|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 318/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27/11/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội
thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số
192/2025/ NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội
thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: Số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 về phê duyệt Đề án “Đầu tư
xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập
thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”; số 444/QĐ-TTg
ngày 27/02/2025 về giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các
năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số
07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở
xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
50/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 119/TTr-SXD ngày 28/4/2026 và ý kiến thống nhất
của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, với nội
dung chính tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Như
Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Các Bộ: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- TT Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
- VPUB: PCVP, các phòng Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.HVL.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ
LỤC
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 14/5/2026 của UBND tỉnh)
I. TÊN KẾ HOẠCH, PHẠM
VI NGHIÊN CỨU
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch phát triển nhà
ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu trên phạm vi ranh giới hành chính toàn tỉnh theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
- Phạm vi thời gian:
Giai đoạn 2026 - 2030.
II. MỘT SỐ NỘI DUNG
CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1.
Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1.1. Chỉ tiêu diện tích
sàn nhà ở bình quân đầu người
Căn cứ Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 và
tình hình thực tế tại địa phương, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 31,65 m² sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình
quân tại đô thị đạt khoảng 34,23 m² sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại
nông thôn đạt khoảng 30,01 m² sàn/người.
1.2. Chỉ tiêu diện tích
sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
Trên cơ sở dự báo nhu
cầu về nhà ở, dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm các loại hình nhà
ở trong giai đoạn 2026-2030, theo đó chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn
thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2026-2030 khoảng 9.907.549 m² sàn, nâng tổng diện
tích sàn xây dựng nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 khoảng 64.278.99 m² sàn. Trong đó, chỉ tiêu
diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng theo từng loại hình
dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:
a) Nhà ở thương mại
Về dự án nhà ở thương
mại (bao gồm các dự án khu đô thị, khu dân cư có đầu tư xây dựng nhà ở) chỉ
tiêu phấn đấu hoàn thành khoảng 2.635.673 m² sàn tương ứng 17.571 căn, trong
đó:
- Diện tích sàn nhà ở
hoàn thành từ các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng khoảng 2.015.844 m² sàn
tương ứng 15.904 căn.
- Phần diện tích sàn
nhà ở còn lại hoàn thành từ các dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư. Phần diện tích tăng thêm này sẽ được
thống kê kiểm soát hàng năm nhằm đặt mục tiêu 619.829 m² sàn m² sàn tương ứng
1.667 căn.
b) Nhà ở xã hội
Về dự án nhà ở xã hội
cho các nhóm đối tượng phấn đấu đạt khoảng 579.900 m² sàn tương ứng 10.544 căn;
trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở
khoảng 148.223 m² sàn tương ứng khoảng 1.812 căn hoàn thành từ các dự án nhà ở
xã hội độc lập đang triển khai đầu tư xây dựng, cụ thể:
+ Dự án Nhà ở xã hội
tại khu thiết chế công đoàn với quy mô 1.209 căn tương ứng 102.114 m² sàn;
+ Dự án Nhà ở xã hội
Công đoàn với quy mô 603 căn tương ứng 46.109 m² sàn.
- Diện tích sàn xây
dựng nhà ở khoảng 431.677 m² tương ứng với 8.732 căn từ 20% diện tích đất ở từ
nguồn chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại và các khu vực dự
kiến phát triển nhà ở xã hội đang kêu gọi thu hút nhà đầu tư.
Đồng thời, đảm bảo đạt
chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026- 2030 được Chính phủ giao tại
Nghị quyết 07/NQ-CP ngày 12/01/2026, theo đó tỉnh Quảng Ngãi được giao 8.100
căn nhà ở xã hội.
c) Nhà ở công vụ
Giai đoạn 2026-2030,
tổng diện tích sàn nhà ở công vụ dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng
10.881 m² sàn tương ứng 158 căn, bao gồm xây mới, cải tạo và nâng cấp quỹ nhà ở
công vụ hiện hữu.
1.3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn
thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 và
các Đề án triển khai triển khai hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng và
thân nhân liệt sĩ; hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Chương trình mục tiêu quốc
gia); hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (theo Chương trình mục tiêu
quốc gia) trong giai đoạn 2026-2030, phấn đấu chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa
vào sử dụng theo chỉ tiêu trong Điều chỉnh Chương trình và các Đề án đề ra
trong giai đoạn 2026-2030.
Dự kiến các hộ sau khi
được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa cải tạo, nhà ở phải đảm bảo “3 cứng” (nền
- móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và phù hợp với phong tục, tập
quán của địa phương.
1.4. Chỉ tiêu về chất
lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn
Phấn đấu đến năm 2030,
nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với
tình hình hiện trạng chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh khi đã đạt ở mức cao,
và định hướng phát triển của quy hoạch tỉnh.
1.5. Tổng hợp chỉ tiêu
phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu Kế hoạch PTNO giai đoạn 2026- 2030
|
Trong
đó
|
|
Năm
2026
|
Năm
2027
|
Năm
2028
|
Năm
2029
|
Năm
2030
|
|
I
|
Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu
người
|
m² sàn/người
|
31,65
|
29,12
|
29,73
|
30,27
|
30,75
|
31,65
|
|
1
|
Khu vực đô thị
|
m² sàn/người
|
34,23
|
32,30
|
32,84
|
33,45
|
33,81
|
34,23
|
|
2
|
Khu vực nông thôn
|
m² sàn/người
|
30,01
|
27,21
|
27,82
|
28,28
|
28,85
|
30,01
|
|
II
|
Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
|
m² sàn/người
|
12
|
-
|
-
|
-
|
-
|
12
|
|
III
|
Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở
|
m² sàn
|
64.278.499
|
56.050.612
|
57.766.678
|
59.629.127
|
61.673.011
|
64.278.499
|
|
IV
|
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn
thành và đưa vào sử dụng
|
m² sàn
|
9.907.549
|
1.679.662
|
1.716.066
|
1.862.449
|
2.043.884
|
2.605.488
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
m² sàn
|
2.635.673
|
288.443
|
286.347
|
427.230
|
608.665
|
1.024.988
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
m² sàn
|
445.500
- 579.900
|
55.000
|
93.500
|
99.000
|
99.000
|
99.000
- 233.400
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
m² sàn
|
10.881
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10.881
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự
xây dựng
|
m² sàn
|
6.681.095
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
|
V
|
Chất lượng nhà ở tại
khu vực đô thị và nông thôn
|
|
Phấn
đấu đến năm 2030, nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%
|
2.
Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự
án
Thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư dự kiến trong giai đoạn 2026-2030 và tiến độ triển khai thực
hiện các dự án dự kiến từ 4 - 6 năm hoặc từ 6 - 8 năm tùy vào quy mô của dự án.
Theo đó, nội dung này mang tính định hướng, được xác định trên cơ sở điều kiện
phát triển của từng khu vực. Trong quá trình tổ chức thực hiện, tiến độ cụ thể
sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối
nguồn lực, tiến độ hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.
Nhu cầu vốn phát triển nhà ở
Dự kiến nhu cầu nguồn
vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 84.148,06 tỷ đồng,
trong đó:
- Nhà ở thương mại, khu
đô thị, khu dân cư khoảng 24.550,29 tỷ đồng;
- Nhà ở xã hội khoảng
6.232,26 tỷ đồng;
- Nhà ở công vụ khoảng
110,99 tỷ đồng;
- Nhà ở riêng lẻ do hộ
gia đình, cá nhân tự xây dựng khoảng 53.254,52 tỷ đồng.
Dự kiến cơ cấu nguồn
vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Nhà ở thương mại được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín
dụng,...;
- Nhà ở xã hội được đầu
tư xây dựng chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức
tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội,..., và từ Ngân sách nhà nước để
hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án
(nếu có);
- Nhà ở công vụ dự kiến
sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh;
- Nhà ở do người dân tự
xây dựng của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia
đình; trong đó, hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng
và thân nhân liệt sỹ, hộ gia đình nghèo và cận nghèo được thực hiện theo Đề án
ban hành riêng biệt theo Chương trình mục tiêu quốc gia[1] từ nguồn vốn ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương (nếu có).
4. Giải pháp thực hiện
4.1.
Giải pháp chung
Tạo điều kiện, khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho
thuê theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng
chi trả phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
Triển khai các cơ chế,
chính sách, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của trung ương và của
tỉnh để hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối
tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở. Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở,
đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh để các cấp, các ngành chỉ đạo, điều hành đảm bảo phù hợp với
từng giai đoạn và điều kiện thực tế của địa phương.
Tiếp tục thực hiện việc
cải cách thủ tục hành chính, kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực quản
lý nhà nước trong lĩnh vực nhà ở, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4.2.
Triển khai thể chế, chính sách về nhà ở
Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung và hoàn thiện các cơ chế của tỉnh về phát triển nhà ở, trọng tâm là phát
triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội trên cơ sở Nghị quyết số 171/2024/QH15
ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất và Nghị
quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế chính
sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; đồng thời, bảo đảm phù hợp với quy định
của Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, Nghị định số
100/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bên cạnh đó, rà soát, điều
chỉnh, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bảo đảm phù hợp với
quy định pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi
để người dân có nơi ở mới ổn định, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng cường phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quy hoạch, quản lý
đất đai, đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng và phát triển nhà ở. Đồng thời,
đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai các chương
trình, dự án phát triển nhà ở, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quy
hoạch, đất đai, xây dựng, nhà ở; công khai thông tin về quy hoạch, tiến độ, kết
quả thực hiện dự án; có chế tài đối với các trường hợp chủ đầu tư cung cấp sai
thông tin, chậm triển khai hoặc vi phạm cam kết đầu tư.
Cần khuyến khích, tạo
điều kiện cho các nhà đầu tư phát triển loại hình nhà ở theo hướng xanh, tiết
kiệm năng lượng thông qua chính sách thuế,...
4.3.
Nhóm giải pháp quy hoạch, phát triển quỹ đất a) Giải pháp về quy
hoạch - kiến trúc
Ưu tiên tổ chức lập, thẩm
định và phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị quy chế quản lý
kiến trúc đô thị trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy
hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở
cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Việc lập và phê duyệt quy hoạch cần bảo đảm tính
đồng bộ, chất lượng, khả thi và ổn định, hạn chế tối đa việc điều chỉnh nhiều
lần đồ án quy hoạch, đặc biệt đối với các đồ án quy hoạch chi tiết phục vụ dự
án phát triển nhà ở. Gắn việc lập và quản lý quy hoạch với quy định cụ thể về
trách nhiệm của chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn trong công tác
tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai quy hoạch xây
dựng.
Tập trung lập, điều
chỉnh và quản lý quy hoạch chi tiết tại các đô thị lớn, trung tâm hành chính -
chính trị, trung tâm kinh tế của tỉnh, trong đó trọng tâm là đô thị Quảng Ngãi,
đô thị Kon Tum, các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ, công
nghiệp. Việc quy hoạch phải gắn với định hướng phát triển không gian đô thị
xanh, bền vững, thích ứng với điều kiện địa hình miền núi và tác động của biến
đổi khí hậu, sạt lở đất theo định hướng của Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thực hiện công khai,
minh bạch thông tin quy hoạch, thiết kế xây dựng để người dân, tổ chức được
biết, giám sát và thực hiện; đồng thời làm căn cứ cấp phép xây dựng mới, cải
tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị. Cải cách, đơn giản hóa
thủ tục cấp phép xây dựng, song song với việc tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm
các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công, vi phạm trật
tự xây dựng, đặc biệt là không để phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
Trong quá trình quy
hoạch và đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệp, yêu cầu gắn liền với quy hoạch
khu nhà ở, điểm dân cư phục vụ công nhân, người lao động, bảo đảm hạ tầng đồng
bộ, thuận tiện cho sinh hoạt và đi lại. Đối với khu vực nông thôn, từng bước
thực hiện phát triển nhà ở theo quy hoạch, nghiên cứu triển khai thí điểm mô
hình phát triển nhà ở nông thôn theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới. Tập trung hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phù hợp với điều kiện địa hình và phong tục tập
quán của người dân.
Công tác quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn cần khoanh vùng các khu vực có nguy cơ sạt lở, thiên
tai, lũ quét, gắn với phương án di dời, bố trí tái định cư bảo đảm an toàn cho
người dân. Khi quy hoạch phát triển nhà ở, cần xem xét đến các yếu tố thích ứng
biến đổi khí hậu, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, tiết kiệm năng lượng và vật liệu
xây dựng. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho
người dân nhằm nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu đối với đời
sống và phát triển nhà ở, tạo sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong công tác
phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường sống.
Tổ chức lập và phê
duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý
không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; trong đó xác định rõ các khu vực đặc
thù, khu vực cần ưu tiên quản lý hoặc bảo tồn, khu vực mới phát triển để định
hướng cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp đô thị. Quy chế cần quy định rõ trách
nhiệm của chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị trong tổ chức, chỉ đạo và
giám sát thực hiện quy hoạch, bảo đảm quản lý thống nhất về kiến trúc và cảnh
quan đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Giải pháp về phát
triển quỹ đất
Dành quỹ đất hợp lý cho
phát triển nhà ở bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên bố trí quỹ đất
cho phát triển nhà ở xã hội và quỹ đất tái định cư phục vụ các dự án phát triển
hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị và các dự án công trình trọng điểm của
tỉnh. Ngành Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Quy hoạch đô thị và nông thôn
xác định các quỹ đất đối ứng trong trường kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội
theo hình thức PPP.
Trong quá trình lập,
điều chỉnh và rà soát quy hoạch đô thị, cần chú trọng bố trí hợp lý mật độ dân
cư, đảm bảo cân đối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công viên cây xanh và
không gian công cộng, phù hợp với định hướng đô thị hóa bền vững của tỉnh. Đối
với các khu vực trung tâm như đô thị Quảng Ngãi, đô thị Kon Tum, đô thị Đức Phổ
cần nghiên cứu bố trí quỹ đất mở rộng khu dân cư, khu tái định cư, đáp ứng nhu
cầu nhà ở tăng cao do tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
Cần rà soát, sắp xếp
lại quỹ đất, quỹ nhà chưa sử dụng hiệu quả hoặc không còn phù hợp quy hoạch để
chuyển đổi mục đích sử dụng, ưu tiên phục vụ cho các dự án phát triển nhà ở.
Đồng thời, cần chủ động thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ các dự án đầu tư phát triển hạ
tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển nhà ở.
Đặc biệt, cần chú trọng
bố trí quỹ đất tại các khu vực có điều kiện kết nối hạ tầng thuận lợi, khu vực
có đông lao động, các khu kinh tế, khu công nghiệp như: Khu Kinh tế Dung Quất,
Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi, Khu công nghiệp Tịnh Phong,... để phát triển
nhà ở xã hội cho công nhân. Ưu tiên sử dụng quỹ đất công, đất sạch do địa
phương quản lý để triển khai các dự án này, góp phần giảm chi phí đầu tư và
tăng khả năng tiếp cận nhà ở cho người thu nhập thấp.
Bên cạnh đó, cần tăng
cường khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
tại các khu vực có vị trí thuận lợi, gắn với phát triển hạ tầng giao thông, đô
thị. Việc này vừa tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, vừa góp phần
đầu tư trở lại h ạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng không
gian sống và thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản tỉnh.
4.4.
Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
Nâng cao năng lực của
chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở. Việc đánh giá lựa chọn chủ đầu tư
cần xem xét ưu tiên về giải pháp quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng,
giải pháp quản lý vận hành.
Phát triển nhà ở theo
dự án phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về
nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát
triển nhà ở.
Tăng cường hiệu quả và
tính công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn chủ đầu tư, theo đó chủ yếu
thực hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu thầu cho các dự án phát triển đô
thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã hội…
Tăng cường kiểm tra,
giám sát và có biện pháp áp dụng các chế tài để đảm bảo chủ đầu tư thực hiện
đúng những những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá trình
triển khai thực hiện dự án. Rà soát, phân loại đối với từng dự án khu đô thị,
nhà đã có chủ trương hoặc đang triển khai. Bên cạnh đó, cần kịp thời nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc và phối hợp với chủ đầu tư các dự án để đưa ra các biện
pháp tháo gỡ, xử lý, khắc phục phù hợp với từng dự án nhằm đảm bảo tiến độ
triển khai và hiệu quả của các dự án.
4.5.
Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
Tiếp tục cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển nhà ở được xác định trong Chiến lược
phát triển nhà ở quốc gia vào Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và các quy
hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội, quá trình đô thị hóa, đặc điểm địa hình, dân cư của tỉnh miền núi. Gắn
việc phát triển nhà ở với phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội, ưu tiên bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.
Đối với khu vực đô thị,
tập trung phát triển nhà ở theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với quy hoạch,
gắn với chỉnh trang đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ. Đối với khu
vực nông thôn, tiếp tục hỗ trợ người dân cải thiện, nâng cấp nhà ở theo hướng
an toàn, kiên cố, phù hợp với điều kiện địa hình, tập quán sinh hoạt và khả
năng tài chính của người dân. Đồng thời, tăng cường ứng dụng khoa học - công
nghệ, vật liệu mới thân thiện môi trường trong xây dựng nhà ở, đặc biệt là nhà
ở vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét, bão lụt, xâm thực bờ biển.
Thường xuyên rà soát,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở, đảm bảo
tính khả thi, bám sát nhu cầu thực tế về nhà ở trên địa bàn, kịp thời đề xuất
điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, cơ chế, chính sách phù hợp với giai đoạn phát
triển mới. Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm tính liên kết giữa các cấp
chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp, phân định rõ trách nhiệm của từng
cấp, từng ngành trong quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình
phát triển nhà ở.
Tăng cường phối hợp
giữa Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các nhiệm
vụ của Chương trình phát triển nhà ở; lồng ghép mục tiêu phát triển nhà ở vào
các Chương trình phát triển đô thị, Chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ động
huy động các nguồn lực xã hội hóa, nguồn vốn tư nhân, vốn hỗ trợ từ Trung ương
để thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án phát triển nhà ở, góp phần từng
bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
4.6.
Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế
Cần tập trung thực hiện
đồng bộ các giải pháp về huy động nguồn lực xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là
nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, hộ nghèo khu vực nông thôn,
đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội. Đặc biệt nghiên
cứu mô hình đối tác công tư thông qua cơ chế khai thác giá trị gia tăng từ đất.
Căn cứ diện tích nhà ở
xã hội đã được thống kê (bao gồm nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại và
dự án nhà ở xã hội, ngành tài chính kế hoạch cần bố trí vốn đầu tư công cho các
dự án nhà ở xã hội; Ngành Tài nguyên Môi trường tính toán quỹ đất đối ứng cho
nhà đầu tư trong trường hợp kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP.
Sử dụng hợp lý, hiệu
quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng
chính sách theo quy định; triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững, chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát, xây dựng nông thôn mới,
hỗ trợ nhà ở cho người có công và hộ nghèo. Việc phân bổ vốn cần được ưu tiên
cho các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong phát triển nhà ở.
Triển khai và sử dụng
có hiệu quả Quỹ nhà ở địa phương theo quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP
ngày 19/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết về quỹ nhà ở quốc gia và biện
pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm
về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, nhằm (i) Đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê, (ii) Tạo lập nhà ở xã hội
thông qua hình thức tiếp nhận, chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan để cho thuê, (iii)
Tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội thông qua hình thức mua của chủ đầu tư; đặt
hàng, tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ, (iv) Tạo lập nhà ở thông qua hình thức mua nhà
ở thương mại để cho thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Bên cạnh đó, tăng cường
huy động nguồn vốn xã hội hóa thông qua đa dạng các hình thức như: huy động vốn
từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển
địa phương, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nhà ở xã hội, nhà ở thương
mại giá phù hợp, qua đó từng bước hình thành và phát triển hệ thống tài chính
nhà ở ổn định, dài hạn, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
Cần xem xét nghiên cứu,
ban hành cơ chế hỗ trợ về vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án nhà ở
xã hội, đặc biệt là hỗ trợ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hạ
tầng chung của khu vực nhằm giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
và thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển nhà ở xã hội.
Tiếp tục thực hiện đầy
đủ các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, miễn giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án nhà ở công vụ và các dự án
thuộc chương trình mục tiêu của Nhà nước.
Các cơ quan chức năng
của tỉnh, cụ thể như Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, có trách
nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách ưu
đãi về thuế và nguồn vốn đầu tư nhà ở; kịp thời đề xuất, kiến nghị Trung ương
xem xét điều chỉnh, bổ sung các chính sách ưu đãi thuế, cơ chế tài chính phù
hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh miền núi Quảng Ngãi, góp phần thúc đẩy thị
trường nhà ở phát triển hiệu quả.
4.7.
Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản
Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung và ban hành các cơ chế thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm điều tiết,
bình ổn thị trường bất động sản, đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh. UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành liên quan chủ động
theo dõi, dự báo diễn biến thị trường, kịp thời đề xuất và triển khai các
biện pháp can thiệp linh hoạt khi thị trường có dấu hiệu “sốt nóng”, “đóng
băng” hoặc biến động bất thường, góp phần hạn chế đầu cơ, bong bóng giá và bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người dân.
Hoàn thiện hệ thống
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật, bảo
đảm tính công khai, minh bạch và dễ dàng truy cập. Hệ thống này phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước, cũng như cung cấp thông tin chính thống cho doanh
nghiệp và người dân, qua đó hạn chế tình trạng thông tin sai lệch, thổi giá,
thao túng thị trường.
Cần chú trọng tăng
cường kiểm soát hoạt động môi giới và giao dịch bất động sản, trong đó có hoạt
động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân. Cơ quan quản lý tăng
cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho đội ngũ môi giới;
đồng thời kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, gian lận, lừa đảo trong hoạt
động môi giới theo đúng quy định của pháp luật, góp phần lập lại trật tự, kỷ
cương trong lĩnh vực này.
4.8.
Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
Nâng cao vai trò và
hiệu quả triển khai Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình và Kế
hoạch phát triển nhà ở của tỉnh trong việc định hướng, quản lý và điều tiết cân
đối cung - cầu về nhà ở. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường có trách nhiệm
bám sát các chỉ tiêu, mục tiêu và định hướng phát triển nhà ở của tỉnh, bảo đảm
công tác lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án phát triển nhà ở
được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Đồng thời, tăng cường chức năng quản lý
nhà nước về nhà ở, phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ
chức thực hiện, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát triển
nhà ở.
Chủ động đẩy mạnh cải
cách hành chính trong phạm vi được phân cấp, phân quyền, hướng tới giảm thiểu
tối đa thời gian, chi phí và thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Các thủ tục
hành chính liên quan đến đầu tư, phát triển nhà ở (từ khâu lựa chọn chủ đầu tư,
lập và thẩm định quy hoạch, giao đất, cấp phép xây dựng, nghiệm thu đến cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở) đơn giản hóa, chuẩn hóa
và công khai minh bạch, bảo đảm đúng quy định pháp luật nhưng vẫn tạo thuận lợi
cho các chủ thể tham gia.
Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và giải quyết thủ tục hành
chính, đặc biệt trong lĩnh vực cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở hộ gia
đình. Việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao sẽ giúp rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ, hạn chế tiếp xúc trực tiếp, giảm chi phí xã hội và nâng
cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước.
UBND tỉnh giao Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ, cùng UBND các xã, phường rà soát, đề xuất các thủ tục cần cắt
giảm hoặc đơn giản hóa, đồng thời từng bước chuẩn hóa và số hóa các thủ tục
hành chính trong quản lý đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo quy trình nhanh gọn,
minh bạch và hiệu quả.
4.9.
Các nhóm giải pháp khác
a) Giải pháp về Công
nghệ và Quản lý đô thị (Smart City)
Tiếp tục triển khai
thực hiện Đề án đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thông qua việc
ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý:
- Số hoá dữ liệu nhà ở:
Xây dựng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản toàn tỉnh, kết nối
với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng bản đồ số
(GIS) tích hợp toàn bộ dữ liệu về vị trí dự án, tình trạng pháp lý, tiến độ xây
dựng và quỹ đất phát triển nhà ở… giúp nhà đầu tư và người dân dễ dàng tra cứu
thông tin, góp phần minh bạch hóa thị trường.
- Áp dụng BIM từ khâu
thiết kế đến thi công vào các dự án nhà ở thương mại và nhà ở xã hội quy mô
lớn; thí điểm xây dựng mô hình số (Digital Twin), mô hình quản lý vận hành
chung cư thông minh tại các khu đô thị mới nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong quản
lý, vận hành.
b) Giải pháp về giải
phóng mặt bằng
Chú trọng tạo lập đầy
đủ quỹ đất tái định cư để bố trí cho các hộ dân có đất bị thu hồi khi triển
khai các dự án trên địa bàn. Các khu tái định cư cần được quy hoạch, bố trí tại
những vị trí thuận lợi về giao thông, gần trung tâm kinh tế - xã hội, có hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo người dân sau khi tái định cư
có điều kiện ổn định đời sống, việc làm và từng bước nâng cao thu nhập.
Trong quá trình thực
hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ
cần chủ động rà soát, nắm bắt và xem xét các kiến nghị, vướng mắc hợp lý của
người dân để giải quyết kịp thời, tạo đồng thuận xã hội, đẩy nhanh tiến độ thực
hiện, tránh tình trạng kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ chung của các dự án phát
triển nhà ở và hạ tầng. Đồng thời, cần bố trí kịp thời nguồn lực để chi trả bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực
tài chính và kinh nghiệm nhằm bảo đảm việc tạm ứng kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng đúng tiến độ.
Ưu tiên bố trí một phần
nguồn vốn ngân sách để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất
sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, góp phần tăng thu ngân sách địa phương
và tạo nguồn lực phát triển nhà ở. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phải được tiến hành công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy
định pháp luật; đồng thời gắn với tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ
chủ trương, chính sách của Nhà nước, qua đó bảo đảm ổn định xã hội và tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác phát triển nhà ở, phát triển đô thị trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
c) Giải pháp nâng cao
năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở
Tập trung củng cố và
tăng cường năng lực quản lý của các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển nhà ở và thị trường bất
động sản trong bối cảnh tỉnh đang đẩy mạnh đô thị hóa và phát triển các khu dân
cư mới. Đồng thời, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức các cấp; nâng cao nhận thức, kỹ năng thực thi chính sách,
pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.
Xem xét xây dựng kế
hoạch và bố trí kinh phí hợp lý hàng năm để tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến
kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách mới về nhà ở cho
lãnh đạo UBND các xã, phường và cán bộ phụ trách công tác quản lý nhà ở tại cơ
sở. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về nhà ở, đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực nhà ở và thị
trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
d) Giải pháp tuyên
truyền, vận động
Đẩy mạnh công tác thông
tin, giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng tiên
tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, phù hợp với điều kiện tự
nhiên, khí hậu và tập quán sinh hoạt của địa phương để các tổ chức, doanh nghiệp,
hộ gia đình và cá nhân tham khảo, áp dụng trong quá trình xây dựng, cải tạo nhà
ở.
Phát huy vai trò, sức
mạnh của cộng đồng dân cư trong phát triển nhà ở, đặc biệt là trong việc hỗ trợ
cho các đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công cách
mạng và thân nhân liệt sỹ, người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị và nông thôn
cải thiện điều kiện chỗ ở. Khuyến khích tinh thần tương thân tương ái, huy động
sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và người
dân trong các phong trào xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở; đồng thời gắn công
tác tuyên truyền, vận động với các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói
giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với
UBND các xã, phường, đặc khu, các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 -
2030; hướng dẫn, đôn đốc, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với
trường hợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện UBND tỉnh theo
quy định.
Cập nhật và vận hành hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh;
thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển nhà ở khi có thay đổi về quy
hoạch, chính sách hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở.
Tiếp nhận các thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do các cơ quan, tổ chức, cá
nhân cung cấp để tích hợp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản theo quy định.
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về nhà ở và kinh
doanh bất động sản.
1.2. Sở Tài chính
Đăng tải thông tin về
dự án đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện lựa chọn chủ đầu
tư thực hiện dự án theo quy định.
Hướng dẫn các Nhà đầu
tư thực hiện trình tự thủ tục đầu tư các dự án theo Luật Đầu tư và các quy định
có liên quan.
Hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị thực hiện việc tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Thực hiện việc quản lý,
theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Phối hợp với Sở Xây
dựng, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý và chia sẻ
dữ liệu theo Quy chế được UBND tỉnh quy định.
1.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Phối hợp với Sở Xây
dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở và quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội phù hợp
với kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh được phê duyệt.
Chủ trì tham mưu cho
UBND tỉnh gia hạn tiến độ sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các dự án chậm
triển khai hoặc không thực hiện để giao, cho thuê cho các nhà đầu tư khác theo
quy định của pháp luật.
1.4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Xây
dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, địa phương liên quan rà soát
nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công với cách mạng và thân nhân
liệt sỹ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở trong quá trình triển khai
thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở.
1.5. Ngân hàng Chính
sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
Chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ để quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ nhà ở cho các các hộ chính sách, người có công với cách mạng và thân
nhân liệt sỹ, hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1.6. Ban quản lý khu
kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
Chủ trì phối hợp với Sở
Xây dựng và các cơ quan liên quan đánh giá, xác định và dự báo nhu cầu về nhà ở
của công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có
cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân;
Phối hợp trong quy
hoạch các khu nhà ở công nhân trong đồ án quy hoạch các khu công nghiệp để có
cơ sở thành lập, kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở cho công nhân; giám sát, kiểm
tra các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
1.7. Các Sở, ban, ngành
khác có liên quan
Theo chức năng, nhiệm
vụ phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan cho các đơn vị được giao chủ
trì trong quá trình triển khai thực hiện. Quán triệt, tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nhà ở theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.8. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh Quảng Ngãi
Tổ chức kêu gọi tài
trợ, ủng hộ các Quỹ vì người nghèo, quỹ cứu trợ, các chương trình an sinh xã
hội để hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng đặc biệt khó
khăn; Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” để hỗ trợ các đối tượng chính sách. Tăng cường
công tác giám sát của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai
đoạn 2026 - 2030.
2.
Trách nhiệm của UBND cấp xã
Tổ chức, triển khai kế
hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản
lý. Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
Tổ chức thu thập thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi quản lý trên địa
bàn và gửi về Sở Xây dựng đột xuất khi có yêu cầu.
Rà soát và lựa chọn quỹ
đất phù hợp với các quy hoạch liên quan để giới thiệu địa điểm thực hiện các dự
án phát triển nhà ở, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
Tổ chức cấp phép xây
dựng nhà ở tại khu vực đô thị, đồng thời thực hiện và phối hợp với Sở Xây dựng
thực hiện kiểm tra, giám sát việc xây dựng nhà ở sau cấp phép, xử lý các trường
hợp xây dựng nhà ở trái phép, không phép theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật.
Thực hiện quản lý xây
dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng
hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
3.
Trách nhiệm Chủ đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
Triển khai thực hiện
các dự án phát triển nhà ở theo đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch và lộ
trình thực hiện đối với khu đất đầu tư; khẩn trương triển khai các thủ tục đầu
tư xây dựng theo đúng quy định; cân đối nguồn vốn để xây dựng cụ thể lộ trình,
tiến độ thực hiện để đảm bảo tuân thủ các quy định về lập dự án đầu tư theo quy
định.
Thực hiện báo cáo tiến
độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất làm căn cứ đánh giá kết quả triển khai Kế
hoạch phát triển nhà ở.
Tuân thủ các quy định
của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên
quan.
(Đính kèm Thuyết minh
Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030)./.
KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
TỈNH
QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030

KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
TỈNH
QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
SỞ
XÂY DỰNG
TỈNH QUẢNG NGÃI
|
ĐƠN
VỊ THỰC HIỆN
CÔNG
TY TNHH QUẢN LÝ
XÂY DỰNG VÀ ĐÔ THỊ MIỀN NAM
|
MỤC LỤC
PHẦN A. MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết lập Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
II. Căn cứ pháp lý
1. Văn bản quy phạm
pháp luật
1.1. Tổ chức đơn vị
hành chính
1.2. Lĩnh vực chuyên
ngành
2. Văn bản chỉ đạo điều
hành
III. Mục tiêu và yêu
cầu
1. Mục tiêu
2. Yêu cầu
IV. Phạm vi nghiên cứu
PHẦN B. NỘI DUNG KẾ
HOẠCH
CHƯƠNG I. HIỆN TRẠNG
NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng
nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện
tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở và chất lượng nhà ở (riêng lẻ, nhà chung
cư) tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
1.1. Hiện trạng diện
tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở
1.2. Chất lượng nhà ở
2. Hiện trạng diện tích
sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án
2.1. Nhà ở thương mại
2.2. Nhà ở xã hội
2.3. Nhà ở công vụ
2.4. Nhà ở phục vụ tái
định cư
3. Hiện trạng nhà ở
theo Chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở
3.1. Hiện trạng nhà ở
theo Chương trình, mục tiêu quốc gia
3.2. Hiện trạng nhà ở
theo kế hoạch đầu tư công về nhà ở
4. Hiện trạng nhà ở của
cá nhân tự xây dựng
5. Hiện trạng thị trường
bất động sản phân khúc nhà ở
6. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở và khả năng cung cấp diện tích sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
6.1. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
6.2. Khả năng cung cấp
diện tích sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
II. Đánh giá chung về
thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế
hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
2. Đánh giá việc thực
hiện kế hoạch
3. Những tồn tại, khó
khăn, vướng mắc
CHƯƠNG II. CHỈ TIÊU
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ
tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích
sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở
1.1. Nhà ở thương mại
1.2. Nhà ở xã hội
1.3. Nhà ở công vụ
1.4. Nhà ở phục vụ tái
định cư
1.5. Nhà ở do dân tự
xây
2. Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án
2.1. Tiêu chí xác định
thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư
2.2. Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ trương đầu tư và tiến độ thực hiện dự án theo nhóm địa bàn
2.3. Nguyên tắc triển
khai và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
II. Tổng hợp chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích
sàn nhà ở bình quân đầu người
2. Chỉ tiêu diện tích
sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
2.1. Nhà ở thương mại
2.2. Nhà ở xã hội
2.3. Nhà ở công vụ
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn
thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia
4. Chỉ tiêu về chất
lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn
5. Tổng hợp chỉ tiêu
phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
III. Kế hoạch cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
IV. Nhu cầu nguồn vốn
phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030
1. Xác định suất vốn
đầu tư
2. Nhu cầu nguồn vốn
3. Cơ cấu nguồn vốn
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp chung
2. Triển khai thể chế,
chính sách về nhà ở
3. Nhóm giải pháp quy
hoạch, phát triển quỹ đất
3.1. Giải pháp về quy
hoạch - kiến trúc
3.2. Giải pháp về phát
triển quỹ đất
4. Nâng cao năng lực
phát triển nhà ở theo dự án
5. Giải pháp phát triển
nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương
6. Nhóm giải pháp về
nguồn vốn và thuế
7. Nhóm giải pháp phát
triển thị trường bất động sản
8. Giải pháp cải cách
thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
9. Các nhóm giải pháp
khác
9.1. Giải pháp về Công
nghệ và Quản lý đô thị (Smart City)
9.2. Giải pháp về giải
phóng mặt bằng
9.3. Giải pháp nâng cao
năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở
9.4. Giải pháp tuyên
truyền, vận động
II. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các
Sở, ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
1.2. Sở Tài chính
1.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1.4. Sở Nội vụ
1.5. Ngân hàng Chính
sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
1.6. Ban quản lý khu
kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
1.7. Các Sở, ban, ngành
khác có liên quan
1.8. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh Quảng Ngãi
2. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
3. Trách nhiệm Chủ đầu
tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
Phần C. kIẾN nghị
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ
Ở THƯƠNG MẠI ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI XÂY DỰNG
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ
Ở XÃ HỘI ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI XÂY DỰNG
PHỤ LỤC III
DỰ KIẾN THỜI ĐIỂM CHẤP
THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
DANH
MỤC BẢNG
Bảng 1. Tổng hợp diện
tích sàn nhà ở theo từng giai đoạn
Bảng 2. Diện tích sàn
nhà ở hoàn thành từng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Bảng 3. Tổng lũy tiến
diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi các năm giai đoạn 2021 - 2025
Bảng 4. Diện tích nhà
tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2021 - 2025
Bảng 5. Nhu cầu diện
tích sàn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây dựng để kinh
doanh
Bảng 6. Nhu cầu nhà ở
công nhân giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 7. Nhu cầu nhà ở
xã hội cho người thu nhập thấp giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 8. Nhu cầu nhà ở
xã hội cho lực lượng vũ trang giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 9. Nhu cầu diện
tích sàn nhà ở công vụ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 10. Nhu cầu diện
tích sàn nhà ở do người dân tự xây giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi
Bảng 11. Tổng hợp nhu
cầu diện tích sàn nhà ở của các loại hình nhà ở giai đoạn 2026-2030
Bảng 12. Dự kiến hoàn
thành diện tích sàn nhà ở giai đoạn 2026-2030
Bảng 13. Kết quả thực
hiện Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
Bảng 14. Tổng hợp các
chỉ tiêu, mục tiêu chưa hoàn thành và nguyên nhân
Bảng 15 . Tiêu chí xác
định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư
Bảng 16. Tổng hợp chỉ
tiêu Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Bảng 17. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà ở
Bảng 18. Nhu cầu nguồn
vốn phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 44
DANH
MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Nhà ở riêng lẻ
tại khu vực đô thị và nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
Hình 2: Một góc dự án
nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hình 3: Nhà dân tự xây
dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
PHẦN A. MỞ ĐẦU
I.
Sự cần thiết lập Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Ngày 12/6/2025, Quốc
hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh, theo đó hợp nhất tỉnh Kon Tum (cũ) và tỉnh Quảng Ngãi (cũ) thành tỉnh
Quảng Ngãi (mới) có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km², quy mô dân số là
2.161.755 người. Tiếp đó, ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua
Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Quảng Ngãi năm 2025. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành
chính cấp xã, gồm 86 xã và 09 phường và 01 đặc khu. Sự thay đổi này tạo ra
nhiều biến động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, trong đó bao gồm lĩnh vực
phát triển nhà ở.
“Điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” đã
được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày
30/12/2025. Trên cơ sở đó, tỉnh Quảng Ngãi tiến hành triển khai xây dựng Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030, nhằm cụ thể hóa
các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng của Điều chỉnh Chương trình đã được phê
duyệt.
Tại điểm b khoản 1 Điều
29 Luật Nhà ở quy định: “Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt và
triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh”; đồng thời căn cứ
quy định về thời hạn xây dựng, phê duyệt kế hoạch tại điểm g khoản 1 Điều 11
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ: “Trước ngày 31
tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây
dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo”.
Như vậy, năm 2026 là
năm đầu của Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030. Do đó, việc lập và
phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030 là
nhiệm vụ cần thiết và đúng theo quy định hiện hành; nhằm đáp ứng yêu cầu pháp
lý theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các mục
tiêu, định hướng của Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, đảm bảo
tính liên tục, đồng bộ và thống nhất trong công tác quản lý, phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh.
II.
Căn cứ pháp lý
1. Văn bản quy phạm
pháp luật
1.1. Tổ chức đơn vị
hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
- Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/06/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
- Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho
chính quyền địa phương.
1.2. Lĩnh vực chuyên
ngành
a. Lĩnh vực nhà ở và
bất động sản
- Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
- Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 ngày 28/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
- Nghị quyết số
201/2025/QH15 ngày 01/6/2025 của Quốc hội về việc thí điểm về một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
- Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở;
- Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân định thẩm quyên
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây
dựng;
- Nghị định số
192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
- Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị
định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
- Nghị định số
302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết về Quỹ nhà ở
quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà
ở xã hội;
- Nghị định số
54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
- Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
- Thông tư số
08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở;
- Thông tư số
32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
b. Lĩnh vực xây dựng
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật số 62/2020/QH14
ngày 17/6/2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Luật Xây dựng số
135/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (hiệu lực ngày 01/7/2026);
c. Lĩnh vực đất đai
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Nghị quyết số 171/2024/QH15
ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;
- Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số
75/2025/NĐ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án
nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có
quyền sử dụng đất.
d. Lĩnh vực quy hoạch
- Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024;
- Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn;
- Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn.
e. Lĩnh vực đầu tư
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 ngày 25/12/2025;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu
tư.
2. Văn bản chỉ đạo điều
hành
- Nghị quyết số
1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
- Nghị quyết số
07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở
xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi đến giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
- Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 , tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số
90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đầu tư xây
dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công
nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”;
- Quyết định số
444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu hoàn
thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa
phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
- Quyết định số
1392/QĐ-UBND ngày 07/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi kỳ 05 năm và năm đầu kỳ (giai đoạn 2021-2025);
Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê
duyệt bổ sung các vị trí dự kiến thực hiện các dự án nhà ở thương mại, khu đô
thị tại Phụ lục 4 thuộc Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi kỳ 05 năm và
năm đầu kỳ (giai đoạn 2021-2025);
- Quyết định số
331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định số
58/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề cương
nhiệm vụ và dự toán xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai
đoạn 2026-2030;
- Một số tài liệu khác
có liên quan: Niên giám thống kê; quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và tài liệu thu thập từ UBND cấp xã.
III.
Mục tiêu và yêu cầu
1. Mục tiêu
Cụ thể hóa các định
hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định
số 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và các chính sách phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội quy định tại Nghị
quyết số 171/2024/QH15, Nghị quyết số 201/2025/QH15; làm cơ sở triển khai đầu
tư các dự án phát triển nhà ở.
Huy động đa dạng nguồn
vốn từ các thành phần kinh tế, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành
mạnh; chú trọng đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người thu nhập thấp, cán bộ, công
chức, viên chức, công nhân, học sinh, sinh viên, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
có công cách mạng và thân nhân liệt sỹ.
Đảm bảo phát triển nhà
ở gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp
và đặc điểm từng địa bàn; làm căn cứ pháp lý cho quản lý, quy hoạch, thẩm định
và đầu tư xây dựng các dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống nhân dân, phát triển đô thị văn minh, hiện đại; đồng thời cải
thiện nhà ở nông thôn phù hợp chương trình xây dựng nông thôn mới, gắn với
chỉnh trang đô thị và hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phát triển nhà
ở giai đoạn 2026-2030 phải phù hợp với Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tình hình phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch
do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Lập, thẩm định, phê
duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 theo
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
IV.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu trên phạm vi ranh giới hành chính toàn tỉnh theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
- Phạm vi thời gian:
Giai đoạn 2026-2030.
PHẦN B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
CHƯƠNG I. HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I.
Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1.
Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở và chất lượng nhà ở
(riêng lẻ, nhà chung cư) tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
Hiện trạng nhà ở trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay ghi nhận sự cải thiện đáng kể cả về diện tích,
chất lượng và loại hình nhà ở. Công tác phát triển nhà ở được triển khai đồng
bộ, trở thành một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch của tỉnh.
Kết cấu nhà ở kiên cố và bán kiên cố ngày càng tăng, góp phần nâng cao điều
kiện sống của người dân.
Tuy nhiên, sự chênh
lệch về chất lượng nhà ở giữa khu vực đô thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa
vẫn còn rõ rệt. Địa hình miền núi phức tạp và dân cư phân tán gây khó khăn cho
việc đầu tư hạ tầng cũng như cải thiện điều kiện nhà ở. Thời gian qua, chính
quyền địa phương cấp tỉnh đã ban hành cơ chế hỗ trợ, khuyến khích người dân xây
dựng, cải tạo nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt.
Đồng thời, hàng loạt
các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư đã và đang triển khai; nhà ở
xã hội bước đầu hình thành, từ đó tác động tích cực đến thị trường bất động sản
phân khúc nhà ở của tỉnh. Theo đó, diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tiếp
tục tăng theo hướng bền vững. Chất lượng nhà ở từng bước được nâng cao, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
Tổng quan, hiện trạng
nhà ở của tỉnh đang chuyển biến theo hướng tích cực, thể hiện nỗ lực của các
cấp chính quyền, sự phối hợp của các Sở ban ngành và sự đồng thuận của nhân
dân.
1.1. Hiện trạng diện
tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở
Trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, loại hình nhà ở chủ yếu hiện nay vẫn là nhà ở riêng lẻ do người dân tự
đầu tư xây dựng trong và ngoài dự án, loại hình nhà ở chung cư bước đầu được
hình thành.
Tại khu vực đô thị, nhà
ở phát triển tập trung, hình thành các khu dân cư lớn với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật - xã hội tương đối đồng bộ. Các tuyến đường nội bộ, cấp nước, điện sinh
hoạt và dịch vụ đô thị được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống dân
cư.
Đối với khu vực nông
thôn, nhà ở chủ yếu hình thành tại các khu trung tâm xã và cụm dân cư ổn định,
thuận tiện cho giao thương và sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, ở các khu vực
ngoài trung tâm, mô hình nhà ở vẫn mang tính chất phân tán, phụ thuộc vào địa
hình tự nhiên và vị trí sản xuất. Đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, nhà ở nằm rải
rác theo sườn đồi, khe núi, gây khó khăn cho việc đầu tư hạ tầng và tiếp cận
dịch vụ xã hội.
Hình
1: Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị và nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

Theo số liệu thống kê
và kết quả khảo sát, thu thập số liệu từ các xã, phường về công tác phục vụ lập
Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030; trong giai đoạn 2021 - 2025,
tổng diện tích sàn nhà ở hoàn thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt khoảng
10.175.742 m². Trong đó:
- Khu vực Đông Quảng
Ngãi tăng thêm khoảng 6.154.430 m² sàn nhà ở;
- Khu vực Tây Quảng
Ngãi tăng thêm khoảng 4.021.312 m² sàn nhà ở.
Bảng
1. Tổng hợp diện tích sàn nhà ở theo từng giai đoạn
|
Stt
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030
(Theo Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050)
|
Hiện
trạng diện tích sàn nhà ở giai đoạn 2021-2025
(Theo khảo sát)
|
Diện
tích sàn nhà ở phấn đấu thực hiện giai đoạn 2026-2030
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
= (4) - (5)
|
|
I
|
Tổng diện tích sàn
xây dựng nhà ở lũy tiến
|
m² sàn
|
64.278.499
(tính đến năm 2030)
|
54.370.950
(tính đến năm 2025)
|
64.278.499
(tính đến năm 2030)
|
|
II
|
Diện tích sàn xây
dựng nhà ở tăng thêm
|
m²
sàn
|
20.083.91
|
10.175.742
|
9.907.549
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
m² sàn
|
2.875.710
|
240.037
|
2.635.673
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
m² sàn
|
593.580
|
13.680
|
579.900
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
m² sàn
|
16.113
|
5.232
|
10.881
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự xây dựng
|
m² sàn
|
16.597.888
|
9.916.794
|
6.681.095
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, khảo sát thực tế và ĐTMN tính toán)
Bảng 2. Diện tích sàn
nhà ở hoàn thành từng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Đơn
vị tính: m²
|
Stt
|
Khu
vực
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Tổng
cộng
|
|
|
Tỉnh
Quảng
Ngãi
|
1.967.220
|
2.153.895
|
2.005.965
|
2.063.436
|
1.985.226
|
10.175.742
|
|
1
|
Đông
Quảng Ngãi
|
1.165.220
|
1.355.895
|
1.183.965
|
1.216.951
|
1.232.399
|
6.154.430
|
|
2
|
Tây
Quảng Ngãi
|
802.000
|
798.000
|
822.000
|
846.485
|
752.827
|
4.021.312
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (được tính toán trên cơ sở số liệu Thống kê))
Diện tích sàn nhà ở
trên địa bàn tỉnh tăng tương đối ổn định qua các năm, đạt mức cao nhất vào năm
2022 với 2.153.895 m². Khu vực Đông Quảng Ngãi có tốc độ phát triển nhanh, phản
ánh rõ quá trình đô thị hóa và thu hút đầu tư; trong khi đó, khu vực Tây Quảng
Ngãi tăng trưởng ở mức vừa phải, phù hợp với đặc điểm dân cư, hạ tầng và điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Tính đến hết năm 2025,
tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt: 54.370.950 m² sàn. Trong
đó: Khu vực Đông Quảng Ngãi: đạt 38.569.964 m² sàn; Khu vực Tây Quảng Ngãi: đạt
15.800.986 m² sàn.
Bảng
3. Tổng lũy tiến diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi các năm giai
đoạn 2021 - 2025
|
Stt
|
Khu
vực
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
46.162.428
|
48.316.323
|
50.322.288
|
52.385.724
|
54.370.950
|
|
1
|
Đông
Quảng Ngãi
|
33.580.754
|
34.936.649
|
36.120.614
|
37.337.565
|
38.569.964
|
|
2
|
Tây
Quảng Ngãi
|
12.581.674
|
13.379.674
|
14.201.674
|
15.048.159
|
15.800.986
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (được tính toán trên cơ sở số liệu Thống kê))
Kết quả trên thể hiện
sự nỗ lực của tỉnh trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nhà ở đồng bộ, phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng
đời sống nhân dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực. Đồng thời,
kết quả này cũng cho thấy khả năng thích ứng linh hoạt của địa phương trước
những biến động kinh tế - xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển ổn định
và bền vững trong giai đoạn tới.
1.2. Chất lượng nhà ở
Trong những năm qua, công
tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã đạt được nhiều kết quả
tích cực, thể hiện rõ qua sự cải thiện cả về số lượng và chất lượng nhà ở. Cơ
cấu loại hình nhà ở chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và
nhà đơn sơ giảm mạnh, trong khi tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố tăng nhanh. Điều
này phản ánh rõ nỗ lực của tỉnh trong việc nâng cao chất lượng đời sống người
dân, cải thiện điều kiện ở và bảo đảm an sinh xã hội.
Đến năm 2025 toàn tỉnh
Quảng Ngãi có tổng số 514.391 căn nhà. Trong đó: 510.293 căn nhà đạt chất lượng
kiên cố và bán kiên cố (chiếm 99,2%); 4.098 căn nhà đạt chất lượng thiếu kiên
cố (chiếm 0,8%), cụ thể:
- Khu vực Đông Quảng
Ngãi: 355.755 căn nhà đạt chất lượng kiên cố và bán kiên cố (chiếm 99,5%);
1.788 căn nhà thiếu kiên cố (chiếm 0,5%);
- Khu vực Tây Quảng
Ngãi: 154.538 căn nhà đạt chất lượng kiên cố và bán kiên cố (chiếm 98,53%);
2.310 căn nhà thiếu kiên cố (chiếm 1,47%).
Kết quả này cho thấy sự
chuyển biến rõ rệt trong công tác phát triển nhà ở của tỉnh, góp phần từng bước
hiện đại hóa diện mạo đô thị và nông thôn, đồng thời tạo nền tảng quan trọng
cho việc triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong giai đoạn
tiếp theo.
2.
Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án
2.1. Nhà ở thương mại
Theo quy định tại khoản
4 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: "Nhà ở thương mại là nhà ở được
đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường".
Theo đó, dự án nhà ở thương mại được xác định bao gồm những dự án khu đô
thị, khu dân cư có đầu tư xây dựng nhà ở (với mục đích để bán, cho thuê
mua, cho thuê theo cơ chế thị trường).
Tính đến năm 2025, trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có khoảng 106 dự án khu đô thị, khu dân cư[1] đang triển khai đầu tư
xây dựng (những dự án đã chấp thuận Nhà đầu tư). Trong đó:
- Dự án có đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại khoảng 36 dự án khu đô thị, khu dân cư (trong đó có loại
hình đất nền thương mại), với quy mô khoảng 2.255.881 m² sàn xây dựng, giai đoạn
đến năm 2025 đã triển khai thực hiện xây dựng khoảng 240.037 m² sàn (chủ yếu là loại
hình nhà ở riêng lẻ); theo đó, phần diện tích sàn xây dựng nhà ở còn lại khoảng
2.015.844 m² sàn thực hiện trong
giai đoạn tiếp theo;
- Còn lại khoảng 70 dự
án khu dân cư đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho người dân tự xây dựng nhà ở. Theo đó, tổng quy mô số lượng lô/nền của 106
dự án khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh khoảng 46.038 lô/nền; trong đó, người
dân đã xây dựng nhà ở tại 4.348/46.038 lô nền tương ứng với 909.762 m² sàn.
(Chi tiết tại Phụ lục
I)
Loại hình này được kỳ
vọng thúc đẩy đầu tư và phát triển thị trường bất động sản, góp phần đáp ứng
nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của người dân. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện các dự
án đến thời điểm hiện tại vẫn chưa đạt kết quả như mong đợi, cụ thể:
- Một số dự án chưa
khởi công, làm hạn chế khả năng cung ứng nhà ở trên địa bàn.
- Một số dự án đang
triển khai gặp khó khăn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tạm dừng
thi công và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành.
Hình
2: Một góc dự án nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050)
Để đáp ứng nhu cầu nhà
ở ngày càng tăng trong thời gian tới, tỉnh Quảng Ngãi đang tích cực triển khai
các hoạt động kêu gọi đầu tư vào các dự án trọng điểm nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội bền vững. Các dự án này bao gồm các khu đô thị cao cấp và các
khu dân cư mới dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, các tuyến tỉnh lộ,…. Mục tiêu là
không chỉ nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, mà còn tạo động lực phát
triển kinh tế, thu hút nguồn vốn đầu tư, góp phần cải thiện đời sống cư dân và
nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong dài hạn.
2.2. Nhà ở xã hội
Trước áp lực gia tăng về
nhu cầu nhà ở, đặc biệt trong bối cảnh giá nhà tại các đô thị vẫn gia tăng,
phát triển nhà ở xã hội (NOXH) được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết
nhằm bảo đảm an sinh xã hội và đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho các nhóm đối tượng
chính sách, người thu nhập thấp, công nhân, người lao động.
Tuy nhiên, trong những
năm gần đây, công tác phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn
gặp nhiều khó khăn và thách thức, dẫn đến kết quả thực hiện các mục tiêu, kế
hoạch chưa đạt như kỳ vọng. Cụ thể, đến năm 2024, toàn tỉnh mới hoàn thành 144
căn nhà ở xã hội (tại khu vực phía Tây tỉnh), so với chỉ tiêu được giao trong
tại Quyết định số 338/QĐ-TTg [2].
Năm 2025, tỉnh Quảng
Ngãi được Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành 240 căn nhà ở xã hội [3].
Đã triển khai đầu tư xây dựng hoàn thành là 268 căn, đạt tỷ lệ 112%. Hiện toàn
tỉnh đã quy hoạch 24 vị trí, với tổng diện tích hơn 300,55 ha để phát triển các
dự án NOXH, nhà ở cho công nhân. Cụ thể, các vị trí quy hoạch dự án NOXH độc
lập, nhà ở cho công nhân chủ yếu thuộc Khu kinh tế Dung Quất và các xã, phường
khác trên địa bàn, bao gồm:
+ Khu vực xã Vạn Tường:
Khu NOXH phân khu Tây Bắc (5,9 ha), Khu NOXH Đồng Nại (21,2 ha), Khu NOXH Bình
Chánh (20,9 ha), 03 Khu NOXH Vạn Tường và thiết chế công đoàn (27,9 ha, 1,5 ha,
7,5 ha), Khu NOXH Bình Hòa (13 ha).
+ Khu vực xã Đông Sơn:
03 Khu NOXH Bình Thanh (2,8 ha, 3,9 ha, 9,7 ha), Khu NOXH Bình Tân Phú (20 ha),
Khu NOXH Bình Châu (13,7 ha), Nhà ở xã hội tại xã Tịnh Hòa (50 ha).
+ Khu vực xã Thọ Phong:
Khu NOXH Tịnh Thọ (13 ha), Khu thiết chế công đoàn (4 ha), Khu NOXH Tịnh Phong
(18,4 ha), Nhà ở xã hội tại xã Tịnh Ấn Tây (35 ha).
+ Khu vực phường Trương
Quang Trọng: Nhà ở xã hội tại dự án Khu dân cư trục đường Mỹ Trà - Mỹ Khê (2,05
ha).
Trong đó, năm 2025,
trên địa bàn tỉnh có 02 dự án NOXH đã được phê duyệt (đã có Nhà đầu tư), dự
kiến cung cấp 1.812 căn hộ tương ứng 148.223 m² sàn trong giai đoạn tới đáp ứng một phần chỉ
tiêu được Chính phủ giao, cụ thể:
- Ngày 30/12/2025, UBND
tỉnh Quảng Ngãi đã phê duyệt Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
giao chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tại khu thiết chế công đoàn, xã Thọ Phong,
tỉnh Quảng Ngãi tại Quyết định số 330/QĐ- UBND; theo đó, quy mô diện tích đất
dự án được phê duyệt khoảng 2,57 ha, dự kiến cung cấp khoảng 1.209 căn hộ tương
ứng với khoảng 102.114 m² sàn,
tiến độ thực hiện dự án từ năm 2025 đến năm 2028 (quý II/2026 triển khai đầu tư
thi công xây dựng);
- Ngày 12/6/2025, Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam phê duyệt bổ sung dự án Nhà ở xã hội Công đoàn tại
Quảng Ngãi vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và chủ trương
đầu tư dự án Nhà ở xã hội Công đoàn tại Quảng Ngãi tại Quyết định số
3496/QĐ-TLĐ; theo đó, ngày 10/11/2025, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phê
duyệt dự án Nhà ở xã hội Công đoàn tại Quảng Ngãi tại Quyết định số 390/QĐ-TLĐ,
với quy mô diện tích đất dự án 1,99 ha, dự kiến cung cấp khoảng 603 căn hộ
tương ứng với 46.109 m² sàn, tiến độ thực hiện
dự án từ năm 2025 đến năm 2028.
Bên cạnh đó, trong Điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 cũng đã xác định các vị trí, khu vực để phát triển nhà ở ở hội tại các
phường, xã như: phường Trương Quang Trọng, phường Cẩm Thành, phường Nghĩa Lộ,
xã Vạn Tường, xã Đông Sơn, xã Bình Sơn, xã Thọ Phong, xã Lân Phong, xã Sơn
Tịnh, xã Đình Cương.
Ngoài ra, đối với các
dự án nhà ở thương mại, các dự án đã bố trí 20% quỹ đất phát triển NOXH, gồm:
Khu dân cư Hoàng Thành (1,83 ha), Khu đô thị mới Phú Mỹ (1,56 ha), Khu dân cư
Đông Sơn Mỹ (0,44 ha), Khu dân cư phía đông đường Trần Khánh Dư (0,59 ha), Khu
đô thị mới Nam Trường Chinh (2,51 ha), Khu đô thị Bàu Giang (19,29 ha) và KDC
phía Bắc đường Võ Nguyên Giáp (0,38 ha),…. Đồng thời, tỉnh đã quy hoạch thêm
các vị trí, khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội từ quỹ đất 20% trong các dự
án thương mại nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu được Chính phủ giao tại Nghị quyết số
7/NQ-CP[4].
2.3. Nhà ở công vụ
Trên địa bàn tỉnh hiện
có 02 cơ sở nhà ở công vụ đang được quản lý, vận hành để phục vụ nhu cầu chỗ ở
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, cụ thể:
- Chung cư 02 tầng (07
phòng) nằm tại địa chỉ số 86 Lê Đình Chính, phường Kon Tum.
- Nhà khách A3, 05 tầng
(18 phòng) nằm tại địa chỉ số 116 Lê Trung Đình, phường Cẩm Thành.
Ngoài ra, tỉnh đã đầu
tư xây dựng nhà ở công vụ dành cho giáo viên công tác tại các xã vùng sâu, vùng
xa và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo thống kê hiện nay,
có khoảng 559 người thuộc đối tượng đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo
Điều 45 Luật nhà ở năm 2023. Trong đó phần lớn đối tượng là cán bộ, công chức,
viên chức, giáo viên, bác sĩ và nhân viên y tế (khoảng 500 người).
2.4. Nhà ở phục vụ tái
định cư
Theo quy định tại khoản
1 Điều 48 Luật Nhà ở năm 2023, các hình thức bố trí tái định cư bao gồm:
“a) Xây dựng nhà ở theo
dự án để bán, cho thuê mua, cho thuê cho người được tái định cư;
b) Đặt hàng hoặc mua
nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua, cho thuê cho
người được tái định cư;
c) Bố trí cho người
được tái định cư mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội xây dựng theo dự án;
d) Người được tái định
cư được thanh toán tiền để tự mua, thuê mua, thuê nhà ở;
đ) Bố trí nhà ở cho
người được tái định cư trong dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
theo quy định tại Chương V của Luật này;
e) Bố trí tái định cư
theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
Theo đó, hiện nay tỉnh
chưa có hình thức xây dựng nhà ở theo dự án để bố trí tái định cư, hình thức
chủ yếu đã và đang thực hiện là bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật
về đất đai thông qua việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bố trí nền đất ở
tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở.
3.
Hiện trạng nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về
nhà ở
3.1. Hiện trạng nhà ở
theo Chương trình, mục tiêu quốc gia
a. Hỗ trợ nhà ở đối với
người có công cách mạng, thân nhân liệt sĩ
Theo Đề án hỗ trợ xây
dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh
tại Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 10/12/2025, tỉnh đã triển khai thực hiện hỗ
trợ 1.389 hộ (xây dựng mới nhà ở 611 hộ; sửa chữa nhà ở 778 hộ), trong đó:
- Khu vực tỉnh Quảng
Ngãi (cũ): 1.262 hộ (xây dựng mới nhà ở 548 hộ, sửa chữa nhà ở 714 hộ),
- Khu vực tỉnh Kon Tum
(cũ): 127 hộ (xây dựng mới nhà ở 63 hộ, sửa chữa nhà ở 64 hộ).
Tổng kinh phí hỗ trợ là
60.000 triệu đồng (trong đó: Ngân sách Trung ương 49.140,0 triệu đồng và ngân
sách địa phương 10.860,0 triệu đồng).
- Khu vực tỉnh Quảng
Ngãi (cũ): với tổng kinh phí hỗ trợ là 54.300,0 triệu đồng (Ngân sách Trung
ương 43.440,0 triệu đồng và ngân sách địa phương 10.860,0 triệu đồng; ngân sách
trung ương hỗ trợ 80%).
- Khu vực tỉnh Kon Tum
(cũ): với tổng kinh phí hỗ trợ 5.700,0 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hỗ trợ
5.700,0 triệu đồng; Trung ương hỗ trợ 100%).
b. Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo
Thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, trước khi hợp nhất
tỉnh, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày
13/12/2022 và UBND tỉnh Kon Tum đã phê duyệt Đề án theo Quyết định số
59/QĐ-UBND ngày 02/3/2023.
Kết quả hỗ trợ nhà ở
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2023-2025, cụ
thể như sau:
- Về số vốn được phân
bổ: 186.904 triệu đồng, trong đó: Ngân sách sự nghiệp Trung ương: 170.270 triệu
đồng, ngân sách sự nghiệp địa phương: 16.634 triệu đồng.
- Về số hộ được hỗ trợ:
4.770 hộ (nhà xây mới 3.357 hộ, nhà sửa chữa 1.413hộ).
- Về số vốn được giải
ngân: 142.458 triệu đồng, trong đó: Ngân sách sự nghiệp Trung ương: 130.992
triệu đồng, ngân sách sự nghiệp địa phương: 11.466 triệu đồng. Trong đó:
* Tỉnh Quảng Ngãi (cũ)
- Về số vốn được phân
bổ: 152.428 triệu đồng, trong đó: Ngân sách sự nghiệp Trung ương: 138.570 triệu
đồng, ngân sách sự nghiệp địa phương: 15.189 triệu đồng, cụ thể: Năm
2023 là 38.918 triệu đồng ( Ngân sách Trung ương 35.380 triệu đồng; ngân
sách tỉnh 3.538 triệu đồng); năm 2024 là 56.838 triệu đồng (ngân sách trung
ương 51.670 triệu đồng; ngân sách tỉnh 5.168 triệu đồng); năm 2025 là 56.672
triệu đồng (ngân sách trung ương 51.520 triệu đồng; ngân sách tỉnh 5.152 triệu
đồng).
- Về số hộ được hỗ trợ:
3.841 hộ/3.912 hộ (nhà xây mới 2.702 hộ, nhà sửa chữa 1.139 hộ). Trong đó: năm
2023 với số hộ được phân bổ vốn hỗ trợ là 1.005 hộ (nhà xây mới cho 764 hộ và
nhà sửa chữa cho 241 hộ); năm 2024 là: 1.433 hộ, (nhà xây mới 974 hộ, nhà sửa
chữa 459 hộ); năm 2025: Đã hoàn thành hỗ trợ kinh phí đến thời điểm báo cáo
1.403 hộ/1.474 hộ (xây dựng mới 964 hộ, sửa chữa 439 hộ).
- Về số vốn được giải
ngân: 112.098 triệu đồng, trong đó: Ngân sách sự nghiệp Trung ương: 103.392
triệu đồng, ngân sách sự nghiệp địa phương: 8.706 triệu đồng, cụ thể:
Năm 2023 là 38.918 triệu đồng ( Ngân sách Trung ương 35.380 triệu đồng; ngân
sách tỉnh 3.538 triệu đồng); năm 2024 là 56.838 triệu đồng (ngân sách trung
ương 51.670 triệu đồng; ngân sách tỉnh 5.168 triệu đồng); năm 2025 là 16.342 triệu
đồng (ngân sách Trung ương: 16.342 triệu đồng; ngân sách sách tỉnh: 0 triệu
đồng).
* Tỉnh Kon Tum (cũ)
- Nguồn vốn phân bổ là:
34.460 triệu đồng, trong đó: nguồn vốn trung ương là: 31.700 triệu đồng; nguồn
vốn địa phương (ngân sách cấp huyện) là: 2.776 triệu đồng.
- Nguồn vốn giải ngân
là: 30.360 triệu đồng, trong đó: nguồn vốn trung ương là 27.600 triệu đồng;
nguồn vốn địa phương (ngân sách cấp huyện) là: 2.760 triệu đồng.
- Về số hộ được hỗ trợ:
929 hộ (nhà xây mới 579 hộ, nhà sửa chữa 222 hộ).
c. Hỗ trợ nhà ở cho các
hộ dân bị thiệt hại do thiên tai theo "Chiến dịch Quang Trung"
Theo Báo cáo số
14/BC-UBND của UBND tỉnh ngày 14/01/2026 báo cáo tổng kết kết quả thực hiện
"Chiến dịch Quang Trung" hỗ trợ xây dựng lại và sửa chữa nhà ở cho
các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, kết quả thực
hiện hỗ trợ cụ thể như sau:
- Nhà ở phải xây dựng
mới: 37 nhà/14 xã, phường, đạt 100% kế hoạch.
- Nhà ở phải sửa chữa:
319 nhà/54 xã, phường, đạt 100% kế hoạch.
- Đối với các nhà ở bị
thiệt hại nhẹ (dưới 30%), ngay sau bão, lũ các địa phương đã huy động lực lượng
hỗ trợ người dân khắc phục xong.
Về kinh phí thực hiện:
- Hỗ trợ gia đình có
nhà ở bị sập đổ hoàn toàn (thiệt hại trên 70%): 60.000.000 đồng/ nhà.
- Hỗ trợ gia đình có
nhà ở bị hư hỏng rất nặng (50% - 70%): 30.000.000 đồng/ nhà.
- Hỗ trợ gia đình có
nhà ở bị hư hỏng nặng (30% - 50%): 15.000.000 đồng/ nhà.
Đồng thời, Công an tỉnh
đã vận động kinh phí xã hội hóa và được Bộ Công an đồng ý hỗ trợ 50.000.000
đồng/nhà, giao Công an tỉnh chủ trì thực hiện xây dựng mới 32 nhà.
d. Nhà tránh bão, lụt
Thực hiện theo Quyết
định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ[5], trong
năm 2024, tỉnh Quảng Ngãi đã hỗ trợ hoàn thành 200 căn nhà tránh bão, lụt tại
các huyện, thị xã, thành phố cũ: Bình Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Quảng Ngãi và Đức
Phổ. Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện là 16,0 tỷ đồng, trong đó: ngân sách trung
ương 8,0 tỷ đồng và ngân sách tỉnh 8,0 tỷ đồng.
đ. Đối với nhà tạm, nhà
dột nát[6]
Theo số liệu Tổng kết
thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã thực hiện
hoàn thành với 9.071 nhà ở (xây mới 6.369 nhà, sửa chữa 2.702 nhà), đạt 100% kế
hoạch đề ra; trong đó:
- Nhà ở thuộc 02 Chương
trình mục tiêu quốc gia: 2.474 nhà (xây mới 2.037 nhà, sửa chữa 437 nhà).
- Nhà ở thuộc Đề án hỗ
trợ xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ: 1.373 nhà (xây mới 605 nhà, sửa chữa 768 nhà).
- Nhà ở thuộc Chương
trình xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo: 4.163 nhà (xây mới
2.834 nhà, sửa chữa 1.329 nhà).
- Nhà ở các hộ dân còn
lại: 1.061 nhà (xây mới 893 nhà, sửa chữa 168 nhà).
3.2. Hiện trạng nhà ở
theo kế hoạch đầu tư công về nhà ở
Giai đoạn 2021-2025,
trên địa bàn tỉnh không triển khai kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4.
Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng
Trong giai đoạn 2021 -
2025, tỷ lệ nhà ở do người dân tự xây dựng (bao gồm dân tự xây dựng trong và
ngoài dự án) bình quân hàng năm tại Quảng Ngãi đạt trên 95%, phản ánh xu hướng
phát triển tự nhiên và chủ động của thị trường nhà ở trên địa bàn. Hình thức
này đáp ứng nhu cầu thực tế của cư dân về không gian sống rộng rãi, thoải mái
và linh hoạt, đồng thời phù hợp với đặc thù văn hóa, phong tục tập quán địa
phương. Người dân Quảng Ngãi ưu tiên sự tự do trong thiết kế và quản lý không
gian sống, thể hiện sự gắn bó mật thiết với môi trường tự nhiên và truyền thống
cộng đồng.
Ngoài ra, điều kiện tự
nhiên thuận lợi, diện tích đất rộng và mật độ dân cư còn thấp cũng là yếu tố
quan trọng thúc đẩy phát triển nhà ở tự xây dựng. Việc sở hữu quỹ đất rộng cho
phép người dân chủ động xây dựng nhà ở theo nhu cầu cá nhân, tận dụng tối đa
lợi thế về không gian sống.
Bảng
4. Diện tích nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Đơn
vị tính: m² sàn
|
Stt
|
Khu
vực
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Tổng
cộng
|
|
1
|
Đông
Quảng Ngãi
|
1.154.329
|
1.343.590
|
1.166.274
|
1.199.259
|
1.059.581
|
5.923.033
|
|
2
|
Tây
Quảng Ngãi
|
761.000
|
794.000
|
807.000
|
838.029
|
793.732
|
3.993.761
|
|
Toàn
tỉnh
|
1.915.329
|
2.137.590
|
1.973.274
|
2.037.288
|
1.853.313
|
9.916.794
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050_được tính toán trên cơ sở số liệu Thống kê)
Trong bối cảnh đô thị
hóa diễn ra với tốc độ còn chậm, hình thức nhà ở người dân tự xây dựng dự kiến
vẫn chiếm ưu thế trong thời gian tới. Tuy nhiên, nhu cầu về không gian sống
ngày càng đa dạng đòi hỏi phải xây dựng và triển khai các chính sách hợp lý,
nhằm cân bằng phát triển giữa nhà ở riêng lẻ và các mô hình nhà ở đô thị. Điều
này không chỉ nâng cao chất lượng sống của cư dân mà còn thúc đẩy phát triển
đồng đều, ổn định giữa khu vực đô thị và nông thôn, đảm bảo sự phát triển bền
vững cho toàn tỉnh.
Hình
3: Nhà dân tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050)
5. Hiện trạng thị
trường bất động sản phân khúc nhà ở
Thị trường bất động sản
Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 trải qua biến động mạnh mẽ, đối mặt với không
ít thách thức và cơ hội đan xen.
Cũng như nhiều địa
phương khác, thị trường chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh COVID-19, dẫn đến sự sụt
giảm giá đất nền và nhà ở, đồng thời khó khăn trong tiếp cận tín dụng, cùng với
các vấn đề pháp lý. Tuy nhiên, triển vọng hồi phục và phát triển của thị trường
bất động sản Quảng Ngãi trong tương lai vẫn rất khả quan, nhờ vào những khoản
đầu tư lớn vào hạ tầng giao thông và các dự án chiến lược như đường Hoàng Sa -
Dốc Sỏi, đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh…Với lợi thế về vị trí địa lý, quy
hoạch hợp lý và hạ tầng đang được cải thiện, thị trường đất nền Quảng Ngãi đang
sở hữu nhiều tiềm năng phát triển. Nhu cầu về nhà ở, đất sản xuất và sự gia
tăng các dự án đầu tư đã tạo ra một thị trường sôi động, đầy hứa hẹn, mở ra cơ
hội bứt phá trong thời gian tới.
6. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở và khả năng cung cấp diện tích sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
6.1. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
v Nhà ở thương mại
Theo Điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự
kiến đến năm 2030, tổng nhu cầu về nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi khoảng 19.171 căn, tương ứng với tổng diện tích sàn khoảng 2.875.710 m²
sàn. Tuy nhiên, giai đoạn 2021-2025, đã đáp ứng 1.600 căn tương ứng với 240.037
m² sàn; do đó, nhu cầu nhà ở thương mại giai đoạn 2026-2030 khoảng 17.571 căn
tương ứng với 2.635.673 m² sàn thuộc phân khúc nhà ở thương mại do các chủ đầu
tư đầu tư và phát triển.
Bảng
5. Nhu cầu diện tích sàn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh
|
Khu
vực
|
Nhu
cầu giai đoạn 2026-2030
|
|
Số
căn
|
Diện
tích (m²
)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
17.571
|
2.635.673
|
(Nguồn:
ĐTMN tính toán)
Đối với nhu cầu tự xây
dựng nhà ở trên đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các dự án khu đô
thị, khu dân cư đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: loại hình nhà ở này được phát
triển rộng rãi trên các địa bàn xã, phường, đặc khu, đặc biệt là các khu vực
dân cư có truyền thống tự xây dựng. Vì vậy, trên cơ sở dân số toàn tỉnh tăng
đến năm 2030, ước tính khoảng 1/10 dân số toàn tỉnh có khả năng hình thành nhu
cầu mua đất nền để tự xây dựng nhà ở. Sau khi loại trừ phần nhu cầu đã tính vào
nhà ở do chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh, tổng nhu cầu thị trường đối với nhà
ở tự xây dựng trên đất nền là khoảng 4.758.393 m² sàn, tương đương khoảng
31.723 lô nền.
v Nhà ở xã hội
a. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở công nhân khu công nghiệp
Theo Điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự
kiến đến năm 2030, tổng nhu cầu nhà ở công nhân khoảng 15.000 căn tương ứng
975.000 m² sàn. Tuy nhiên, giai
đoạn 2021- 2025, chưa thực hiện phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp mới
để đáp ứng nhu cầu; do đó, nhu cầu nhà ở công nhân giai đoạn 2026-2030 bằng
tổng nhu cầu nhà ở công nhân đến năm 2030. Qua đó cho thấy áp lực lớn đối với
công tác quy hoạch và phát triển quỹ nhà ở công nhân, đòi hỏi tỉnh cần có giải pháp
sớm về quỹ đất, cơ chế ưu đãi và huy động nguồn lực xã hội hóa để đáp ứng nhu
cầu chỗ ở, góp phần ổn định đời sống và thu hút lao động cho các khu công
nghiệp.
Bảng
6. Nhu cầu nhà ở công nhân giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Khu
vực
|
Nhu
cầu giai đoạn 2026 - 2030
|
|
Nhu
cầu (người)
|
Số
căn
|
Diện
tích (m²
)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
45.000
|
15.000
|
975.000
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và ĐTMN tổng hợp, tính toán)
b. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp
Theo Điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự
kiến đến năm 2030, tổng nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
khoảng 26.854 căn, tương ứng với tổng diện tích sàn khoảng 1.745.510 m². Tuy
nhiên, giai đoạn 2021-2025, đã đáp ứng 228 căn tương ứng với 13.680 m²; do đó,
nhu cầu nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp giai đoạn 2026-2030 khoảng
26.626 căn tương ứng với 1.731.830 m² sàn.
Nhu cầu tập trung chủ
yếu tại các khu vực phát triển công nghiệp và đô thị trọng điểm như Khu kinh tế
Dung Quất, các khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi, Tịnh Phong, Quảng Phú, Nghĩa
Hiệp, cùng với các phường (Cẩm Thành, Trương Quang Trọng, Nghĩa Lộ) - nơi đang
thu hút mạnh mẽ lao động nhập cư và người dân từ khu vực nông thôn.
Trước thực tế đó, tỉnh
Quảng Ngãi cần ưu tiên đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án nhà ở xã hội,
đồng thời xây dựng chiến lược phát triển quỹ nhà ở xã hội đồng bộ, hiệu quả
giữa các khu vực, gắn với định hướng phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật - xã
hội của tỉnh. Ngoài ra, việc ban hành các chính sách hỗ trợ, cơ chế tài chính
linh hoạt và tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành và doanh nghiệp là hết
sức cần thiết để đảm bảo tiến độ, chất lượng, cũng như khả năng tiếp cận của
người thu nhập thấp với nhà ở xã hội. Qua đó, góp phần ổn định an sinh xã hội,
cải thiện chất lượng sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Bảng
7. Nhu cầu nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Khu
vực
|
Nhu
cầu đến năm 2030
|
|
Số
căn
|
Diện
tích (m²
)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
26.626
|
1.731.830
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và ĐTMN tổng hợp, tính toán)
c. Nhu cầu diện tích
sàn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
Phát triển nhà ở xã hội
cho các đối tượng lực lượng vũ trang (gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân và Quân đội nhân dân) là nhiệm vụ quan trọng, góp
phần đảm bảo an sinh xã hội, củng cố quốc phòng và an ninh, giúp ổn định cuộc sống
cho lực lượng vũ trang. Điều này không chỉ tạo điều kiện cho các cán bộ, chiến
sĩ có nhà ở ổn định, mà còn nâng cao hiệu quả công tác và tinh thần trách nhiệm
trong việc bảo vệ Tổ quốc, đồng thời tăng cường sự gắn kết giữa lực lượng vũ
trang và nhân dân.
Trong giai đoạn đến năm
2030, dự báo nhu cầu về nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang tỉnh Quảng Ngãi
khoảng 1.344 cán bộ, chiến sĩ, tương đương khoảng 41.080 m² sàn. Tuy nhiên,
giai đoạn 2021-2025, chưa thực hiện phát triển mới để đáp ứng nhu cầu; do đó,
nhu cầu nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang giai đoạn 2026-2030 bằng tổng nhu
cầu nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang đến năm 2030.
Bảng
8. Nhu cầu nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi
|
Khu
vực
|
Đến
đến năm 2030
|
|
Số
căn
|
Diện
tích(m²
)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
632
|
41.080
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và ĐTMN tổng hợp, tính toán)
v Nhà ở công vụ
Trong giai đoạn vừa
qua, sau khi thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính, quá trình điều động, luân
chuyển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giữa các địa phương đã tác động
đáng kể đến nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Bảng
9. Nhu cầu diện tích sàn nhà ở công vụ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
|
Khu
vực
|
Nhu
cầu giai đoạn 2026-2030
|
|
Số
căn
|
Diện
tích (m²
sàn)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
158
|
10.881
|
(Nguồn:
ĐTMN tổng hợp, tính toán)
v Nhà ở phục vụ tái định cư
Hiện nay, tình hình
kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đang có những bước chuyển biến tích cực, thu
hút sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với các dự án khu đô thị và khu dân cư,
đồng thời phát triển các dự án trọng điểm như: Dự án tại Khu kinh tế Dung Quất,
Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Dự án đường sắt tốc độ cao,…; do đó, trong
giai đoạn 2026-2030, việc thu hồi đất phục vụ triển khai dự án sẽ làm phát sinh
nhu cầu về nhà ở, đất ở tái định cư. Theo đó, Nhà nước cần quan tâm bố trí quỹ
nhà ở phục vụ tạm cư, tái định cư nhằm đảm bảo ổn định đời sống và an sinh xã
hội cho người dân thuộc diện bị thu hồi đất.
Thực tiễn triển khai
cho thấy, việc bố trí tái định cư bằng hình thức đầu tư hạ tầng kỹ thuật giao
đất nền cho hộ dân tự xây dựng tiếp tục là xu hướng chủ đạo trong giai đoạn
ngắn và trung hạn, phù hợp với đặc điểm sinh hoạt và nguyện vọng của người dân.
Đồng thời, các dự án trên địa bàn được phê duyệt đều có chi phí giải phóng mặt
bằng, bồi thường hỗ trợ tái định cư (đã bao gồm chi phí hỗ trợ nhà ở cho các hộ
dân bị ảnh hưởng). Vì vậy, đến năm 2030, nhu cầu nhà ở phục vụ tái định cư theo
tình hình thực tiễn phát sinh nên không tính toán vào chỉ tiêu kế hoạch mà được
xây dựng theo dự án riêng từng dự án và thống kê cuối kỳ chương trình 2030.
v Nhà ở dân tự xây dựng
Từ định hướng phát
triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi cùng với tốc độ gia tăng dân số và mở rộng các khu
đô thị, khu dân cư, điểm dân cư nông thôn, dự kiến nhà ở do dân tự xây sẽ tiếp
tục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong giai đoạn
đến năm 2030. Dự kiến nhu cầu nhà ở do dân tự xây giai đoạn 2026-2030 là
9.783.904 m² sàn[7] (trong đó bao gồm: Nhà
ở do người dân tự xây tại các dự án khu đô thị, khu dân cư và nhà ở dân tự xây
khác), cụ
thể:
- Nhu cầu nhà ở do dân
tự xây tại các dự án khu đô thị, khu dân cư: khoảng 4.758.393 m² sàn (thuyết minh tại
nội dung "Nhà ở thương mại" mục 6.1);
- Nhu cầu nhà ở do dân
tự xây khác: khoảng 5.025.511 m² sàn.
Bảng
10. Nhu cầu diện tích sàn nhà ở do người dân tự xây giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Khu
vực
|
Nhu
cầu giai đoạn 2026-2030 (m² sàn)
|
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
9.783.904
|
(Nguồn:
ĐTMN tổng hợp, tính toán)
v Tổng hợp nhu cầu diện tích sàn nhà ở
giai đoạn 2026-2030
Trên cơ sở nhu cầu của
từng loại hình nhà ở, theo đó, tổng nhu cầu của từng loại hình nhà ở trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
Bảng
11. Tổng hợp nhu cầu diện tích sàn nhà ở của các loại hình nhà ở giai đoạn
2026-2030
|
Stt
|
Loại
hình nhà ở
|
Nhu
cầu giai đoạn 2026-2030
|
Ghi
chú
|
|
Số
căn
|
Diện
tích (m²
sàn)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
17.571
|
2.635.673
|
Bảng
5
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
42.258
|
2.747.910
|
|
|
2.1
|
Nhà ở cho công nhân
|
15.000
|
975.000
|
Bảng
6
|
|
2.2
|
Nhà ở xã hội cho
người thu
nhập thấp
|
26.626
|
1.731.830
|
Bảng
7
|
|
2.3
|
Nhà ở xã hội cho lực
lượng vũ
trang
|
632
|
41.080
|
Bảng
8
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
158
|
10.881
|
Bảng
9
|
|
4
|
Nhà ở phục vụ tái
định cư
|
-
|
(theo
tình hình thực tiễn)
|
|
|
5
|
Nhà ở do dân tự xây
dựng
|
-
|
9.783.904
|
Bảng
10
|
|
Tổng
cộng
|
|
15.178.368
|
|
(Nguồn:
ĐTMN tổng hợp, tính toán)
6.2. Khả năng cung cấp
diện tích sàn nhà ở trong kỳ kế hoạch
Trên cơ sở dự báo dân
số tăng trưởng trong kỳ chương trình và diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người
đến năm 2030, dự kiến diện tích sàn nhà ở cần phải hoàn thành trong giai đoạn
đến năm 2030 khoảng 20.083.291 m² sàn; trong đó, giai đoạn 2021 - 2025 đã hoàn
thành 10.175.742 m² sàn và giai đoạn 2026- 2030
phải hoàn thành khoảng 9.907.549 m² sàn. Theo đó, khả năng cung cấp diện tích sàn
nhà ở trong giai đoaạn 2026-2030 khoảng 9.907.549 m² sàn (Bảng 12).
Giai đoạn 2026 - 2030
được dự báo sẽ là thời điểm tập trung hoàn thiện các dự án nhà ở thương mại,
nhà ở xã hội và chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, góp phần nâng cao chất lượng
không gian sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân. Qua đó cho
thấy chính sách phát triển nhà ở của tỉnh đang hướng đến sự ổn định, không tăng
trưởng nóng, phù hợp với năng lực đầu tư hạ tầng và định hướng phát triển đô
thị bền vững đến năm 2030.
Bảng
12. Dự kiến khả năng cung cấp diện tích sàn nhà ở giai đoạn 2026-2030
|
|
Chi
tiêu giai đoạn
2021 - 2030 (Theo Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
|
Hiện
trạng đã hoàn thành giai đoạn 2021 - 2025
(Bảng 1)
|
Dự
kiến khả năng cung cấp giai đoạn 2026 - 2030
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
= (2) - (3)
|
|
Tổng
diện tích sàn tăng thêm (m² )
|
20.083.291
|
10.175.742
|
9.907.549
|
(Nguồn:
ĐTMN tổng hợp, tính toán)
Dự kiến khả năng cung
cấp diện tích sàn nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 theo tính toán cột (4) tại Bảng
này được đề xuất lựa chọn làm chỉ tiêu phấn đấu trong giai đoạn 2026-2030.
Thực tế, khi so sánh số
liệu cột (4) - Bảng 12 với cột (4) - Bảng 11, sẽ thấy khả năng cung cấp diện
tích sàn nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 (9.907.549 m² ) nhỏ hơn so với nhu cầu
diện tích sàn nhà ở của các loại hình nhà ở giai đoạn 2026-2030 (15.178.368 m² ).
Việc này xảy ra vì trong Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở đã xác định
chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 nhỏ hơn tổng nhu
cầu diện tích sàn xây dựng nhà ở trong cùng kỳ. Nghĩa là, chỉ tiêu đang nhỏ hơn
nhu cầu.
II.
Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1.
Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
Kết quả thực hiện các
chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi kỳ 05 năm và năm đầu kỳ
(giai đoạn 2021-2025) (được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số
1392/QĐ-UBND ngày 07/12/2022, điều chỉnh tại Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày
29/12/2023) và Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2026 và
năm đầu kỳ (được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày
14/7/2023), cụ thể như sau:
Bảng 13. Kết quả thực
hiện Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị tính
|
KHPTNO
tỉnh Quảng Ngãi
(Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 07/12/2022)
|
KHPTNO
tỉnh Kon Tum (Quyết
định số 380/QĐ-UBND ngày 14/7/2023)
|
|
Chỉ
tiêu đến năm 2025
|
Kết
quả thực
hiện đến năm 2025
|
Đánh
giá kết quả thực hiện
|
Chỉ
tiêu đến năm
2025
|
Kết
quả thực
hiện đến năm 2025
|
Đánh
giá kết quả thực
hiện
|
|
1
|
Diện
tích nhà ở bình quân đầu người
|
m²
sàn/người
|
29,9
|
30,09
|
100,6%
|
26
|
25,83
|
99,3%
|
|
Khu
vực đô thị
|
|
35
|
33,68
|
|
29,5
|
27,88
|
|
|
Khu
vực nông thôn
|
|
27,2
|
27,84
|
|
22,9
|
24,98
|
|
|
2
|
Diện
tích nhà ở bình quân đầu người tối thiểu
|
m²
sàn/người
|
10
|
10
|
100%
|
10
|
10
|
100%
|
|
3
|
Chất
lượng nhà ở
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà
ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố
|
98
|
99,5
|
Đạt
|
40
|
98,53
|
Đạt
|
|
Nhà
ở thiếu kiên cố và đơn sơ
|
hạn
chế phát sinh nhà đơn sơ
|
0,5
|
Đạt
|
giảm
tỷ lệ nhà thiếu kiên cố, đơn sơ
|
1,47
|
Đạt
|
|
4
|
Tổng
diện tích
sàn
|
m²
sàn
|
40,066
triệu
|
38,569 triệu
|
96,3%
|
16,12 triệu
|
15,8 triệu
|
98,0%
|
|
5
|
Tổng
diện tích sàn tăng thêm
|
m²
sàn
|
7,651
triệu
|
6,154 triệu
|
80,4%
|
4,34 triệu
|
4,02 triệu
|
92,6%
|
|
Nhà
ở thương mại
|
0,9
triệu
|
231.398
|
25,7%
|
1,148
triệu
|
8.639
|
0,8%
|
|
Nhà
ở xã hội
|
131.912
|
0
|
0%
|
104.046
|
13.680
|
13,1%
|
|
Nhà
ở công vụ
|
7.360
|
0
|
0%
|
2.500
|
5.232
|
209,3%
|
|
Nhà
ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng (bao gồm nhà ở tái định cư do người dân tự
xây)
|
6,611
triệu
|
5,866
triệu
|
88,7%
|
3,085
triệu
|
3,993
triệu
|
129,4%
|
(Nguồn:
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và ĐTMN tính toán tổng hợp)
2.
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Đánh giá chung kết quả
thực hiện các chỉ tiêu phát triển nhà ở cho toàn tỉnh đến năm 2025 đạt được như
sau:
- Tổng diện tích sàn
nhà ở đạt 54.370.950 m² ;
- Diện tích nhà ở bình
quân đầu người: đạt 28,71 m² sàn/người, trong đó: Khu vực đô thị đạt 31,89 m²
sàn/người; khu vực nông thôn đạt 26,84 m² sàn/người.
- Diện tích nhà ở tối
thiểu: theo kế hoạch 10 m² sàn/người, đến nay cơ bản được đảm bảo theo tiêu chí
tối thiểu.
- Chất lượng nhà ở: tỷ
lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,2%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố 0,8%.
- Tổng diện tích sàn tăng
thêm giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 10.175.742 m² sàn; trong đó: Nhà ở thương
mại khoảng 240.036 m² sàn; nhà ở công vụ khoảng 5.232 m² sàn; nhà ở xã hội
khoảng 13.680 m² sàn; nhà tái định cư chưa có quỹ nhà đầu tư từ ngân sách, chủ
yếu giao đất để dân tự xây; nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây khoảng 10.092.561
m² sàn.
Đối với kết quả của
từng Chương trình phát triển nhà ở tại tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và tỉnh Kon Tum
(cũ), cụ thể như sau:
a. Khu vực Đông Quảng
Ngãi (tỉnh Quảng Ngãi cũ)
Theo Kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi kỳ 05 năm và năm đầu kỳ (giai đoạn 2021-2025), đến
hết năm 2025, kết quả thực hiện các chỉ tiêu đạt được như sau:
- Diện tích nhà ở bình
quân đầu người: đạt 30,09 m² sàn/người, vượt nhẹ chỉ tiêu 29,9 m² sàn/người;
trong đó: Khu vực đô thị đạt 33,68 m² sàn/người (chưa đạt chỉ tiêu 35 m²
sàn/người đã đề ra); khu vực nông thôn đạt 27,84 m² sàn/người (đạt và vượt chỉ
tiêu 27,2 m² sàn/người đã đề ra);
- Diện tích nhà ở tối
thiểu: theo kế hoạch 10 m² sàn/người, đến nay cơ bản được đảm bảo theo tiêu chí
tối thiểu;
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ
nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,5% (vượt chỉ tiêu 98% đã đề ra); tỷ lệ nhà
thiếu kiên cố còn 0,5%.
- Tổng diện tích sàn nhà
ở: đạt khoảng 38,569 triệu m² sàn (đạt khoảng 96%), chưa đạt chỉ tiêu 40,066
triệu m² sàn đã đề ra.
- Tổng diện tích sàn tăng
thêm đạt 6,154 triệu m² sàn, bằng 80% chỉ tiêu đã đề ra (7,651 triệu m² sàn),
trong đó:
+ Nhà ở thương mại:
231.397 m² sàn / chỉ tiêu 0,9 triệu m² sàn đã đề ra (khoảng 25%);
+ Nhà ở công vụ: chưa
triển khai;
+ Nhà tái định cư chưa
có quỹ nhà đầu tư từ ngân sách, chủ yếu giao đất để dân tự xây;
+ Nhà ở hộ gia đình, cá
nhân tự xây: 5,866 triệu m² sàn, đạt 88% chỉ tiêu đã đề ra.
b. Khu vực Tây Quảng
Ngãi (tỉnh Kon Tum cũ)
Theo Kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2026 và năm đầu kỳ, kết quả thực hiện
đạt được như sau:
- Diện tích nhà ở bình
quân đầu người: đạt 25,83 m² sàn, chưa đạt chỉ tiêu 26 m²sàn/người đã đề ra,
trong đó: Khu vực đô thị đạt 27,88 m² (chưa đạt chỉ tiêu 29,5 m² đã đề ra); khu
vực nông thôn đạt 24,98 m² (vượt chỉ tiêu 22,9 m² đã đề ra).
- Diện tích nhà ở tối
thiểu: theo
chỉ tiêu đề ra là 10 m² sàn/người, cơ bản được đảm bảo.
- Chất lượng nhà ở: đạt 98,53% nhà kiên cố
và bán kiên cố, vượt xa chỉ tiêu tỷ lệ 40% đã đề ra; tỷ lệ nhà thiếu kiên cố còn
khoảng 1,47 %.
- Tổng diện tích sàn
nhà ở: đạt
15,8 triệu m² (đạt khoảng 98,014%), chưa đạt chỉ tiêu 16,12 triệu m² đã đề ra.
- Tổng diện tích sàn
nhà ở tăng thêm: đạt
4,02 triệu m²/chỉ tiêu 4,34 triệu m² đã đề ra (khoảng 93%), trong đó:
+ Nhà ở thương mại:
8.639 m²/ chỉ tiêu 1,148 triệu m² đã đề ra (đạt khoảng 0,7%);
+ Nhà ở xã hội 13.680
m²/ chỉ tiêu 221.009 m² đã đề ra (đạt khoảng 6%);
+ Nhà ở công vụ 5.232 m²
sàn/ chỉ tiêu 2.500 m² sàn đã đề ra (đạt
khoảng 209%);
+ Nhà ở hộ gia đình, cá
nhân tự xây: 3,993 triệu m², vượt 129% chỉ tiêu 3,085 triệu m² đã đề ra.
3.
Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
a. Đánh giá chung
Công tác phát triển nhà
ở trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả tích cực, song vẫn tồn tại những khó
khăn, hạn chế chủ yếu sau:
- Phát triển nhà ở chưa
đồng bộ, chủ yếu theo hình thức phân lô bán nền, thiếu sản phẩm nhà ở hoàn
chỉnh để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua. Điều này khiến thị trường nhà ở thiếu
nguồn cung thực, trong khi nhu cầu về chỗ ở ổn định của người dân ngày càng
tăng cao. Người dân tự xây dựng nhà ở chiếm tỷ lệ lớn, dẫn đến thiếu đồng bộ về
kiến trúc, hạ tầng và cảnh quan đô thị, ảnh hưởng mỹ quan và trật tự xây dựng.
- Giá đất nền tại các
khu đô thị cao so với khả năng chi trả của người dân thu nhập thấp, trong khi
nhiều giao dịch mang tính đầu cơ, làm lãng phí quỹ đất và giảm hiệu quả sử dụng
tài nguyên đô thị.
- Giá nhà ở thương mại
vẫn vượt xa thu nhập trung bình của người dân, khiến nhóm thu nhập thấp khó
tiếp cận, ảnh hưởng đến chính sách an sinh và phát triển bền vững.
- Chênh lệch chất lượng
nhà ở giữa đô thị và nông thôn còn rõ rệt; khu vực nông thôn nhiều công trình
chưa đạt chuẩn kỹ thuật, thiếu tiện ích hạ tầng.
- Việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh và tổ chức mô hình chính quyền hai cấp làm thay đổi địa
giới, dân cư, kinh tế - xã hội, kéo theo biến động về nhu cầu nhà ở.
b. Một số chỉ tiêu, mục
tiêu chưa hoàn thành và nguyên nhân
Trong giai đoạn thực
hiện Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2025, mặc dù đã đạt được nhiều kết
quả tích cực, song vẫn còn một số chỉ tiêu, mục tiêu chưa hoàn thành so với kế
hoạch đề ra:
(1) Chỉ tiêu về diện
tích nhà ở bình quân đầu người:
- Khu vực Tây Quảng
Ngãi (tỉnh Kon Tum cũ): Diện tích nhà ở bình quân đạt 25,83 m² sàn/người, chưa
đạt mục tiêu 26 m² sàn/người đến năm 2025.
Nguyên nhân chủ yếu:
- Tốc độ phát triển nhà
ở chưa theo kịp quá trình đô thị hóa và tăng dân số, đặc biệt tại khu vực trung
tâm hành chính - kinh tế mới.
- Nguồn cung nhà ở
thương mại và nhà ở xã hội còn hạn chế, nhiều dự án đang trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư hoặc chậm tiến độ triển khai.
- Thu nhập bình quân
đầu người còn thấp, khả năng tiếp cận nhà ở của nhóm dân cư có thu nhập trung
bình và thấp còn hạn chế.
- Công tác huy động vốn
đầu tư cho phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, còn khó khăn; cơ chế
chính sách hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả.
=> Nhìn chung, diện
tích nhà ở bình quân của tỉnh có xu hướng tăng ổn định, song chưa đạt mức đồng
đều giữa các khu vực, cần tiếp tục điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp thực tiễn
sau hợp nhất tỉnh.
(2) Chỉ tiêu về tổng
diện tích sàn nhà ở và diện tích sàn tăng thêm
- Khu vực Đông Quảng
Ngãi: Tổng diện tích sàn nhà ở đạt 38,569 triệu m², chưa đạt chỉ tiêu 40,066
triệu m².
- Khu vực Tây Quảng
Ngãi: Tổng diện tích sàn nhà ở đạt 15,8 triệu m², chưa đạt chỉ tiêu 16,12 triệu
m².
Tổng diện tích sàn tăng
thêm trong giai đoạn 2021 - 2025: 10,175 triệu m² - chưa đạt kế hoạch (11,991
triệu m²); phần lớn diện tích tăng chủ yếu từ nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng, trong khi các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, nhà ở xã hội đang
trong giai đoạn triển khai thực hiện.
Nguyên nhân chủ yếu:
- Một số dự án phát
triển nhà ở thương mại và khu đô thị chậm tiến độ, vướng mắc trong thủ tục đầu
tư, đất đai và giải phóng mặt bằng.
- Hạn chế trong công
tác quản lý xây dựng tại khu vực nông thôn, còn tình trạng xây dựng không phép,
sai phép, chưa tuân thủ quy hoạch được duyệt.
- Nguồn vốn đầu tư phát
triển nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư còn thiếu, chưa đáp ứng
yêu cầu kế hoạch.
(3) Chỉ tiêu về cơ cấu
các loại hình phát triển nhà ở: Một số loại hình nhà ở chưa được triển khai
hoặc tỷ lệ thấp hơn so với định hướng trong Chương trình.
Nguyên nhân chủ yếu:
- Thiếu quỹ đất sạch để
phát triển các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công vụ và tái định cư.
- Nguồn vốn đầu tư công
hạn chế, dẫn đến việc triển khai các dự án sử dụng ngân sách nhà nước gặp khó
khăn.
(4) Chỉ tiêu về phát
triển nhà ở xã hội
Việc phát triển nhà ở
xã hội chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu kinh
tế Dung Quất và khu vực đô thị trung tâm, nơi tập trung đông công nhân, người
lao động và các đối tượng có thu nhập thấp.
Nguyên nhân chủ yếu:
- Quỹ đất dành cho phát
triển nhà ở xã hội phần lớn chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng (tạo quỹ
đất sạch), trong khi ngân sách tỉnh còn hạn chế, dẫn đến việc chưa hình thành
được quỹ đất sạch để kêu gọi, thu hút nhà đầu tư tham gia thực hiện các dự án.
- Quy định pháp luật
liên quan đến đầu tư và phát triển nhà ở xã hội còn chưa thống nhất, đặc biệt
là giữa Luật Đầu tư và Luật Nhà ở, gây khó khăn, lúng túng trong quá trình
triển khai thực hiện.
- Thủ tục pháp lý phức
tạp, kéo dài, trong khi hiệu quả tài chính của các dự án NOXH thấp, làm giảm
sức hấp dẫn đối với doanh nghiệp.
- Chính sách hỗ trợ tín
dụng, ưu đãi về vốn vay cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án NOXH chưa được
các Ngân hàng thương mại quan tâm triển khai thực hiện, dẫn đến thiếu nguồn lực
đầu tư và chậm tiến độ phát triển các dự án trong lĩnh vực này.
Bảng
14. Tổng hợp các chỉ tiêu, mục tiêu chưa hoàn thành và nguyên nhân
|
Stt
|
Nội
dung chỉ tiêu
/mục tiêu
|
Kết
quả thực hiện đến năm 2025
|
Nguyên
nhân chủ yếu
|
|
1
|
Chỉ tiêu về diện tích
nhà ở bình quân đầu người
|
- Khu vực Tây Quảng
Ngãi: 25,83 m² sàn/người (mục tiêu: 26 m² sàn/người).
|
- Tốc độ phát triển
nhà ở chưa theo kịp quá trình đô thị hóa và tăng dân số.
- Nguồn cung nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội còn hạn chế; nhiều dự án chậm tiến độ.
- Thu nhập bình quân
đầu người thấp, khả năng tiếp cận nhà ở còn hạn chế.
- Huy động vốn đầu
tư, nhất là cho NOXH, còn khó khăn; chính sách hỗ trợ chưa hiệu quả.
|
|
2
|
Chỉ tiêu về tổng diện
tích sàn nhà ở và diện tích sàn tăng thêm
|
- Đông Quảng Ngãi:
38,569 triệu m² (mục tiêu: 40,066 triệu m²).
- Tây Quảng Ngãi: 15,8
triệu m² (mục tiêu: 16,12 triệu m²).
- Diện tích sàn tăng
thêm toàn tỉnh Quảng Ngãi (mới): 10,175 triệu m² (mục tiêu: 11,991 triệu m²).
|
- Một số dự án nhà ở,
khu đô thị chậm tiến độ, vướng thủ tục đầu tư, đất đai, GPMB.
- Quản lý xây dựng
tại nông thôn còn hạn chế, còn tình trạng xây dựng không phép, sai phép.
- Thiếu vốn đầu tư
cho nhà ở công vụ, NOXH, tái định cư.
|
|
3
|
Chỉ tiêu về phát
triển nhà ở xã hội
|
Việc phát triển NOXH
chưa đáp ứng nhu cầu, đặc biệt tại Khu kinh tế Dung Quất và khu vực đô thị
trung tâm.
|
- Quỹ đất dành cho
phát triển nhà ở xã hội phần lớn chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng,
trong khi ngân sách tỉnh còn hạn chế, dẫn đến việc chưa hình thành được quỹ
đất sạch để kêu gọi, thu hút nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án.
- Quy định pháp luật
liên quan đến đầu tư và phát triển nhà ở xã hội còn chưa thống nhất, đặc biệt
là giữa Luật Đầu tư và Luật Nhà ở, gây khó khăn, lúng túng trong quá trình
triển khai thực hiện.
- Thủ tục pháp lý
phức tạp, kéo dài, trong khi hiệu quả tài chính của các dự án NOXH thấp, làm
giảm sức hấp dẫn đối với doanh nghiệp.
- Chính sách hỗ trợ
tín dụng, ưu đãi về vốn vay cho các nhà đầu tư dự án NOXH chưa được triển
khai đồng bộ, dẫn đến thiếu nguồn lực đầu tư và chậm tiến độ phát triển các
dự án
|
CHƯƠNG II. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I.
Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030[8], bao
gồm:
(1) Điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
(2) Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh;
(3) Kết quả thực hiện
kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà
ở.
1. Dự kiến diện tích
sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở
Căn cứ mục tiêu, chỉ
tiêu phát triển nhà ở trong Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng
Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025; theo đó, dự kiến tổng diện tích sàn các
loại nhà hoàn thành và đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2026-2030 khoảng 9.907.549
m² sàn (Bảng 12).
Căn cứ tình hình tiến
độ triển khai các dự án, dự kiến diện tích sàn nhà ở hoàn thành và đưa vào sử
dụng giai đoạn 2026-2030 đối với các loại hình nhà ở như sau:
1.1. Nhà ở thương mại
Tổng diện tích sàn nhà
ở thương mại dự kiến cần hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 2.635.673 m²
sàn tương ứng 17.571 căn, chủ yếu hình thành từ ba nhóm dự án với cơ cấu cụ thể
như sau:
(1) Nguồn cung từ các
dự án đang triển khai trong kỳ kế hoạch. Nhóm dự án có khả năng hoàn thành cao,
đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng quỹ nhà ở của tỉnh trong giai đoạn
đầu của kỳ kế hoạch. Dự kiến giai đoạn 2026-2030 hoàn thành khoảng 2.015.844
m² sàn.
(2) Nguồn cung từ các
dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư. Nhóm dự
án có tính khả thi trung bình, phụ thuộc vào kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư và tiến độ triển khai tiếp theo. Dự kiến giai đoạn 2026-2030 hoàn thành
khoảng 619.829 m² sàn.
(Chi tiết tại Phụ lục
I)
Kết quả dự kiến nêu
trên cho thấy nguồn cung nhà ở thương mại giai đoạn 2026-2030 tương đối dồi
dào, góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, đồng
thời tạo động lực thúc đẩy phát triển đô thị, chỉnh trang đô thị và phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn tiếp theo.
1.2. Nhà ở xã hội
Tổng diện tích sàn nhà
ở xã hội dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 579.900 m² sàn tương ứng
10.544 căn, trong đó:
(1) Nguồn cung từ các
dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp: Dự kiến diện tích sàn nhà ở xã hội hoàn
thành và đưa vào sử khoảng 171.210 m² sàn tương ứng 3.113 căn.
(2) Nguồn cung từ các
dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: Dự kiến diện tích sàn nhà ở xã hội
hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 367.610 m² sàn tương ứng 6.684 căn.
(3) Nguồn cung từ các
dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: Dự kiến diện tích sàn nhà ở xã hội
hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 41.080 m² sàn tương ứng 747 căn.
(Chi tiết tại Phụ lục
II)
Tổng nguồn cung dự kiến
nêu trên cho thấy tỉnh Quảng Ngãi cần tăng cường giải pháp thúc đẩy tiến độ dự
án, tháo gỡ khó khăn về thủ tục, quỹ đất và cơ chế ưu đãi nhằm bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu phát triển nhà ở xã hội.
1.3. Nhà ở công vụ
Căn cứ khả năng đầu tư
và nhu cầu bố trí chỗ ở phục vụ hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh, tổng diện
tích sàn nhà ở công vụ dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng trong giai đoạn
2026-2030 khoảng 10.881 m² sàn tương ứng 158 căn. Việc phát triển quỹ nhà ở
công vụ được triển khai theo hướng bảo đảm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt sau khi sắp đơn vị hành chính cấp
tỉnh và cấp xã.
Trong giai đoạn này,
cần ưu tiên:
(1) Tiếp tục cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp quỹ nhà ở công vụ hiện hữu nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
(2) Từng bước đầu tư
mới các công trình nhà ở công vụ tại các khu vực có nhu cầu cấp bách, bảo đảm
bố trí chỗ ở ổn định cho các đối tượng công tác tại địa phương.
(3) Lồng ghép nguồn vốn
đầu tư công với các nguồn lực hợp pháp khác để mở rộng khả năng cung ứng, phù
hợp với điều kiện ngân sách địa phương và định hướng phát triển của tỉnh.
Với tổng diện tích dự
kiến 10.881 m² sàn hoàn thành và đưa vào sử dụng, tỉnh Quảng Ngãi phấn đấu bảo
đảm đủ quỹ nhà ở phục vụ nhiệm vụ công vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
của đội ngũ cán bộ và chất lượng quản lý nhà nước trên địa bàn.
1.4. Nhà ở phục vụ tái
định cư
Dự kiến không đầu tư
xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư. Lý do, hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có
nhu cầu hình thức xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư, các dự án phục vụ tái
định cư trên địa bàn chủ yếu thực hiện theo Luật Đất đai, thông qua hình thức
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện để bố trí nền đất ở tái định cư cho
người dân tự xây dựng nhà ở.
1.5. Nhà ở do dân tự
xây
Giai đoạn 2026-2030, dự
kiến tổng diện tích sàn nhà ở do người dân tự đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa
vào sử dụng khoảng 6.681.095 m² sàn, tiếp tục là loại hình chiếm tỷ trọng lớn
trong phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Cơ cấu diện tích sàn dự
kiến như sau:
(1) Nhà ở dân tự xây
tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển khai: dự kiến hoàn thành
khoảng 4.210.208 m² sàn tương ứng khoảng 41.690 lô/nền, phù hợp với xu hướng mở
rộng đô thị, tăng quy mô dân số và nhu cầu cải thiện nhà ở của người dân.
(2) Nhà ở người dân tự
xây dựng trên đất tái định cư, nhà ở hỗ trợ cho hộ nghèo và hộ cận nghèo, người
có công cách mạng và nhà ở dân tự xây khác: dự kiến hoàn thành khoảng 2.470.885
m² sàn; góp phần ổn định chỗ ở lâu dài cho các hộ dân sau tái định cư, bảo đảm
điều kiện sinh hoạt thiết yếu, từng bước nâng cao chất lượng nhà ở và tạo tiền
đề để người dân yên tâm lao động, sản xuất, ổn định đời sống, đồng thời bảo đảm
thực hiện đầy đủ chính sách an sinh xã hội theo pháp lệnh ưu đãi người có công
cách mạng và các chương trình mục tiêu quốc gia.
Việc phát triển nhà ở
dân tự xây tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống nhà ở của tỉnh, góp
phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và thúc đẩy hoàn thiện hạ tầng đô
thị, nông thôn theo định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2030.
2. Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án
2.1. Tiêu chí xác định
thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư
Căn cứ Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, kết quả đánh giá hiện trạng phát triển nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu
về nhà ở, tốc độ đô thị hóa và khả năng đáp ứng yêu cầu về hạ tầng giao thông,
hạ tầng xã hội, việc xác định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư được thực
hiện theo tiêu chí được đề xuất như sau:
Bảng
15 . Tiêu chí xác định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư
|
Stt
|
Tiêu
chí đánh giá
|
Cách
xác định đề xuất
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Hiện trạng phát triển
nhà ở
|
Ưu tiên chấp thuận chủ
trương đầu tư tại các khu vực có nhu cầu nhà ở cao, thiếu hụt nguồn cung
|
Đảm bảo đáp ứng kịp thời
nhu cầu nhà ở của người dân
|
|
2
|
Khả năng cân đối cung
- cầu
|
Giãn thời điểm chấp
thuận tại khu vực có dấu hiệu dư cung để tránh phát triển ồ ạt
|
Nhằm ổn định thị trường
bất động sản phân khúc nhà ở
|
|
3
|
Tốc độ đô thị hóa
|
Đẩy nhanh chấp thuận
đầu tư
tại khu vực đô thị
hóa nhanh nhằm đón trước nhu cầu nhà ở tăng cao
|
Tăng hiệu quả sử dụng
đất và phát triển
không gian đô thị
|
|
4
|
Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội
|
Lùi thời điểm chấp
thuận đầu tư ở nơi hạ tầng chưa đồng bộ
|
Hạn chế phát triển manh
mún, tránh tạo áp lực lên hạ tầng còn yếu
|
2.2. Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ trương đầu tư và tiến độ thực hiện dự án theo nhóm địa bàn
Thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư dự kiến trong giai đoạn 2026- 2030 và tiến độ triển khai thực
hiện các dự án dự kiến từ 4 - 6 năm hoặc từ 6 - 8 năm tùy vào quy mô của dự án.
Theo đó, nội dung này mang tính định hướng, được xác định trên cơ sở điều kiện
phát triển của từng khu vực. Trong quá trình tổ chức thực hiện, tiến độ cụ thể
sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối
nguồn lực, tiến độ hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Dự kiến thời điểm chấp
thuận chủ trương đầu tư và tiến độ dự án được tổng hợp tại Phụ lục III kèm
theo.
2.3. Nguyên tắc triển
khai và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
Việc triển khai các dự
án phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị - nông thôn; Bảo đảm sự đồng bộ
với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực; Không để dư thừa nguồn
cung, không phát triển dàn trải, manh mún. Đồng thời, tiến độ thực hiện dự án
phụ thuộc vào khả năng huy động vốn, nguồn lực thực hiện của nhà đầu tư và tiến
độ giải phóng mặt bằng.
Dự kiến thời điểm chấp
thuận chủ trương đầu tư và tiến độ dự án được tổng hợp tại Phụ lục III kèm
theo.
II.
Tổng hợp chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích
sàn nhà ở bình quân đầu người
Căn cứ Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 và
tình hình thực tế tại địa phương, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 31,65 m² sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình
quân tại đô thị đạt khoảng 34,23 m² sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại
nông thôn đạt khoảng 30,01 m² sàn/người.
2. Chỉ tiêu diện tích
sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
Trên cơ sở xác dịnh nhu
cầu về nhà ở, dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm các loại hình nhà
ở trong giai đoạn 2026-2030, theo đó chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn
thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2026-2030 khoảng 9.907.549 m² sàn, nâng tổng diện
tích sàn xây dựng nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 khoảng 64.278.499 m² sàn. Trong đó, chỉ tiêu
diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng theo từng loại hình
dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:
2.1. Nhà ở thương mại
Về dự án nhà ở thương
mại (bao gồm các dự án khu đô thị, khu dân cư có đầu tư xây dựng nhà ở) chỉ
tiêu phấn đấu hoàn thành khoảng 2.635.673 m² sàn tương ứng 17.571 căn,
trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở
hoàn thành từ các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng khoảng 2.015.844 m² sàn
tương ứng 15.904 căn.
- Phần diện tích sàn
nhà ở còn lại hoàn thành từ các dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư. Phần diện tích tăng thêm này sẽ được
thống kê kiểm soát hàng năm nhằm đặt mục tiêu 619.829 m² sàn m² sàn tương ứng
1.667 căn.
(Chi tiết tại Phụ lục
I, Phụ lục III đính kèm)
2.2. Nhà ở xã hội
Về dự án nhà ở xã hội
cho các nhóm đối tượng phấn đấu đạt khoảng 579.900 m² sàn tương ứng 10.544 căn;
trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở
khoảng 148.223 m² sàn tương ứng khoảng 1.812 căn hoàn thành từ các dự án nhà ở
xã hội độc lập đang triển khai đầu tư xây dựng, cụ thể:
+ Dự án Nhà ở xã hội
tại khu thiết chế công đoàn với quy mô 1.209 căn tương ứng 102.114 m² sàn;
+ Dự án Nhà ở xã hội
Công đoàn với quy mô 603 căn tương ứng 46.109 m² sàn.
- Diện tích sàn xây
dựng nhà ở khoảng 431.677 m² tương ứng với 8.732 căn từ 20% diện tích đất ở từ
nguồn chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại và các khu vực dự
kiến phát triển nhà ở xã hội đang kêu gọi thu hút nhà đầu tư.
(Chi tiết tại Phụ lục
II, Phụ lục III đính kèm)
Đồng thời, đảm bảo đạt
chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026-2030 được Chính phủ giao tại
Nghị quyết 07/NQ-CP ngày 12/01/2026, theo đó tỉnh Quảng Ngãi được giao 8.100
căn nhà ở xã hội.
2.3. Nhà ở công vụ
Giai đoạn 2026-2030,
tổng diện tích sàn nhà ở công vụ dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng
10.881 m² sàn tương ứng 158 căn, bao gồm xây mới, cải tạo và nâng cấp quỹ nhà ở
công vụ hiện hữu.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn
thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 và
các Đề án triển khai triển khai hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng và
thân nhân liệt sĩ; hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Chương trình mục tiêu quốc
gia); hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (theo Chương trình mục tiêu quốc gia)
trong giai đoạn 2026-2030, phấn đấu chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng
theo chỉ tiêu trong Điều chỉnh Chương trình và các Đề án đề ra trong giai đoạn
2026-2030.
Dự kiến các hộ sau khi
được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa cải tảo, nhà ở phải đảm bảo đảm bảo “3 cứng”
(nền - móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và phù hợp với phong tục, tập
quán của địa phương.
4. Chỉ tiêu về chất
lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn
Phấn đấu đến năm 2030,
nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với
tình hình hiện trạng chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh khi đã đạt ở mức cao,
và định hướng phát triển của quy hoạch tỉnh.
5. Tổng hợp chỉ tiêu
phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch phát triển nhà
ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 bao gồm các chỉ tiêu trọng yếu như sau:
Bảng
16. Tổng hợp chỉ tiêu Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2026-2030
|
Stt
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu Kế hoạch phát triển
nhà ở giai đoạn 2026-2030
|
Trong đó
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
I
|
Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người
|
m² sàn/người
|
31,65
|
29,12
|
29,68
|
30,27
|
30,88
|
31,65
|
|
1
|
Khu vực đô thị
|
m² sàn/người
|
34,23
|
32,30
|
32,77
|
33,45
|
34,00
|
34,23
|
|
2
|
Khu vực nông thôn
|
m² sàn/người
|
30,01
|
27,21
|
27,79
|
28,28
|
28,94
|
30,01
|
|
II
|
Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
|
m² sàn/người
|
12
|
-
|
-
|
-
|
-
|
12
|
|
III
|
Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở
|
m² sàn
|
64.278.499
|
56.050.612
|
57.766.678
|
59.629.127
|
61.673.011
|
64.278.499
|
|
IV
|
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
|
m² sàn
|
9.907.549
|
1.679.662
|
1.716.066
|
1.862.449
|
2.043.884
|
2.605.488
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
m² sàn
|
2.635.673
|
288.443
|
286.347
|
427.230
|
608.665
|
1.024.988
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
m² sàn
|
445.500 -
579.900
|
55.000
|
93.500
|
99.000
|
99.000
|
99.000 - 233.400
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
m² sàn
|
10.881
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10.881
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự xây dựng
|
m² sàn
|
6.681.095
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
1.336.219
|
|
V
|
Chất lượng nhà ở tại khu vực đô thị và nông thôn
|
|
Phấn đấu đến năm 2030, nhà ở
kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%
|
(Nguồn: Điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và ĐTMN tính toán)
* Ghi chú:
Chỉ tiêu tại Mục I, II,
III Bảng 16 được xác định dựa trên cơ sở Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chỉ tiêu tại Mục IV
Bảng 16 được xác định theo cột 6 Bảng 1, trong đó chỉ tiêu từng năm
được xác định như sau:
- Đối với loại hình nhà
ở do người dân tự xây dựng: được xác định bình quân theo từng năm;
- Đối với loại hình nhà
ở công vụ: dự kiến năm 2030 sẽ hoàn thành chỉ tiêu;
- Đối với loại hình nhà
ở xã hội: chỉ tiêu tối thiểu đảm bảo phải đạt được theo Nghị quyết số 7/NQ-CP
của Chính phủ ngày 12/01/2026, chỉ tiêu phấn đấu được xác định tại Bảng 1; theo
đó, chỉ tiêu hàng năm được xác định theo Nghị quyết số 7/NQ-CP (chỉ tiêu số
căn) và bình quân 55 m² sàn/căn;
- Đối với loại hình nhà
ở thương mại: là chỉ tiêu còn lại sau khi trừ chỉ tiêu các loại hình nhà ở,
đồng thời chỉ tiêu này phù hợp với tình hình thực tế triển khai của các dự án
đã có chủ đầu tư và các khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại trong giai
đoạn 2026-2030 thu hút kêu gọi đầu tư.
III.
Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
Giai đoạn 2026-2030,
trên địa bàn tỉnh chưa thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
IV.
Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030
1.
Xác định suất vốn đầu tư
Căn cứ Quyết định số
425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng và
giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025; suất vốn đầu tư xây
dựng công trình nhà ở tỉnh Quảng Ngãi được xác định như sau:
S
= S0 x Ktg x Kkv
Trong đó:
- S: suất vốn đầu tư
sau điều chỉnh;
- S0: suất
vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;
- Ktg: hệ số
quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg
được xác
định bằng chỉ số giá xây dựng. Theo đó, trung bình chỉ số giá xây dựng 03 năm
gần nhất trên địa bàn Đông Quảng Ngãi ước là 116,32% (so với năm gốc 2020) và
Tây Quảng Ngãi ước là 106,83% (so với năm gốc 2020).
- Kkv: hệ số
quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv
cho các vùng được công bố. Theo đó, khu vực Đông Quảng Ngãi thuộc vùng 3, có hệ
số điều chỉnh vùng là 1,032; khu vực Tây Quảng Ngãi thuộc vùng 4, có hệ số điều
chỉnh vùng là 1,048;
Như vậy, ước tính suất
vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 theo
Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng Công bố suất vốn đầu tư
xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025 như sau:
Bảng
17. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở
Đơn
vị tính: nghìn đồng/m²
|
Stt
|
Các
loại nhà ở
|
Đông
Quảng Ngãi
|
Tây
Quảng Ngãi
|
|
Suất
vốn đầu tư xây dựng (chưa tính trượt giá và hệ số điều chỉnh vùng)
(nghìn
đồng/m²)
|
Suất
vốn đầu tư xây dựng (chưa tính trượt giá và hệ số điều chỉnh vùng)
(nghìn đồng/m² )
|
Suất
vốn đầu tư xây dựng (chưa tính trượt giá và hệ số điều chỉnh vùng)
(nghìn đồng/m²)
|
Suất
vốn đầu
tư xây dựng (chưa tính trượt giá và hệ số điều chỉnh vùng)
(nghìn đồng/m²)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
8.026,21
|
9.634,85
|
7.836,52
|
8.773,60
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
9.202,00
|
11.046,29
|
8.869,20
|
9.929,76
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
8.497,00
|
10.199,99
|
-
|
-
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự
xây dựng (bao gồm đất nền được đầu tư hạ tầng kỹ thuật và chuyển giao quyền
sử dụng đất)
|
6.796,85
|
8.159,09
|
6.715,20
|
7.518,19
|
(Nguồn: Đô thị Miền Nam
tính toán)
2.
Nhu cầu nguồn vốn
Nhu cầu về nguồn vốn
phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 được xác định như sau:
Nguồn vốn = Diện tích
sàn x Suất vốn đầu tư xây dựng
- Trong đó:
+ Diện tích sàn là chỉ
tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030;
+ Suất vốn đầu tư xây
dựng xác định tại Bảng 17.
Theo đó, dự kiến nhu
cầu nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 84.148,06
tỷ đồng, trong đó:
- Nhà ở thương mại, khu
đô thị, khu dân cư khoảng 24.550,29 tỷ đồng;
- Nhà ở xã hội khoảng
6.232,26 tỷ đồng;
- Nhà ở công vụ khoảng
110,99 tỷ đồng;
- Nhà ở riêng lẻ do hộ
gia đình, cá nhân tự xây dựng khoảng 53.254,52 tỷ đồng.
Bảng
18. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
|
Stt
|
Loại
hình nhà ở
|
Diện
tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành giai đoạn 2026-2030
(m² sàn)
|
Nhu
cầu nguồn vốn giai đoạn 2026-2030
(tỷ đồng)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
2.635.673
|
24.550,29
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
579.900
|
6.232,26
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
10.881
|
110,99
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự
xây dựng
|
6.681.095
|
53.254,52
|
|
Tổng
cộng
|
9.907.549
|
84.148,06
|
(Nguồn: Đô thị Miền Nam
tính toán)
3. Cơ cấu nguồn vốn
Dự kiến cơ cấu nguồn
vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Nhà ở thương mại được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín
dụng,...;
- Nhà ở xã hội được đầu
tư xây dựng chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức
tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội,..., và từ Ngân sách nhà nước để
hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án
(nếu có);
- Nhà ở công vụ dự kiến
sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh;
- Nhà ở do người dân tự
xây dựng của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia
đình; trong đó, hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng
và thân nhân liệt sỹ, hộ gia đình nghèo và cận nghèo được thực hiện theo Đề án
ban hành riêng biệt theo Chương trình mục tiêu quốc gia[9] từ
nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (nếu có).
CHƯƠNG
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I.
Giải pháp thực hiện
1.
Giải pháp chung
Tạo điều kiện, khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho
thuê theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng
chi trả phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
Triển khai các cơ chế,
chính sách, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của trung ương và của
tỉnh để hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối
tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở. Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở,
đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh để các cấp, các ngành chỉ đạo, điều hành đảm bảo phù hợp với
từng giai đoạn và điều kiện thực tế của địa phương.
Tiếp tục thực hiện việc
cải cách thủ tục hành chính, kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực quản
lý nhà nước trong lĩnh vực nhà ở, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Triển khai thể chế, chính sách về nhà ở
Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung và hoàn thiện các cơ chế của tỉnh về phát triển nhà ở, trọng tâm là phát
triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội trên cơ sở Nghị quyết số 171/2024/QH15
ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất và Nghị
quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế chính
sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; đồng thời, bảo đảm phù hợp với quy định
của Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, Nghị định số
100/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bên cạnh đó, rà soát,
điều chỉnh, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bảo đảm phù hợp
với quy định pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương, tạo điều kiện thuận
lợi để người dân có nơi ở mới ổn định, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng cường phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quy hoạch, quản lý
đất đai, đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng và phát triển nhà ở. Đồng thời,
đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai các chương
trình, dự án phát triển nhà ở, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quy
hoạch, đất đai, xây dựng, nhà ở; công khai thông tin về quy hoạch, tiến độ, kết
quả thực hiện dự án; có chế tài đối với các trường hợp chủ đầu tư cung cấp sai
thông tin, chậm triển khai hoặc vi phạm cam kết đầu tư.
Cần khuyến khích, tạo
điều kiện cho các nhà đầu tư phát triển loại hình nhà ở theo hướng xanh, tiết
kiệm năng lượng thông qua chính sách thuế,...
3.
Nhóm giải pháp quy hoạch, phát triển quỹ đất
3.1. Giải pháp về quy hoạch
- kiến trúc
Ưu tiên tổ chức lập,
thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị quy chế
quản lý kiến trúc đô thị trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Việc lập và phê duyệt quy hoạch cần bảo
đảm tính đồng bộ, chất lượng, khả thi và ổn định, hạn chế tối đa việc điều
chỉnh nhiều lần đồ án quy hoạch, đặc biệt đối với các đồ án quy hoạch chi tiết
phục vụ dự án phát triển nhà ở. Gắn việc lập và quản lý quy hoạch với quy định
cụ thể về trách nhiệm của chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn
trong công tác tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai
quy hoạch xây dựng.
Tập trung lập, điều
chỉnh và quản lý quy hoạch chi tiết tại các đô thị lớn, trung tâm hành chính -
chính trị, trung tâm kinh tế của tỉnh, trong đó trọng tâm là đô thị Quảng Ngãi,
đô thị Kon Tum, các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ, công
nghiệp. Việc quy hoạch phải gắn với định hướng phát triển không gian đô thị
xanh, bền vững, thích ứng với điều kiện địa hình miền núi và tác động của biến
đổi khí hậu, sạt lở đất theo định hướng của Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thực hiện công khai,
minh bạch thông tin quy hoạch, thiết kế xây dựng để người dân, tổ chức được
biết, giám sát và thực hiện; đồng thời làm căn cứ cấp phép xây dựng mới, cải
tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị. Cải cách, đơn giản hóa
thủ tục cấp phép xây dựng, song song với việc tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm
các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công, vi phạm trật
tự xây dựng, đặc biệt là không để phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
Trong quá trình quy
hoạch và đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệp, yêu cầu gắn liền với quy hoạch
khu nhà ở, điểm dân cư phục vụ công nhân, người lao động, bảo đảm hạ tầng đồng
bộ, thuận tiện cho sinh hoạt và đi lại. Đối với khu vực nông thôn, từng bước
thực hiện phát triển nhà ở theo quy hoạch, nghiên cứu triển khai thí điểm mô
hình phát triển nhà ở nông thôn theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới. Tập trung hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phù hợp với điều kiện địa hình và phong tục tập
quán của người dân.
Công tác quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn cần khoanh vùng các khu vực có nguy cơ sạt lở, thiên
tai, lũ quét, gắn với phương án di dời, bố trí tái định cư bảo đảm an toàn cho
người dân. Khi quy hoạch phát triển nhà ở, cần xem xét đến các yếu tố thích ứng
biến đổi khí hậu, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, tiết kiệm năng lượng và vật liệu
xây dựng. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho
người dân nhằm nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu đối với đời
sống và phát triển nhà ở, tạo sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong công tác
phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường sống.
Tổ chức lập và phê duyệt
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý không
gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; trong đó xác định rõ các khu vực đặc thù,
khu vực cần ưu tiên quản lý hoặc bảo tồn, khu vực mới phát triển để định hướng
cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp đô thị. Quy chế cần quy định rõ trách nhiệm của
chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị trong tổ chức, chỉ đạo và giám sát
thực hiện quy hoạch, bảo đảm quản lý thống nhất về kiến trúc và cảnh quan đô
thị trên địa bàn tỉnh.
3.2. Giải pháp về phát
triển quỹ đất
Dành quỹ đất hợp lý cho
phát triển nhà ở bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên bố trí quỹ đất
cho phát triển nhà ở xã hội và quỹ đất tái định cư phục vụ các dự án phát triển
hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị và các dự án công trình trọng điểm của
tỉnh. Ngành Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Quy hoạch đô thị và nông thôn
xác định các quỹ đất đối ứng trong trường kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội
theo hình thức PPP.
Trong quá trình lập,
điều chỉnh và rà soát quy hoạch đô thị, cần chú trọng bố trí hợp lý mật độ dân
cư, đảm bảo cân đối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công viên cây xanh và
không gian công cộng, phù hợp với định hướng đô thị hóa bền vững của tỉnh. Đối
với các khu vực trung tâm như đô thị Quảng Ngãi, đô thị Kon Tum, đô thị Đức Phổ
cần nghiên cứu bố trí quỹ đất mở rộng khu dân cư, khu tái định cư, đáp ứng nhu
cầu nhà ở tăng cao do tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
Cần rà soát, sắp xếp
lại quỹ đất, quỹ nhà chưa sử dụng hiệu quả hoặc không còn phù hợp quy hoạch để
chuyển đổi mục đích sử dụng, ưu tiên phục vụ cho các dự án phát triển nhà ở.
Đồng thời, cần chủ động thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ các dự án đầu tư phát triển hạ
tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển nhà ở.
Đặc biệt, cần chú trọng
bố trí quỹ đất tại các khu vực có điều kiện kết nối hạ tầng thuận lợi, khu vực
có đông lao động, các khu kinh tế, khu công nghiệp như: Khu Kinh tế Dung Quất,
Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi, Khu công nghiệp Tịnh Phong,... để phát triển
nhà ở xã hội cho công nhân. Ưu tiên sử dụng quỹ đất công, đất sạch do địa
phương quản lý để triển khai các dự án này, góp phần giảm chi phí đầu tư và
tăng khả năng tiếp cận nhà ở cho người thu nhập thấp.
Bên cạnh đó, cần tăng
cường khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
tại các khu vực có vị trí thuận lợi, gắn với phát triển hạ tầng giao thông, đô
thị. Việc này vừa tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, vừa góp phần
đầu tư trở lại hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng không gian
sống và thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản tỉnh.
4.
Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
Nâng cao năng lực của
chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở. Việc đánh giá lựa chọn chủ đầu tư
cần xem xét ưu tiên về giải pháp quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng,
giải pháp quản lý vận hành.
Phát triển nhà ở theo
dự án phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về
nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát
triển nhà ở.
Tăng cường hiệu quả và
tính công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn chủ đầu tư, theo đó chủ yếu
thực hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu thầu cho các dự án phát triển đô
thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã hội…
Tăng cường kiểm tra,
giám sát và có biện pháp áp dụng các chế tài để đảm bảo chủ đầu tư thực hiện
đúng những những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá trình
triển khai thực hiện dự án. Rà soát, phân loại đối với từng dự án khu đô thị,
nhà đã có chủ trương hoặc đang triển khai. Bên cạnh đó, cần kịp thời nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc và phối hợp với chủ đầu tư các dự án để đưa ra các biện
pháp tháo gỡ, xử lý, khắc phục phù hợp với từng dự án nhằm đảm bảo tiến độ
triển khai và hiệu quả của các dự án.
5.
Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
Tiếp tục cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển nhà ở được xác định trong Chiến lược
phát triển nhà ở quốc gia vào Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và các quy
hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội, quá trình đô thị hóa, đặc điểm địa hình, dân cư của tỉnh miền núi. Gắn
việc phát triển nhà ở với phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội, ưu tiên bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.
Đối với khu vực đô thị,
tập trung phát triển nhà ở theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với quy hoạch,
gắn với chỉnh trang đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ. Đối với khu
vực nông thôn, tiếp tục hỗ trợ người dân cải thiện, nâng cấp nhà ở theo hướng
an toàn, kiên cố, phù hợp với điều kiện địa hình, tập quán sinh hoạt và khả
năng tài chính của người dân. Đồng thời, tăng cường ứng dụng khoa học - công
nghệ, vật liệu mới thân thiện môi trường trong xây dựng nhà ở, đặc biệt là nhà
ở vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét, bão lụt, xâm thực bờ biển.
Thường xuyên rà soát,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở, đảm bảo
tính khả thi, bám sát nhu cầu thực tế về nhà ở trên địa bàn, kịp thời đề xuất
điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, cơ chế, chính sách phù hợp với giai đoạn phát
triển mới. Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm tính liên kết giữa các cấp
chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp, phân định rõ trách nhiệm của từng
cấp, từng ngành trong quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình
phát triển nhà ở.
Tăng cường phối hợp
giữa Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các nhiệm
vụ của Chương trình phát triển nhà ở; lồng ghép mục tiêu phát triển nhà ở vào các
Chương trình phát triển đô thị, Chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ động huy
động các nguồn lực xã hội hóa, nguồn vốn tư nhân, vốn hỗ trợ từ Trung ương để
thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án phát triển nhà ở, góp phần từng bước
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
6.
Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế
Cần tập trung thực hiện
đồng bộ các giải pháp về huy động nguồn lực xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là
nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, hộ nghèo khu vực nông thôn,
đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội. Đặc biệt nghiên
cứu mô hình đối tác công tư thông qua cơ chế khai thác giá trị gia tăng từ đất.
Căn cứ diện tích nhà ở
xã hội đã được thống kê (bao gồm nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại và
dự án nhà ở xã hội, ngành tài chính kế hoạch cần bố trí vốn đầu tư công cho các
dự án nhà ở xã hội; Ngành Tài nguyên Môi trường tính toán quỹ đất đối ứng cho
nhà đầu tư trong trường hợp kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP.
Sử dụng hợp lý, hiệu
quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng
chính sách theo quy định; triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững, chương trình xóa nhà tạm nhà dột nát, xây dựng nông thôn mới,
hỗ trợ nhà ở cho người có công và hộ nghèo. Việc phân bổ vốn cần được ưu tiên
cho các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong phát triển nhà ở.
Triển khai và sử dụng
có hiệu quả Quỹ nhà ở địa phương theo quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP
ngày 19/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết về quỹ nhà ở quốc gia và biện
pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm
về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, nhằm (i) Đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê, (ii) Tạo lập nhà ở xã hội thông qua
hình thức tiếp nhận, chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan để cho thuê, (iii) Tạo
lập nhà ở, nhà ở xã hội thông qua hình thức mua của chủ đầu tư; đặt hàng, tiếp
nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ, (iv) Tạo lập nhà ở thông qua hình thức mua nhà ở thương mại để cho
thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Bên cạnh đó, tăng cường
huy động nguồn vốn xã hội hóa thông qua đa dạng các hình thức như: huy động vốn
từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển
địa phương, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nhà ở xã hội, nhà ở thương
mại giá phù hợp, qua đó từng bước hình thành và phát triển hệ thống tài chính
nhà ở ổn định, dài hạn, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
Cần xem xét nghiên cứu,
ban hành cơ chế hỗ trợ về vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án nhà ở
xã hội, đặc biệt là hỗ trợ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hạ
tầng chung của khu vực nhằm giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
và thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển nhà ở xã hội.
Tiếp tục thực hiện đầy
đủ các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, miễn giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án nhà ở công vụ và các dự án
thuộc chương trình mục tiêu của Nhà nước.
Các cơ quan chức năng
của tỉnh, cụ thể như Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, có trách
nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách ưu
đãi về thuế và nguồn vốn đầu tư nhà ở; kịp thời đề xuất, kiến nghị Trung ương
xem xét điều chỉnh, bổ sung các chính sách ưu đãi thuế, cơ chế tài chính phù
hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh miền núi Quảng Ngãi, góp phần thúc đẩy thị
trường nhà ở phát triển hiệu quả.
7. Nhóm giải pháp phát
triển thị trường bất động sản
Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung và ban hành các cơ chế thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm điều tiết,
bình ổn thị trường bất động sản, đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh. UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành liên quan chủ động
theo dõi, dự báo diễn biến thị trường, kịp thời đề xuất và triển khai các
biện pháp can thiệp linh hoạt khi thị trường có dấu hiệu “sốt nóng”, “đóng
băng” hoặc biến động bất thường, góp phần hạn chế đầu cơ, bong bóng giá và bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người dân.
Hoàn thiện hệ thống
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật, bảo
đảm tính công khai, minh bạch và dễ dàng truy cập. Hệ thống này phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước, cũng như cung cấp thông tin chính thống cho doanh
nghiệp và người dân, qua đó hạn chế tình trạng thông tin sai lệch, thổi giá,
thao túng thị trường.
Cần chú trọng tăng
cường kiểm soát hoạt động môi giới và giao dịch bất động sản, trong đó có hoạt
động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân. Cơ quan quản lý tăng
cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho đội ngũ môi giới;
đồng thời kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, gian lận, lừa đảo trong hoạt
động môi giới theo đúng quy định của pháp luật, góp phần lập lại trật tự, kỷ
cương trong lĩnh vực này.
8. Giải pháp cải cách
thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
Nâng cao vai trò và
hiệu quả triển khai Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình và Kế
hoạch phát triển nhà ở của tỉnh trong việc định hướng, quản lý và điều tiết cân
đối cung - cầu về nhà ở. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường có trách nhiệm
bám sát các chỉ tiêu, mục tiêu và định hướng phát triển nhà ở của tỉnh, bảo đảm
công tác lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án phát triển nhà ở
được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Đồng thời, tăng cường chức năng quản lý
nhà nước về nhà ở, phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ
chức thực hiện, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát triển
nhà ở.
Chủ động đẩy mạnh cải
cách hành chính trong phạm vi được phân cấp, phân quyền, hướng tới giảm thiểu
tối đa thời gian, chi phí và thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Các thủ tục
hành chính liên quan đến đầu tư, phát triển nhà ở (từ khâu lựa chọn chủ đầu tư,
lập và thẩm định quy hoạch, giao đất, cấp phép xây dựng, nghiệm thu đến cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở) đơn giản hóa, chuẩn hóa
và công khai minh bạch, bảo đảm đúng quy định pháp luật nhưng vẫn tạo thuận lợi
cho các chủ thể tham gia.
Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và giải quyết thủ tục hành
chính, đặc biệt trong lĩnh vực cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở hộ gia
đình. Việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao sẽ giúp rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ, hạn chế tiếp xúc trực tiếp, giảm chi phí xã hội và nâng
cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước.
UBND tỉnh giao Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ, cùng UBND các xã, phường rà soát, đề xuất các thủ tục cần cắt
giảm hoặc đơn giản hóa, đồng thời từng bước chuẩn hóa và số hóa các thủ tục
hành chính trong quản lý đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo quy trình nhanh gọn,
minh bạch và hiệu quả.
9. Các nhóm giải pháp
khác
9.1. Giải pháp về Công
nghệ và Quản lý đô thị (Smart City)
Tiếp tục triển khai
thực hiện Đề án đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thông qua việc
ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý:
- Số hoá dữ liệu nhà ở:
Xây dựng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản toàn tỉnh, kết nối
với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng bản đồ số
(GIS) tích hợp toàn bộ dữ liệu về vị trí dự án, tình trạng pháp lý, tiến độ xây
dựng và quỹ đất phát triển nhà ở… giúp nhà đầu tư và người dân dễ dàng tra cứu
thông tin, góp phần minh bạch hoá thị trường.
- Áp dụng BIM từ khâu
thiết kế đến thi công vào các dự án nhà ở thương mại và nhà ở xã hội quy mô
lớn; thí điểm xây dựng mô hình số (Digital Twin), mô hình quản lý vận hành
chung cư thông minh tại các khu đô thị mới nhằm tối ưu hoá nguồn lực trong quản
lý, vận hành.
9.2. Giải pháp về giải
phóng mặt bằng
Chú trọng tạo lập đầy
đủ quỹ đất tái định cư để bố trí cho các hộ dân có đất bị thu hồi khi triển
khai các dự án trên địa bàn. Các khu tái định cư cần được quy hoạch, bố trí tại
những vị trí thuận lợi về giao thông, gần trung tâm kinh tế - xã hội, có hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo người dân sau khi tái định cư
có điều kiện ổn định đời sống, việc làm và từng bước nâng cao thu nhập.
Trong quá trình thực
hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ
cần chủ động rà soát, nắm bắt và xem xét các kiến nghị, vướng mắc hợp lý của
người dân để giải quyết kịp thời, tạo đồng thuận xã hội, đẩy nhanh tiến độ thực
hiện, tránh tình trạng kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ chung của các dự án phát
triển nhà ở và hạ tầng. Đồng thời, cần bố trí kịp thời nguồn lực để chi trả bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực
tài chính và kinh nghiệm nhằm bảo đảm việc tạm ứng kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng đúng tiến độ.
Ưu tiên bố trí một phần
nguồn vốn ngân sách để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất
sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, góp phần tăng thu ngân sách địa phương
và tạo nguồn lực phát triển nhà ở. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phải được tiến hành công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy
định pháp luật; đồng thời gắn với tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ
chủ trương, chính sách của Nhà nước, qua đó bảo đảm ổn định xã hội và tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác phát triển nhà ở, phát triển đô thị trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
9.3. Giải pháp nâng cao
năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở
Tập trung củng cố và
tăng cường năng lực quản lý của các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển nhà ở và thị trường bất
động sản trong bối cảnh tỉnh đang đẩy mạnh đô thị hóa và phát triển các khu dân
cư mới. Đồng thời, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức các cấp; nâng cao nhận thức, kỹ năng thực thi chính sách,
pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.
Xem xét xây dựng kế
hoạch và bố trí kinh phí hợp lý hàng năm để tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến
kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách mới về nhà ở cho
lãnh đạo UBND các xã, phường và cán bộ phụ trách công tác quản lý nhà ở tại cơ
sở. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về nhà ở, đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực nhà ở và thị
trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
9.4. Giải pháp tuyên
truyền, vận động
Đẩy mạnh công tác thông
tin, giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng tiên
tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, phù hợp với điều kiện tự
nhiên, khí hậu và tập quán sinh hoạt của địa phương để các tổ chức, doanh
nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham khảo, áp dụng trong quá trình xây dựng, cải
tạo nhà ở.
Phát huy vai trò, sức
mạnh của cộng đồng dân cư trong phát triển nhà ở, đặc biệt là trong việc hỗ trợ
cho các đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công cách
mạng và thân nhân liệt sỹ, người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị và nông thôn
cải thiện điều kiện chỗ ở. Khuyến khích tinh thần tương thân tương ái, huy động
sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và người
dân trong các phong trào xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở; đồng thời gắn công
tác tuyên truyền, vận động với các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói
giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
II.
Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với
UBND các xã, phường, đặc khu, các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 -
2030; hướng dẫn, đôn đốc, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
đối với trường hợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện UBND
tỉnh theo quy định.
Cập nhật và vận hành hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh;
thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển nhà ở khi có thay đổi về quy
hoạch, chính sách hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở.
Tiếp nhận các thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do các cơ quan, tổ chức, cá
nhân cung cấp để tích hợp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản theo quy định.
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về nhà ở và kinh
doanh bất động sản.
1.2. Sở Tài chính
Đăng tải thông tin về
dự án đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện lựa chọn chủ đầu
tư thực hiện dự án theo quy định.
Hướng dẫn các Nhà đầu
tư thực hiện trình tự thủ tục đầu tư các dự án theo Luật Đầu tư và các quy định
có liên quan.
Hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị thực hiện việc tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Thực hiện việc quản lý,
theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Phối hợp với Sở Xây
dựng, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý và chia sẻ
dữ liệu theo Quy chế được UBND tỉnh quy định.
1.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Phối hợp với Sở Xây
dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở và quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội phù hợp
với kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh được phê duyệt.
Chủ trì tham mưu cho
UBND tỉnh gia hạn tiến độ sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các dự án chậm
triển khai hoặc không thực hiện để giao, cho thuê cho các nhà đầu tư khác theo quy
định của pháp luật.
1.4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Xây
dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, địa phương liên quan rà soát
nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công với cách mạng và thân nhân
liệt sỹ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở trong quá trình triển khai
thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở.
1.5. Ngân hàng Chính
sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
Chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ để quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ nhà ở cho các các hộ chính sách, người có công với cách mạng và thân
nhân liệt sỹ, hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1.6. Ban quản lý khu
kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Chủ trì phối hợp với Sở
Xây dựng và các cơ quan liên quan đánh giá, xác định và dự báo nhu cầu về nhà ở
của công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có
cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân;
Phối hợp trong quy
hoạch các khu nhà ở công nhân trong đồ án quy hoạch các khu công nghiệp để có
cơ sở thành lập, kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở cho công nhân; giám sát, kiểm
tra các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
1.7. Các Sở, ban, ngành
khác có liên quan
Theo chức năng, nhiệm
vụ phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan cho các đơn vị được giao chủ
trì trong quá trình triển khai thực hiện. Quán triệt, tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nhà ở theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.8. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh Quảng Ngãi
Tổ chức kêu gọi tài
trợ, ủng hộ các Quỹ vì người nghèo, quỹ cứu trợ, các chương trình an sinh xã
hội để hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng đặc biệt khó
khăn; Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” để hỗ trợ các đối tượng chính sách. Tăng cường
công tác giám sát của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai
đoạn 2026 - 2030.
2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức, triển khai kế
hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản
lý. Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
Tổ chức thu thập thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi quản lý trên địa
bàn và gửi về Sở Xây dựng đột xuất khi có yêu cầu.
Rà soát và lựa chọn quỹ
đất phù hợp với các quy hoạch liên quan để giới thiệu địa điểm thực hiện các dự
án phát triển nhà ở, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
Tổ chức cấp phép xây
dựng nhà ở tại khu vực đô thị, đồng thời thực hiện và phối hợp với Sở Xây dựng
thực hiện kiểm tra, giám sát việc xây dựng nhà ở sau cấp phép, xử lý các trường
hợp xây dựng nhà ở trái phép, không phép theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật.
Thực hiện quản lý xây
dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng
hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
3.
Trách nhiệm Chủ đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
Triển khai thực hiện
các dự án phát triển nhà ở theo đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch và lộ
trình thực hiện đối với khu đất đầu tư; khẩn trương triển khai các thủ tục đầu
tư xây dựng theo đúng quy định; cân đối nguồn vốn để xây dựng cụ thể lộ trình,
tiến độ thực hiện để đảm bảo tuân thủ các quy định về lập dự án đầu tư theo quy
định.
Thực hiện báo cáo tiến
độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất làm căn cứ đánh giá kết quả triển khai Kế
hoạch phát triển nhà ở.
Tuân thủ các quy định
của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên
quan.
PHẦN C. KIẾN NGHỊ
Giao Sở Xây dựng chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã nghiên cứu, tham mưu UBND
tỉnh trình HĐND tỉnh theo thẩm quyền xem xét thông qua các cơ chế ưu đãi đặc
thù, thu hút đầu tư theo các chính sách phát triển các loại hình nhà ở, bao gồm
phát triển nhà ở theo dự án và nhà ở do dân tự xây theo quy hoạch, hỗ trợ nhà ở
cho các đối tượng chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia; giai đoạn
2026-2030, tập trung nguồn lực phù hợp cho phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã
hội theo quy định tại Nghị quyết số 171/2024/QH15 và Nghị quyết số
201/2025/QH15.
Đồng thời, áp dụng linh
hoạt các chính sách đất đai liên quan để thúc đẩy phát triển nhà ở; ưu tiên bố
trí, tạo lập quỹ đất sạch tại các vị trí thuận lợi phục vụ công tác phát triển
nhà ở, trọng tâm là nhà ở xã hội.
Bên cạnh đó, UBND tỉnh
chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các chủ đầu tư dự án triển khai
quyết liệt các giải pháp tại mục I Chương III; tập trung rà soát, đánh giá và
huy động nguồn lực cho các dự án đang triển khai hoặc đủ điều kiện đầu tư xây
dựng trong giai đoạn 2026-2030, bảo đảm phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương./.