|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 077/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI
THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số
389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch,
chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy
sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội
dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền
vững nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi và sử dụng hiệu quả nguồn lợi thủy sản;
kiểm soát hiệu quả hoạt động khai thác và phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững,
có trách nhiệm, cơ cấu ngành thủy sản của tỉnh theo hướng hiện đại, hiệu quả và
thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Tổng diện tích khu bảo tồn biển
trên địa bàn tỉnh đạt 53.600 ha và hình thành mới 04 khu vực cư trú nhân tạo
cho các loài thủy sản; tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản và các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa
bàn tỉnh.
- Theo lộ trình điều chỉnh cơ cấu
nghề, giảm số lượng tàu cá của cả nước, thực hiện điều chỉnh giảm tối thiểu 12%
tổng số tàu cá so với năm 2020 để bảo đảm phát triển khai thác thủy sản hiệu quả
và bền vững. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản trên tổng số tàu cá cụ thể như sau,
lưới kéo 7,4%; lưới vây 2,8%; lưới rê 43,4%; câu 28,1%; lưới chụp 1%; lồng bẫy
5,9%; nghề khác 3,9% và hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản 7,5%.
- Hoàn thiện hệ thống cảng cá
và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh, để đáp ứng nhu cầu neo
đậu, dịch vụ hậu cần nghề cá theo Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh
trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt tại
Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ).
2.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Hệ sinh thái thủy sản được bảo
tồn và phục hồi mạnh mẽ, đảm bảo tính bền vững lâu dài, gắn kết hài hòa với các
hệ sinh thái tự nhiên khác. Hệ thống khu bảo tồn biển, khu vực bảo vệ nguồn lợi
thủy sản vận hành hiệu quả, đóng vai trò hạt nhân bảo tồn đa dạng sinh học biển
và ven biển. Cộng đồng ngư dân chủ động, có trách nhiệm trong bảo vệ, khai thác
nguồn lợi bền vững, góp phần xây dựng phát triển bền vững kinh tế biển.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao nhận thức
- Tổ chức các lớp tập huấn
tuyên truyền các quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cho cán bộ
quản lý thủy sản, cộng đồng dân cư tại các địa phương; lồng ghép các nội dung
tuyên truyền về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản vào chương trình giảng dạy,
hoạt động ngoại khóa tại các trường, các cấp học, nhằm cung cấp kiến thức cho học
sinh, sinh viên.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu tại các địa phương; huy động các tổ chức xã hội nghề nghiệp
tham gia hoạt động, tuyên truyền, từng bước nâng cao nhận thức cho cộng đồng
ngư dân trong công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Xác định đúng trọng tâm và đối
tượng để nâng cao chất lượng hiệu quả tuyên truyền; lựa chọn các hình thức
tuyên truyền, phổ biến phù hợp: ứng dụng, khai thác các lợi thế của công nghệ số,
mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở; xây dựng phim truyền hình, tiểu phẩm, ấn
phẩm; phát thanh, truyền hình trên báo, đài của địa phương; tổ chức các cuộc
thi tìm hiểu với sự tham gia của cộng đồng người dân địa phương.
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng
về bảo vệ nguồn lợi thủy sản vào các ngày lễ, sự kiện lớn như: Ngày Truyền thống
ngành Thủy sản Việt Nam (01/4), Ngày Môi trường Thế giới (05/6), Ngày Đại dương
Thế giới (08/6), Ngày Quốc tế Đa dạng sinh học (22/5); đồng thời, xây dựng và tổ
chức hiệu quả Tháng hành động quốc gia về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tập trung nâng cao hiệu quả
quản lý khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (khu vực ven bờ Trần
Văn Thời; khu vực vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long); khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn (vùng ven biển Năm Căn - Ngọc Hiển, vùng ven biển Tân Ân -
Viên An Đông, vùng ven biển Đất Mũi - Viên An, vùng ven biển Phú Tân - Trần Văn
Thời, vùng ven biển U Minh, vùng ven biển Bạc Liêu - Hòa Bình) trên địa bàn tỉnh.
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, tập trung tại các khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn; tăng cường xử lý hoạt động sử dụng xung điện,
chất độc, nghề, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt, khai thác loài thủy
sản có kích thước nhỏ hơn quy định, khai thác, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; đánh giá định kỳ hiệu quả quản lý và đề xuất
các biện pháp điều chỉnh khi cần thiết.
- Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ
liệu về đa dạng sinh học, trữ lượng nguồn lợi, chất lượng môi trường và diễn biến
các hệ sinh thái trọng yếu (rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi triều,...).
Định kỳ tổ chức đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của khu bảo tồn biển, kịp
thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung thực hiện khi cần thiết.
- Triển khai thực hiện mô hình
đồng quản lý trong bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ,
bảo đảm phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của cộng đồng ngư dân; hướng đến
mục tiêu bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản gắn với phát triển sinh kế bền vững.
- Triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng và trang thiết bị, nguồn nhân lực khu bảo tồn
biển tỉnh Cà Mau.
- Tiếp tục rà soát và hoàn thiện
hồ sơ trình phê duyệt, thành lập mới khu bảo tồn biển.
- Khoanh vùng và xây dựng các
khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản tại các vùng biển làm nơi trú ẩn để bảo
vệ cá con, cá còn non, mới trưởng thành và một số loài cá có giá trị kinh tế,
giá trị sinh cảnh, tránh khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt.
3. Khai
thác thủy sản
- Tập trung kiểm soát tổng số
tàu cá được cấp phép khai thác thủy sản theo hạn ngạch, đảm bảo không vượt quá
5.519 phương tiện; trong đó, ưu tiên ngừng cấp mới giấy phép cho tàu cá không
phù hợp hoặc không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
phân bổ, vùng khơi 1.964 tàu cá, vùng lộng 1.792 tàu cá, vùng ven bờ 1.763 tàu
cá.
- Từng bước điều chỉnh, cơ cấu
lại nghề khai thác theo hướng thân thiện với môi trường, hiệu quả và bền vững,
giảm dần các nghề khai thác có tính hủy diệt hoặc gây tác động tiêu cực đến môi
trường sinh thái biển và ven biển; đồng thời, khuyến khích phát triển các nghề
có tính chọn lọc cao như: nghề lưới rê, nghề câu, nghề lồng bẫy, nghề lưới chụp;
từng bước hạn chế các nghề khai thác có hiệu suất thấp, ngư cụ lạc hậu.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề
án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường
sinh thái; kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
- Kiểm tra, giám sát quản lý
tàu cá theo hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản theo quy định; giám sát, quản
lý đối với hoạt động sửa chữa, đóng mới, cải hoán tàu cá, nhất là các cơ sở có
chức năng đóng mới cải hoán tàu cá; tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các vi
phạm trong lĩnh vực khai thác thủy sản, đặc biệt đối với các tàu cá vi phạm
khai thác IUU.
4. Cơ chế,
chính sách thực hiện
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung và xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, nhất là đảm bảo chất lượng tàu cá, vùng hạn
chế tàu cá được phép hoạt động trên biển, quy định quản lý nghề cá giải trí gắn
với việc phát triển cộng đồng ngư dân, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Thủy sản, Luật Đa dạng sinh học và
thực tế của ngành, địa phương và luật pháp quốc tế.
5. Đào tạo,
tăng cường năng lực
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống kiểm tra, giám
sát các hoạt động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn,
nâng cao kỹ năng, trình độ cho thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá;
chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại trong khai thác và bảo quản sản
phẩm thủy sản; vận hành, sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại trên
tàu cá.
- Thu hút các nguồn lực trong
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ và khai thác thủy
sản; nâng cao năng lực và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở nghiên cứu, đào
tạo về thủy sản, ban quản lý khu bảo tồn biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá.
(Chi tiết các nhiệm vụ
tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước
bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của sở, ngành, địa phương theo phân
cấp ngân sách hiện hành (bao gồm vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp); nguồn vốn lồng
ghép từ các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ có liên quan theo quy định
của pháp luật; nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp, cộng đồng, tổ chức và các
nguồn hợp pháp khác.
- Tranh thủ tối đa nguồn ngân
sách Trung ương hỗ trợ, đồng thời bố trí ngân sách địa phương phù hợp theo khả
năng cân đối và quy định pháp luật, thông qua kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn
và các chương trình mục tiêu có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, điều phối triển khai Kế hoạch, đề xuất điều chỉnh nội dung
phù hợp với thực tế; định kỳ hàng năm, tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về nội dung quy hoạch trong
lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; chủ trì các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức về quản lý và khai thác thủy sản bền vững.
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, xử lý các hành vi vi phạm về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tham
mưu quản lý các khu bảo tồn biển, triển khai dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu bảo
tồn biển tỉnh Cà Mau, các dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài
thủy sản.
- Tập trung kiểm soát tổng số
tàu cá được cấp phép khai thác thủy sản theo hạn ngạch; tiếp tục thực hiện hiệu
quả Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và
môi trường sinh thái.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản.
2. Sở Tài
chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành để các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được
giao trên nguyên tắc lồng ghép các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của các sở,
ngành đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
Triển khai các nhiệm vụ nghiên
cứu và ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nuôi trồng, bảo tồn và
phát triển các loài thủy sản đặc sản địa phương; tăng cường nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực thủy sản để
nâng cao năng suất, giá trị và bảo vệ môi trường.
4. Sở Xây
dựng
Thẩm định, hướng dẫn quy hoạch
chi tiết, thiết kế cơ sở các hạng mục đầu tư xây dựng liên quan đến hạ tầng các
khu bảo tồn biển, trạm kiểm soát, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc hệ thống cảng
cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phối hợp đảm bảo các dự án đầu tư xây
dựng tuân thủ quy trình, thủ tục và phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Tham mưu chỉ đạo hệ thống truyền
thông địa phương tuyên truyền về bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi
thủy sản, chống khai thác IUU; phối hợp xây dựng các chuyên mục, phóng sự truyền
hình, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và tuyên truyền.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Thực hiện lồng ghép nội dung
tuyên truyền về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản vào chương trình giảng dạy,
chương trình ngoại khóa của trường học các cấp trong hệ thống giáo dục tại địa
phương.
7. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
Phối hợp thực hiện quản lý nhà
nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội trên biển, đặc biệt trong lĩnh vực thủy
sản. Tập trung phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các vi phạm pháp luật về khai thác,
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm ngăn chặn tàu cá khai thác
IUU; đồng thời, bảo đảm an ninh kinh tế, chủ quyền biển đảo, lợi ích quốc gia
và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động bảo tồn, phát triển thủy sản và thực
hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn.
8. Vườn Quốc
gia Mũi Cà Mau
Lập và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ thành lập khu bảo tồn biển thuộc Vườn Quốc gia
Mũi Cà Mau; trực tiếp quản lý, triển khai hiệu quả các hoạt động bảo tồn,
nghiên cứu, giám sát hệ sinh thái và phục hồi nguồn lợi thủy sản trong phạm vi
được giao; chủ động huy động nguồn lực, tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc
tế và cộng đồng thực hiện thí điểm các mô hình bảo tồn và đồng quản lý tài
nguyên bền vững.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
theo quy định của pháp luật có liên quan tại địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ, khai thác và phát triển bền vững
nguồn lợi thủy sản; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội, hệ thống
loa truyền thanh cơ sở, tổ chức các buổi sinh hoạt cộng đồng, phong trào thi
đua gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các khu bảo tồn biển, khu vực bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác có thời hạn trên địa bàn; kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản,
môi trường và đa dạng sinh học; triển khai các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ
và khai thác nguồn lợi thủy sản phù hợp điều kiện tự nhiên, sinh kế và tập quán
của địa phương; khuyến khích cộng đồng dân cư ven biển tham gia bảo vệ nguồn lợi
thủy sản gắn với phát triển sinh kế bền vững; thực hiện các hoạt động thả giống
tái tạo nguồn lợi thủy sản định kỳ; huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ
thực hiện, đồng thời phối hợp bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để duy
trì hoạt động này.
Thủ trưởng các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng
năm và 05 năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)
kết quả thực hiện theo ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý. Kịp thời báo cáo, tham
mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại mục IV;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD (Kha09);
- Lưu: VT. D.M
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI
THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 077/KH-UBND ngày 31/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Nguồn vốn NSNN
|
Nguồn vốn hợp pháp khác
|
Thời gian hoàn thành, phê duyệt
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Chi thường xuyên
|
Chi đầu tư
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản
bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các địa phương, đơn vị có liên quan
|
x
|
|
x
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Hàng năm xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện
|
|
2
|
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Quản lý khu bảo tồn biển tỉnh
Cà Mau; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
x
|
|
x
|
2024
|
2025 - 2030
|
- Khu bảo tồn biển tỉnh Cà
Mau được thành lập tại Quyết định số 1206/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số
1206/QĐ-UBND.
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn
biển tỉnh Cà Mau được phê duyệt tại Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày
07/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
trên địa bàn tỉnh Cà Mau được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường quản lý tại Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 07/3/2025.
|
|
2.2
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng
khu bảo tồn biển Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
Dự án thuộc danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 389/QĐ- TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
2.3
|
Thành lập khu bảo tồn biển
thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
x
|
x
|
x
|
|
2025 - 2030
|
Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Khu bảo tồn biển thuộc Vườn
Quốc gia Mũi Cà Mau sau khi Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
|
|
2.4
|
Dự án hình thành khu vực cư
trú nhân tạo cho các loài thủy sản vùng biển Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
Dự án thuộc danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 389/QĐ- TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
2.5
|
Dự án hình thành khu vực cư
trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ phía Đông Hòn Khoai
|
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
|
2.6
|
Dự án hình thành khu vực cư
trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ phía Tây Bắc Mũi Cà Mau
|
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
|
2.7
|
Dự án hình thành khu vực cư trú
nhân tạo cho các loài thủy sản vùng bờ khu vực Nhà Mát
|
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
|
2.8
|
Tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
x
|
|
x
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện hàng năm
|
|
2.9
|
Xây dựng, phê duyệt Đề án thực
hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
x
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
Nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành
kèm theo Kế hoạch số 132/KH- UBND ngày 03/6/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
3
|
Khai thác thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Triển khai Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
x
|
x
|
x
|
2025
|
2026 - 2030
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 17/6/2025 để triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Triển khai Kế hoạch thực hiện
Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi
trường sinh thái
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
|
x
|
x
|
x
|
2023
|
Hàng năm
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thống nhất chủ trương tại Công văn số 7868/UBND-NNTN ngày 05/10/2023
|
|
3.3
|
Điều chỉnh và công bố hạn ngạch
giấy phép khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng lộng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị, địa phương có liên quan
|
x
|
|
x
|
|
2025 - 2030
|
Công bố và điều chỉnh định kỳ
60 tháng một lần hoặc có biến động về nguồn lợi thủy sản. Năm 2025, điều chỉnh
và công bố hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng
lộng (do sáp nhập tỉnh)
|
|
4
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung và xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị, địa phương có liên quan
|
x
|
|
x
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả rà soát, đề
xuất điều chỉnh (nếu có)
|
|
5
|
Đào tạo, tăng cường năng lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các viện, trường, đơn vị, địa phương có liên quan
|
x
|
|
x
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Hàng năm xây dựng kế hoạch
đào tạo hoặc lồng ghép (nếu có) triển khai thực hiện
|
|
5.2
|
Tập huấn, nâng cao kỹ năng,
trình độ cho thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các viện, trường, đơn vị, địa phương có liên quan
|
x
|
|
x
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Hàng năm xây dựng kế hoạch tập
huấn hoặc lồng ghép (nếu có) triển khai thực hiện
|