|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1705/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ BỐ TRÍ, SỬ
DỤNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở
THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Kết luận số 34-KL/TW
ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố; bố trí, sử dụng,
thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, thôn, tổ dân phố và yêu cầu đổi mới mô hình quản trị địa phương theo mô
hình chính quyền địa phương hai cấp; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính
sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Chỉ thị số 05-CT/TU ngày
26/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính
sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Nhằm tổ chức triển khai đồng bộ,
thống nhất và hiệu quả việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo chủ trương của Trung
ương, bảo đảm phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp; đồng thời thực hiện việc bố trí, sử dụng và giải quyết chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách theo đúng quy định, Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện sắp xếp thôn, tổ
dân phố và bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp
thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của
Tỉnh ủy về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Sắp xếp, kiện toàn thôn, tổ dân
phố theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm phù hợp quy mô
dân cư, điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương
trong giai đoạn mới.
Thực hiện đồng bộ việc sắp xếp tổ
chức với bố trí, sử dụng đội ngũ người hoạt động không chuyên trách bảo đảm phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ, phát huy năng lực, sở trường của cán bộ; giải quyết đầy
đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với các trường hợp chịu tác động do sắp xếp.
Giữ vững ổn định chính trị, quốc
phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; tạo sự thống nhất trong hệ thống chính
trị và đồng thuận của Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
Việc sắp xếp thôn, tổ dân phố
phải bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và phù hợp với
tiêu chí, điều kiện thực tiễn của địa phương.
Quá trình triển khai phải được
thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, tạo sự đồng thuận trong
Nhân dân; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng và vai trò quản lý, điều hành của
chính quyền các cấp.
Phương án sắp xếp phải xem xét
kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc,
tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng
của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc
phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thuận lợi cho Nhân
dân trong sinh hoạt, sản xuất và tiếp cận dịch vụ công; nâng cao hiệu quả quản
lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
Việc bố trí, sử dụng và giải
quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phải đúng
quy định, khách quan, công khai, minh bạch; không làm ảnh hưởng đến hoạt động
thường xuyên của cơ quan, tổ chức và đời sống của Nhân dân; bảo đảm duy trì
liên tục việc cung cấp dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính cho người
dân.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả
thực hiện.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện
1.1. Nội dung thực hiện
- Tổ chức quán triệt đầy đủ nội
dung Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Bộ Chính trị, Nghị định của
Chính phủ và Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức, người hoạt động không chuyên trách và Nhân dân.
- Tăng cường tuyên truyền về sự
cần thiết, mục tiêu, nguyên tắc, lợi ích của việc sắp xếp thôn, tổ dân phố; sắp
xếp, bố trí, sử dụng đội ngũ người hoạt động không chuyên trách.
- Chủ động cung cấp thông tin
chính thống; định hướng dư luận xã hội; đấu tranh, phản bác các thông tin sai lệch,
xuyên tạc.
1.2. Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng.
1.3. Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường.
1.4. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong quá trình triển khai kế hoạch.
2. Rà soát,
đánh giá hiện trạng thôn, tổ dân phố và đội ngũ người hoạt động không chuyên
trách
2.1. Nội dung thực hiện
- Rà soát toàn bộ số lượng
thôn, tổ dân phố hiện có; quy mô hộ gia đình, dân số.
- Đánh giá thực trạng tổ chức
hoạt động của thôn, tổ dân phố; đội ngũ người hoạt động không chuyên trách.
- Xác định cụ thể các thôn, tổ
dân phố thuộc diện phải sắp xếp, sáp nhập hoặc giữ nguyên theo tiêu chí quy định
tại Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Phương án kiện toàn đội ngũ
người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và
chính sách hỗ trợ theo quy định.
- Đánh giá tác động của việc sắp
xếp đối với quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán và đời sống
Nhân dân.
2.2. Sản phẩm thực hiện
- Báo cáo rà soát hiện trạng.
- Danh mục các thôn, tổ dân phố
thuộc diện sắp xếp.
- Dự kiến phương án sắp xếp sơ
bộ thôn, tổ dân phố và phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên
trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và giải quyết chế độ chính sách theo
quy định.
2.3. Cơ quan chủ trì: Sở
Nội vụ.
2.4. Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh, các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
2.5. Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 08/6/2026.
3. Xây dựng
phương án và đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố
3.1. Xây dựng phương án
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát toàn bộ số lượng
thôn, tổ dân phố hiện có; quy mô hộ gia đình, dân số, điều kiện giao thông, hạ
tầng và các yếu tố đặc thù của từng địa bàn.
- Đánh giá thực trạng tổ chức
hoạt động của thôn, tổ dân phố; đội ngũ người hoạt động không chuyên trách; cơ
sở vật chất phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
- Xác định cụ thể các thôn, tổ
dân phố thuộc diện phải sắp xếp, sáp nhập hoặc giữ nguyên theo tiêu chí quy định
tại Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của UBND tỉnh.
- Phương án kiện toàn đội ngũ
người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và
phương án giải quyết chế độ chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động
không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố.
- Đánh giá tác động của việc sắp
xếp đối với quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán và đời sống
Nhân dân.
b) Sản phẩm thực hiện
- Báo cáo rà soát hiện trạng.
- Danh mục các thôn, tổ dân phố
thuộc diện sắp xếp.
- Dự kiến phương án sắp xếp sơ
bộ thôn, tổ dân phố và phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên
trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và giải quyết chế độ chính sách theo
quy định.
c) Cơ quan chủ trì: UBND các
xã, phường.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ,
Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan.
đ) Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 03/6/2026.
3.2. Xây dựng Đề án
a) Nguyên tắc xây dựng đề án
- Bảo đảm phù hợp tiêu chí quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của
Chính phủ[1] và văn bản hướng dẫn của
UBND tỉnh.
- Hạn chế tối đa xáo trộn đời sống
Nhân dân.
- Ưu tiên giữ gìn yếu tố lịch sử,
văn hóa, bản sắc dân tộc và tính cộng đồng dân cư.
- Bảo đảm thuận lợi cho công
tác quản lý nhà nước, sinh hoạt cộng đồng và tiếp cận dịch vụ công.
b) Nội dung đề án
- Sự cần thiết của việc sắp xếp
thôn, tổ dân phố.
- Hiện trạng quy mô số hộ gia
đình.
- Phương án sắp xếp lại thôn, tổ
dân phố.
- Tên gọi thôn, tổ dân phố sau
sắp xếp.
- Điều kiện đảm bảo tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân phố;
- Phương án bố trí, giải quyết đối
với người hoạt động không chuyên trách và các nội dung có liên quan.
c) Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân
- Việc lấy ý kiến Nhân dân được
thực hiện thông qua cuộc họp thôn, tổ dân phố.
- Thành phần lấy ý kiến là cử
tri đại diện hộ gia đình tại các thôn, tổ dân phố thuộc diện sắp xếp.
- Nội dung lấy ý kiến gồm
phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố của tỉnh Cao Bằng và dự thảo Đề án sắp xếp
thôn, tổ dân phố của cấp xã.
- Hình thức lấy ý kiến: “Thông
qua Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở
cơ sở” đối với các thôn, tổ dân phố liên quan.
- Thời gian tổ chức lấy ý kiến
hoàn thành trước ngày 20/6/2026.
UBND cấp xã chủ trì phối hợp với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp chỉ
đạo, hướng dẫn tổ trưởng, trưởng thôn phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận
tổ chức cuộc họp thôn, tổ dân phố để lấy ý kiến Nhân dân. Việc tổng hợp kết quả
phải khách quan, trung thực, đúng quy định.
d) Cơ quan chủ trì: UBND các
xã, phường.
đ) Cơ quan hướng dẫn: Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, Sở Nội vụ.
e) Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 20/6/2026.
4. Sắp xếp,
bố trí người hoạt động không chuyên trách
4.1. Người hoạt động không
chuyên trách cấp xã
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát số lượng, chất lượng
đội ngũ người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
- Thực hiện bố trí, sắp xếp
theo hướng tinh gọn, hiệu quả, ưu tiên người có năng lực, uy tín, kinh nghiệm
thực tiễn và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Thực hiện giải quyết chế độ,
chính sách đối với các trường hợp dôi dư theo đúng quy định.
b) Yêu cầu thực hiện
- Công khai, minh bạch, khách
quan.
- Hạn chế tối đa phát sinh khiếu
nại, tố cáo, mất đoàn kết nội bộ.
- Bảo đảm đầy đủ quyền lợi
chính đáng của người lao động chịu tác động do sắp xếp.
c) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các xã, phường.
đ) Thời gian hoàn thành
- Kết thúc hoạt động của người
hoạt động không chuyên trách cấp xã trước ngày 31/5/2026.
- Thực hiện giải quyết chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước ngày
30/6/2026.
4.2. Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát số lượng, chất lượng đội
ngũ người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn, bố
trí nhân sự sau sắp xếp.
- Thực hiện bố trí, sắp xếp
theo hướng tinh gọn, hiệu quả, ưu tiên người có năng lực, uy tín, kinh nghiệm
thực tiễn và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Thực hiện giải quyết chế độ,
chính sách đối với các trường hợp dôi dư theo đúng quy định.
b) Yêu cầu thực hiện
- Công khai, minh bạch, khách
quan.
- Không để phát sinh khiếu kiện,
mất đoàn kết nội bộ.
- Bảo đảm đầy đủ quyền lợi
chính đáng của người lao động chịu tác động do sắp xếp.
c) Cơ quan chủ trì: UBND các
xã, phường.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ,
các sở, ban, ngành liên quan.
đ) Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 30/6/2026.
5. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và ổn định địa bàn
5.1. Nội dung thực hiện
- Chủ động nắm tình hình địa
bàn, dư luận xã hội và các vấn đề phát sinh từ cơ sở.
- Rà soát các khu vực tiềm ẩn
nguy cơ phát sinh phức tạp.
- Xây dựng phương án bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong quá trình thực hiện.
- Kịp thời xử lý các vụ việc
phát sinh ngay từ cơ sở.
5.2. Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
5.3. Cơ quan phối hợp: Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh; UBND các xã, phường.
5.4. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong quá trình triển khai.
6. Công tác
kiểm tra, giám sát
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện kế hoạch tại các địa phương.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Xử lý nghiêm các trường hợp
chậm tiến độ hoặc thực hiện không đúng quy định.
III. TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cơ quan ban hành
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tuyên truyền, quán triệt Chỉ thị
số 21/CT-TTg và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp thôn, tổ dân phố
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh
|
Trước ngày 29/5/2026
|
|
3
|
Rà soát cung cấp số liệu hộ
gia đình cư trú trên địa bàn. Hướng dẫn rà soát, kiện toàn, bố trí lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
|
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
Trước ngày 31/5/2026
|
|
4
|
Kết thúc hoạt động của người
hoạt động không chuyên trách cấp xã theo mô hình cũ
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Đảng ủy, UBND các xã, phường
|
Trước ngày 31/5/2026
|
|
5
|
Phương án sắp xếp thôn, tổ
dân phố và phương án kiện toàn, giải quyết chế độ chính sách đối với Người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
UBND các xã, phường
|
Trước ngày 03/6/2026
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án tổng thể
sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh
|
Trước ngày 07/6/2026
|
|
7
|
Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND các xã, phường
|
Trước ngày 20/6/2026
|
|
8
|
Hoàn thành phương án bố trí,
sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh
|
Trước ngày 30/6/2026
|
|
9
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh
|
Trước ngày 05/7/2026
|
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, bao gồm:
chi phục vụ công tác rà soát, xây dựng đề án; Chi tổ chức lấy ý kiến Nhân dân;
Chi tuyên truyền, hội nghị, tập huấn; Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách; Các khoản chi khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực tham
mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ; tổng hợp khó khăn, vướng mắc; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xử lý kịp
thời.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
tiến độ thực hiện tại các địa phương.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì bảo đảm an ninh, trật
tự trong quá trình thực hiện.
- Cung cấp dữ liệu dân cư phục
vụ xây dựng phương án, đề án sắp xếp.
- Hoàn thành phương án kiện
toàn lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo hướng dẫn của Bộ
Công an.
3. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện các nội dung theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức tuyên truyền, vận động
Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện chủ trương sáp nhập
thôn, tổ dân phố. Chỉ đạo và hướng dẫn Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố
phối hợp chặt chẽ với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức tốt việc lấy ý
kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, bảo đảm quy trình diễn ra dân chủ,
khách quan, minh bạch và đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, trong suốt quá
trình xây dựng và tổ chức thực hiện phương án và đề án, tham gia giám sát, phản
biện xã hội, kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng cũng như dư luận trong Nhân
dân để kịp thời phản ảnh lên cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
cấp xã sắp xếp, tổ chức kiện toàn Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đồng
bộ với việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; hướng dẫn việc bố trí, sử dụng
người hoạt động không chuyên trách của Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
5. Các sở, ban, ngành liên
quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch.
6. UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để
triển khai thực hiện tại địa phương.
- Xây dựng phương án, đề án và
tổ chức thực hiện theo quy định.
- Tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện các nội dung theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định
7. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương
báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ vào thứ Năm hằng tuần (chậm nhất
17h00’) và báo cáo tổng thể kết quả thực hiện trước ngày 03/7/2026 về Sở
Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem
xét, chỉ đạo giải quyết.
Trên đây là kế hoạch sắp xếp
thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,
trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hoà
|