|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 156/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 14
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết định số
1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch,
chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1539/QĐ-TTg ngày
10/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các
khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển
đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện
tích tự nhiên vùng biển Việt Nam; trên cơ sở tham mưu đề xuất của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Văn bản số 457/SNNMT-TS ngày 24/3/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến
của các sở, ngành, địa phương liên quan), ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND
tỉnh qua Phiếu biểu quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai có hiệu quả các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 về Quy hoạch bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, số
1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 về phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo
tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm
2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự
nhiên vùng biển Việt Nam, số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 về việc phê duyệt Kế
hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bảo đảm các nhiệm vụ của Kế
hoạch đúng với sự phân công của Chính phủ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg và Quyết định số
1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với thực trạng vùng biển Hà Tĩnh;
triển khai lồng ghép, kết hợp với việc triển khai các Kế hoạch, Chương trình, Đề
án, Chính sách khác có liên quan đã được Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh ban hành một cách hiệu quả cao nhất.
- Quản lý và bảo vệ tốt các hệ
sinh thái biển, ven biển; tăng diện tích vùng biển ven bờ được giao quyền tham
gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng; xây dựng các khu cư
trú nhân tạo cho các loài thủy sản ở vùng biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học,
phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển, bảo đảm tính toàn vẹn và mối quan hệ
tự nhiên giữa các hệ sinh thái đất liền và biển; nâng cao năng lực bảo vệ, phục
hồi nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu và nước biển dâng; phát triển bền vững kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc
phòng, an ninh trên biển.
- Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch một cách có hiệu quả cao nhất.
- Phân công, giao nhiệm vụ cụ
thể cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và
triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch đảm bảo chất lượng,
hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất, phù hợp với nội dung của Kế hoạch
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, định hướng của
Quy hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày
19/12/2024 và Quyết định số 1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực
hiện các dự án, chính sách, kế hoạch về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;
huy động các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm theo hướng tăng quy
mô diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu cư trú nhân tạo cho loài thủy
sản biển; kết hợp việc điều chỉnh số lượng tàu khai thác phù hợp với nguồn lợi
thủy sản; giảm cường lực khai thác; kết hợp chuyển đổi nghề, ngư cụ khai thác
thủy sản ảnh hưởng lớn đến môi trường, hệ sinh thái sang các nghề thân thiện với
môi trường và nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm sử dụng nguồn vốn hiệu
quả, tiến độ, chất lượng các dự án trên cơ sở thống nhất phù hợp với các nhiệm
vụ, dự án của các ngành, địa phương và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Phù hợp với khả năng huy động
nguồn lực của quốc gia, của tỉnh và nguồn lực ngoài ngân sách giai đoạn 2021 -
2030, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030; phù hợp
với điều kiện của tỉnh và khả thi trong thực hiện.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Công tác
tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và quán triệt các nội dung trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch của
các bộ, ngành, Trung ương và của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức các cơ
quan, đơn vị trong toàn ngành và các địa phương, tổ chức có liên quan.
- Phổ biến rộng rãi các thông
tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy
sản có thời hạn; các quy định về khai thác bảo tồn, bảo vệ, phục hồi nguồn lợi
thủy sản và hệ sinh thái biển trên các kênh thông tin đại chúng và thông qua
các cuộc hội nghị, tập huấn, sinh hoạt chi hội, chi đoàn, câu lạc bộ để cán bộ,
đảng viên, người dân, doanh nghiệp biết, thực hiện.
2. Điều tra
đánh giá nguồn lợi thủy sản
Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở các
vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nước nội địa theo định kỳ 05 năm, kết hợp điều
tra nghề cá thương phẩm hằng năm làm cơ sở đề xuất bổ sung các danh mục nghề,
ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn;
loài thủy sản nguy cấp quý hiếm, loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh
tế; kích thước loài thủy sản được phép khai thác trong các thủy vực tự nhiên để
tổ chức thực hiện các giải pháp, kế hoạch quản lý nghề cá phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế biển, ven biển, phát triển nghề cá bền vững.
3. Điều chỉnh
cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản
- Thực hiện lộ trình điều chỉnh
cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo
lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có
phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
- Xây dựng chính sách nhằm giảm
cường lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển
đổi nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian
cấm khai thác thủy sản; hiện đại hóa đội tàu khai thác thủy sản.
- Phân bổ hạn ngạch khai thác
thủy sản phù hợp cho các đội tàu khai thác vùng lộng và vùng ven bờ. Tổ chức
đánh giá nguồn lợi, xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý, cơ cấu lao động phù
hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tổ chức
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả các kế hoạch, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về khai thác, bảo
tồn, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh.
- Tổ chức bảo tồn, khai thác
nguồn lợi thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với phát triển các ngành
khác như du lịch, giao thông vận tải và phát triển đô thị, công nghiệp,...
trong quy hoạch không gian biển, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Thành lập các tổ hợp tác,
nghiệp đoàn, hợp tác xã khai thác thủy sản. Giao quyền quản lý, sử dụng vùng nước
ven biển cho các tổ chức cộng đồng ngư dân thực hiện đồng quản lý, bảo vệ phát
triển nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ đội
tàu khai thác, mùa vụ, vùng khai thác thủy sản, ngư cụ; duy trì và phát triển bền
vững nguồn lợi thủy sản; tăng cường tuần tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học
biển, đặc biệt là tại các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển
Nghi Xuân (từ 01/4 - 30/6), Cẩm Xuyên (01/4-31/7), Kỳ Anh (01/5-30/6) hàng năm.
Triển khai các giải pháp cấp bách khắc phục cảnh báo “Thẻ vàng” của Ủy ban Châu
Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Thực hiện kế hoạch sử dụng đất
phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với
các quy hoạch của các ngành và địa phương.
- Triển khai thực hiện các dự
án đầu tư công theo quy định Luật Đầu tư công, huy động, kêu gọi các nguồn vốn
để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thủy sản.
- Đầu tư đóng mới tàu kiểm ngư
để tuần tra trên biển.
5. Về khoa
học, công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, người dân thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản theo pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh có sản phẩm, hàng
hoá từ khai thác nguồn lợi thủy sản đưa sản phẩm lên hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa tỉnh; tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai khoa học
và công nghệ lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
6. Xúc tiến
thương mại và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển, mở rộng thị trường
nội địa trong đó tập trung phát triển mở rộng các thị trường trong và ngoài nước,
trong đó tập trung mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm năng; nâng cao
năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh
nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan. Thực hiện việc truy xuất nguồn
gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản có lợi thế cạnh tranh cao.
Triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị trường,
xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
7. Triển
khai các dự án về bảo vệ nguồn lợi trên địa bàn tỉnh
Hoàn thành Dự án hình thành khu
vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Kỳ Anh trong năm 2025; triển
khai thực hiện Dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản
ven bờ Nghi Xuân giai đoạn 2026 - 2030.
(Kèm theo khung nội dung nhiệm
vụ thực hiện Kế hoạch)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị, địa phương có liên quan phổ biến rộng rãi thông tin về quy hoạch, các khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn để người dân
biết, thực hiện.
- Hướng dẫn các địa phương thực
hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai
thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm
2020, chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi
trường sinh thái.
- Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu xây dựng chính sách giảm cường
lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi
nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm
khai thác thủy sản.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính và các địa phương liên quan xây dựng danh mục các dự án sử dụng nguồn
ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn cho
các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp và Quy hoạch được phê duyệt đảm bảo đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị, địa phương có liên quan thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện, trong đó có nội dung phục vụ công tác bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản (đối với các đơn vị cấp huyện có liên quan) đảm bảo
phù hợp với các quy hoạch của các ngành và địa phương.
- Chủ trì phối hợp với các đơn
vị và địa phương kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy
sản; tiếp tục thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước biển
ven bờ; phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định
kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương liên quan xây dựng danh mục các dự án sử dụng nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm cho các nhiệm
vụ, dự án theo quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Quy hoạch bảo vệ
và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các địa phương liên quan báo cáo, tham mưu UBND tỉnh
huy động nguồn lực (ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác); tham
gia ý kiến về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư công trong quá
trình thẩm định chủ trương đầu tư.
- Căn cứ quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước; trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương có liên
quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp tham mưu trình cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, người dân thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản theo pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh có sản phẩm, hàng
hoá từ khai thác nguồn lợi thủy sản đưa sản phẩm lên hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa tỉnh; tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai khoa học
và công nghệ lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan
báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản và các quy định về bảo tồn, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản; tuyên truyền các gương điển hình, người tốt, việc
tốt trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tạo sự chuyển biến
trong nhận thức của nhân dân; phản ánh trung thực, tạo nhận thức và hành động
thống nhất trong đấu tranh, phòng ngừa đối với các hành vi vi phạm pháp luật về
bảo tồn biển, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Sở
Công thương
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
và địa phương có liên quan triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát
triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản
của địa phương. Đưa các sản phẩm thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn Ocop lên sàn
thương mại điện tử của tỉnh.
6. Bộ chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các đơn
vị và địa phương có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, quản lý, thực thi
pháp luật trên biển, đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai thực hiện các
chương trình, dự án bảo tồn, bảo vệ, khai thác thủy sản, thực hiện nhiệm vụ tìm
kiếm cứu nạn, ngăn chặn tàu cá, ngư dân khai thác thủy sản bất hợp pháp.
- Phối hợp các Sở, ngành và địa
phương có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền các quy định pháp luật về
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học biển,
bảo tồn biển.
7. Công
an tỉnh
Quản lý nhà nước về an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội; tổ chức nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu
tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực thủy sản, trong đó có
hoạt động bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học biển, bảo tồn biển, khai thác, bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh chủ quyền
biển đảo và lợi ích quốc gia.
8. Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Triển khai thực hiện các Dự án
đảm bảo chất lượng, tiến độ và phát huy hiệu quả nguồn vốn được giao; tổng hợp
kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các bộ, ngành theo quy định.
9. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố ven biển
- Phổ biến rộng rãi thông tin về
quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có
thời hạn để người dân biết, thực hiện.
- Chỉ đạo các lực lượng chức
năng trên địa bàn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động khai
thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Phối hợp với các sở, ngành và
đơn vị liên quan triển khai các dự án trên địa bàn đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện
lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai thác
thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng
thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
- Tiếp tục thực hiện việc công
nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng
trên địa bàn.
- Tuyên truyền, kêu gọi các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo
vệ môi trường, đa dạng sinh học biển.
- Lập Kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện trình thẩm định, phê duyệt, trong đó có nội dung phục vụ công tác
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với các quy hoạch của
các ngành và địa phương.
- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ cụ
thể, tình hình thực tế, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa
phương, chủ động tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo quy định.
Các sở, ban, ngành và các đơn vị
có liên quan theo chức chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý và tình hình thực
tế của đơn vị chủ động triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Kế hoạch;
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
ngày 10/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, vượt
thẩm quyền, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để được hướng dẫn, phối hợp, giải quyết; giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, địa
phương, định kỳ và đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh
theo quy định; theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề
phát sinh./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để BC);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và đơn vị liên quan;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB - TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL3
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI
THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 14 tháng 04 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn; bảo tồn, bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và hệ
sinh thái biển; quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch,
Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh truyền hình, UBND các huyện, thành phố, thị xã
ven biển
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở các
vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nước nội địa theo định kỳ 05 năm, kết hợp điều
tra nghề cá thương phẩm hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Viện nghiên cứu Hải sản, các
trường Đại học, các địa phương đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Thực hiện lộ trình điều chỉnh
cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm số lượng tàu khai thác thủy sản
theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời
có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các huyện, thành phố, thị
xã ven biển
|
Hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng chính sách giảm cường
lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi
nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm
khai thác thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
2026-2030
|
|
5
|
Thực hiện kế hoạch sử dụng đất
phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với
các quy hoạch của các ngành và địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các huyện, thành phố, thị
xã ven biển
|
2026-2030
|
|
6
|
Tăng cường tổ chức giám sát,
đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của các khu cư trú nhân tạo cho các loài
thủy sản, các vực biển và hệ sinh thái biển đã thực hiện đồng quản lý, các
khu vực biển và các loài thủy sản có trong danh sách cấm khai thác có thời hạn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh và
UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển.
|
Hàng năm
|
|
7
|
Tăng cường tổ chức thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học biển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Công An tỉnh, Bộ
chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, chính quyền địa phương các cấp.
|
Hàng năm
|
|
8
|
Bảo vệ, quản lý, thực thi pháp
luật trên biển, đảo; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, ngăn chặn tàu cá,
ngư dân khai thác thủy sản bất hợp pháp. Kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
các quy định về khai thác thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học biển, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là vùng cấm khai thác thủy sản có thời
hạn.
|
Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
Hàng năm
|
|
9
|
Tổ chức nắm tình hình, phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực
thủy sản.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
Hàng năm
|
|
10
|
Thực hiện Dự án hình thành
khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Kỳ Anh
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
2021-2025
|
|
11
|
Thực hiện Dự án hình thành
khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Nghi Xuân
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
2026-2030
|
|
12
|
Đóng mới tàu kiểm ngư
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, các đơn vị có
liên quan
|
2025-2030
|
|
13
|
Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị và địa phương có liên quan triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy,
phát triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm
thủy sản của địa phương. Đưa các sản phẩm thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn
Ocop lên sàn thương mại điện tử của tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành và UBND các huyện,
thành phố, thị xã ven biển
|
Hàng năm
|
|
14
|
Xây dựng kế hoạch để thực hiện
lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai
thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm
2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
|
UBND các huyện, thành phố, thị
xã ven biển
|
Các sở, ngành và đơn vị có
liên quan
|
Hàng năm
|
|
15
|
Tiếp tục thực hiện việc công
nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng
trên địa bàn.
|
UBND các huyện, thành phố, thị
xã ven biển
|
Các sở, ngành và đơn vị có
liên quan
|
Hàng năm
|