh niên trước khi kết
hôn; phối hợp xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh
phúc, không có bạo lực gia đình; triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch.
23. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn và hàng năm phù hợp với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo lồng ghép nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
- Tăng cường công tác chỉ đạo,
phối hợp liên ngành về gia đình. Quan tâm bố trí ngân sách Nhà nước và đẩy mạnh
xã hội hóa các nguồn lực tại địa phương cho công tác gia đình.
- Kiện toàn, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình cấp huyện, xã và mạng lưới cộng tác
viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục
về gia đình. Phát huy hiệu quả các mô hình truyền thông thuộc lĩnh vực gia
đình, các mô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững, các
mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ trẻ em trong gia đình, phụng
dưỡng người cao tuổi, chăm lo cho người khuyết tật, yếu thế trong gia đình.
- Đổi mới, sáng tạo nội dung,
hình thức truyền thông, vận động xây dựng gia đình hạnh phúc phù hợp với điều
kiện kinh tế, đặc thù văn hóa của địa phương, đặc biệt quan tâm các gia đình
chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số và gia đình có
hoàn cảnh khó khăn.
- Đưa tiêu chí xây dựng gia
đình hạnh phúc, văn hóa tiêu biểu; các giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào
hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.
- Các huyện, thị xã, thành phố
căn cứ nhiệm vụ được giao tại kế hoạch bố trí nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển gia đình tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo phân
cấp ngân sách hiện hành.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
báo cáo việc thực hiện Kế hoạch hành động tại địa phương; tổ chức sơ kết 5 năm,
tổng kết 10 năm theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch; định
kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày
01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Trong quá trình triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển gia đình tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, nếu có vướng mắc, phát sinh
các ban, sở, ngành, đơn vị, địa phương có ý kiến bằng văn bản, gửi về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để
B/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy và HĐND tỉnh (để B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh (để P/h);
- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ (để P/h);
- Các ban, sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|