|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 999/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 28
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
2536/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2049/TTr-SXD ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực đường
bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành
chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KT, TTTT-HN, TTPVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC(Hổ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Điều chỉnh công bố tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang (6.003467)
|
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
|
2
|
Công bố quyết định tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc (6.003488)
|
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
|
3
|
Công bố quyết định kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với đường thống quốc lộ và đường bộ cao
tốc (6.003491)
|
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
|
4
|
Công bố quyết định Lệnh xây
dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ và đường bộ cao tốc (6.003494)
|
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
|
5
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ
hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối
với quốc lộ, đường cao tốc (6.003502)
|
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Xây dựng.
|
Tổng
số 05 TTHC
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Điều chỉnh công bố tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang
- Trình tự thực hiện:
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng công trình đường bộ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
công trình đường bộ gửi số liệu về UBND cấp tỉnh.
+ UBND cấp tỉnh gửi số liệu về
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam.
+ Cục Đường sắt Việt Nam gửi số liệu về trạng thái kỹ thuật đường ngang của mạng lưới đường sắt về Cục Đường bộ Việt Nam.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với đường bộ do địa phương quản lý) công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản).
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản cung cấp số liệu của
UBND cấp tỉnh; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh
nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cục Đường sắt Việt Nam.
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
công trình đường bộ.
+ UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với đường bộ do địa phương quản lý).
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình
trạng kỹ thuật đường ngang trên Trang thông tin điện tử của tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ Xây dựng quy định về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ;
hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng
hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu
trọng trên đường bộ./.
2. Công bố quyết định tình
huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, đường bộ cao tốc
- Trình tự thực hiện:
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
- Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+ Văn bản của cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
- Thời hạn giải quyết: căn
cứ quy chế về công tác văn thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
+ Sở Xây dựng.
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự.
+ Cơ quan chuyên môn của UBND
cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với tuyến đường bộ thuộc do địa
phương quản lý.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai đối
với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác
bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
3. Công bố quyết định kết
thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, cao tốc
- Trình tự thực hiện:
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về
thiên tai.
- Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
- Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Sở Xây dựng.
+ Ban chủ huy phòng thủ dân sự.
+ Cơ quan chuyên môn khác thuộc
UBND cấp tỉnh
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về
thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
4. Công bố quyết định Lệnh
xây dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ, đường bộ cao tốc
- Trình tự thực hiện:
Sở Xây dựng tham mưu Chủ tịch
ủy ban nhân dân tỉnh các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Tờ trình Văn bản của Sở Xây
dựng. Nội dung bao gồm:
a) Mục đích xây dựng, địa điểm
xây dựng;
b) Người được giao quản lý thực
hiện xây dựng công trình;
c) Thực hiện xây dựng công
trình khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo quy định tại Điều 13
và Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT (đối với công trình đường bộ đang khai
thác). Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về
xây dựng, về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới
hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
d) Thời gian xây dựng công
trình;
đ) Dự kiến chi phí, nguồn lực
thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không
quy định
- Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ quan tham mưu thuộc UBND tỉnh
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô.
5. Thẩm định, phê duyệt hồ
sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với
đường quốc lộ, đường cao tốc thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
- Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, cơ quan, tổ chức được
UBND cấp tỉnh giao có trách nhiệm trình hồ sơ đến cơ quan, tổ chức được UBND
cấp tỉnh giao để thẩm định, phê duyệt.
- Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Tờ trình của Cơ quan lập Hồ
sơ;
+ Thuyết minh phương án khắc
phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông;
+ Văn bản chỉ đạo điều hành,
ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai như: công điện hoặc văn bản hoặc lệnh điều
động; văn bản chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục của cơ quan
có thẩm quyền;
+ Báo cáo ban đầu kèm theo một
số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà
thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;
+ Biên bản xác nhận khối lượng
đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông,
kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản gồm:
Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông
trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công
việc này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm
giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành
phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 16 Thông tư
40/2024/TT-BGTVT)
+ Bản vẽ hoàn công;
+ Dự toán kinh phí cho công
trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đã thực hiện,
kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
+ Biên bản xác minh thiệt hại
lập tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức
độ thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất phương
án xử lý, khắc phục); Thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3
Điều 16 Thông tư 40/2024/TT- BGTVT);
+ Các bản vẽ kỹ thuật thi công
thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
+ Nhật ký thi công xây dựng
công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình,
bảng chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm giao thông;
+ Tờ trình nêu trên là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 20
ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn thành công trình khẩn
cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án
khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phí, lệ phí (nếu có): theo
quy định hiện hành.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô./.