|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 524/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2878/QĐ-BNNMT NGÀY 24/7/2026 CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA, KIỂM
KÊ, QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số
2878/QĐ-BNNMT ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
phê duyệt Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các
khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 2878/QĐ-BNNMT phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau; tạo cơ sở thống nhất để tổ chức điều tra, kiểm
kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2027 - 2030.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống
thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên; chuẩn
hóa, cập nhật và tích hợp dữ liệu phục vụ công tác quản lý, bảo tồn thiên
nhiên, nghiên cứu khoa học, giáo dục, tuyên truyền và hoạch định chính sách.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ thực hiện công tác điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học; tăng
cường ứng dụng khoa học, công nghệ, GIS, thiết bị quan trắc tự động và chuyển đổi
số.
- Làm cơ sở đánh giá hiện trạng,
xu thế biến động của các hệ sinh thái và các loài sinh vật, nhất là các loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; xác định các khu vực, sinh cảnh có giá
trị bảo tồn cao và các yếu tố tác động để đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.
2. Yêu cầu:
- Việc điều tra, kiểm kê, quan
trắc phải bảo đảm tính khoa học, chính xác, khách quan, kế thừa tối đa các kết
quả điều tra, nghiên cứu đã có; hạn chế trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ.
- Nội dung điều tra, kiểm kê,
quan trắc phải phù hợp với đặc điểm của từng khu bảo tồn, ưu tiên các hệ sinh
thái, nhóm loài có giá trị bảo tồn và những nội dung còn thiếu dữ liệu.
- Dữ liệu phải được thu thập,
chuẩn hóa, lưu trữ và cập nhật thống nhất; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và
tích hợp với cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia theo quy định.
- Phân công rõ cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp, tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm tổ chức thực hiện; bảo đảm sử
dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Đến năm 2030, xây dựng được hệ
thống thông tin, dữ liệu tương đối đầy đủ, thống nhất về đa dạng sinh học tại
các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; hình thành cơ chế điều tra, kiểm
kê, quan trắc định kỳ; nâng cao năng lực chuyên môn và từng bước ứng dụng chuyển
đổi số trong quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Trong các năm 2027 - 2028, tổ
chức điều tra, kiểm kê, xây dựng dữ liệu nền đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn
theo danh mục được phê duyệt.
- Giai đoạn 2027 - 2030, từng
bước thiết lập và duy trì các tuyến, điểm quan trắc đa dạng sinh học phù hợp với
điều kiện của từng khu bảo tồn.
- Giai đoạn 2028 - 2030, thực
hiện quan trắc định kỳ tại các khu vực, tuyến, điểm đã được xác lập, tập trung
vào các hệ sinh thái và nhóm loài có giá trị bảo tồn.
- Đến năm 2030, hoàn thiện việc
cập nhật, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu đa dạng sinh học của các khu bảo tồn
vào hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực về điều tra, kiểm kê, quan trắc, nhận dạng và định loại loài,
GIS, cơ sở dữ liệu và sử dụng thiết bị chuyên dụng.
III. NỘI
DUNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Điều
tra, kiểm kê và xây dựng dữ liệu nền đa dạng sinh học:
- Các Ban quản lý Khu bảo tồn
có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất lồng ghép các nhiệm vụ có phạm vi, đối tượng
và sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ triển khai.
- Nhiệm vụ cụ thể được giao cho
các sở, ngành, địa phương liên quan tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát kế thừa số liệu chuyên ngành của
các đề án, dự án đã thực hiện (nếu có), lồng ghép triệt để các chương trình, dự
án có liên quan và sử dụng hiệu quả tiết kiệm ngân sách nhà nước.
- Nhiệm vụ “Quan trắc, thống
kê, cập nhật thông tin, dữ liệu đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng
sinh học Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau” được lồng ghép, sử dụng kết quả từ Dự án
“Quan trắc, thống kê, cập nhật thông tin, dữ liệu đa dạng sinh học và xây dựng
cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau” do Chi cục Biển, Hải
đảo và Kiểm ngư thực hiện.
2. Thiết lập
và vận hành chương trình quan trắc đa dạng sinh học:
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ điều
tra, kiểm kê, thống kê và đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại từng khu bảo
tồn, xây dựng được cơ sở dữ liệu của khu quản lý, các Ban quản lý khu bảo tồn
căn cứ kết quả điều tra, kiểm kê, dữ liệu nền và yêu cầu quản lý thực tế để rà
soát, xác định các đối tượng, hệ sinh thái, nhóm loài, khu vực có giá trị bảo tồn
hoặc có nguy cơ biến động cần được theo dõi thường xuyên và từng bước ứng dụng
các thiết bị và công nghệ phù hợp như camera bẫy ảnh, thiết bị ghi âm sinh học,
thiết bị định vị, GIS và các công cụ thu thập dữ liệu số trong hoạt động quan
trắc làm cơ sở xây dựng Chương trình quan trắc đa dạng sinh học phù hợp với từng
khu bảo tồn.
- Trong đó xác định rõ: (1) Đối
tượng và phạm vi quan trắc; (2) Các chỉ tiêu quan trắc; (3) Tuyến, điểm và khu
vực quan trắc; (4) Phương pháp và tần suất quan trắc; (5) Thời gian thực hiện;
(6) Sản phẩm và chế độ báo cáo.
- Dữ liệu quan trắc được cập nhật
định kỳ vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của khu và là cơ sở báo cáo nhiệm vụ
ở kỳ báo cáo kế tiếp theo quy định.
3. Xây dựng,
cập nhật và vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học:
Sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu
đa dạng sinh học quốc gia từ Trung ương đến địa phương, phục vụ việc quản lý, cập
nhật dữ liệu đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên. Sau khi hệ thống/cổng
thông tin cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia được cơ quan Trung ương hoàn
thành và đưa vào vận hành, các Ban quản lý khu bảo tồn có trách nhiệm:
- Rà soát, tổng hợp và chuẩn
hóa toàn bộ dữ liệu đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, bao gồm
dữ liệu về hệ sinh thái, loài, quần thể, phân bố, tình trạng bảo tồn, các khu vực
có giá trị đa dạng sinh học và các dữ liệu khác theo yêu cầu của hệ thống.
- Cập nhật, cung cấp đầy đủ,
chính xác và kịp thời dữ liệu đa dạng sinh học phát sinh từ các nhiệm vụ điều
tra, kiểm kê, quan trắc và các hoạt động chuyên môn của đơn vị vào hệ thống cơ
sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
- Thực hiện việc cập nhật, bổ
sung dữ liệu định kỳ hoặc khi có biến động về thông tin đa dạng sinh học trong
phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và nguồn gốc của dữ
liệu do đơn vị cung cấp. Cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của các khu phải phục
vụ công tác nghiên cứu khoa học, hoạt động đào tạo và tuyên truyền phổ biến các
giá trị của bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc rà soát, kiểm tra, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu; kịp
thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về kỹ thuật, tài khoản, quyền truy cập,
chuẩn dữ liệu và các vấn đề khác trong quá trình cập nhật dữ liệu.
- Bố trí cán bộ đầu mối có đủ
năng lực để thực hiện việc thu thập, kiểm tra, cập nhật và cung cấp dữ liệu đa
dạng sinh học trên hệ thống theo phân quyền.
Trong trường hợp tự xây dựng cơ
sở dữ liệu đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên (nếu cần thiết), phải
bảo đảm kết nối, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia
tại địa chỉ: https://dadangsinhhoc.mae.gov.vn.
4. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực:
Căn cứ
vào tình hình tại địa phương, các Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp tổ chức các
lớp đào tạo, tập huấn theo nhu cầu thực tế, tập trung vào:
- Sử
dụng camera bẫy ảnh, thiết bị ghi âm sinh học và thiết bị hiện trường.
- Ứng
dụng GIS và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Điều
tra, quan trắc hệ sinh thái rừng và đất ngập nước.
- Nhận
dạng, định loại các nhóm động vật, thực vật.
- Nhận
dạng, giám sát chim nước, chim di cư và các loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Thu
thập, quản lý và chuẩn hóa minh chứng dữ liệu đa dạng sinh học.
- Cập
nhật cơ sở dữ liệu vào hệ thống đồng bộ theo quy định.
5. Nghiên cứu đầu tư, bổ sung trang thiết bị:
Nghiên
cứu, rà soát ưu tiên đầu tư các thiết bị phục vụ trực tiếp công tác điều tra,
kiểm kê, quan trắc theo quy định, gồm:
- Thiết
bị định vị và thu thập dữ liệu.
- Ống
nhòm, ống quan sát, máy ảnh.
-
Camera bẫy ảnh.
- Thiết
bị ghi âm sinh học.
- Thiết
bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu.
- Thiết
bị phục vụ GIS và quản lý cơ sở dữ liệu.
-
Pin, thẻ nhớ và vật tư tiêu hao phục vụ quan trắc.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức thực hiện:
-
Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, theo dõi các nội
dung công việc, nhiệm vụ thực hiện cũng như kết quả thực hiện tại Kế hoạch này;
chịu trách nhiệm rà soát, kế thừa số liệu chuyên ngành của các đề án, dự án đã
thực hiện (nếu có) trước khi cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, xây dựng kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ; đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung nhiệm
vụ tại Kế hoạch.
- Các
Ban quản lý khu bảo tồn chủ động xây dựng nhiệm vụ cụ thể; chịu trách nhiệm rà
soát, kế thừa số liệu chuyên ngành của các đề án, dự án đã thực hiện (nếu có) gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, rà soát trước khi đề xuất, xây dựng kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ; lập dự toán gửi cơ quan có thẩm quyền (Sở Tài chính)
thẩm định, tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Về chuyên môn, kỹ thuật:
- Bảo
đảm các nhiệm vụ điều tra, kiểm kê, quan trắc được thực hiện theo hướng dẫn
chuyên môn, quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
-
Trong trường hợp chưa có hướng dẫn hoặc định mức cụ thể, thực hiện theo quy định
hiện hành và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, bảo đảm không làm
phát sinh trùng lặp dữ liệu và nhiệm vụ.
3. Về chuyển đổi số:
- Ưu
tiên số hóa toàn bộ kết quả điều tra, kiểm kê, quan trắc; xây dựng dữ liệu
không gian; sử dụng GIS, camera bẫy ảnh, thiết bị ghi âm sinh học và các công
nghệ phù hợp.
- Dữ
liệu phải được chuẩn hóa ngay từ quá trình thu thập để thuận lợi cho việc cập
nhật, chia sẻ và tích hợp với cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
4. Về nguồn lực:
- Ưu
tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ điều tra, kiểm kê tạo dữ liệu nền trong
năm 2027; sau đó bố trí kinh phí quan trắc định kỳ, cập nhật cơ sở dữ liệu và
duy trì thiết bị.
-
Khuyến khích các Ban quản lý khu bảo tồn huy động nguồn lực từ các chương trình
nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, tổ chức bảo tồn, trường đại học, viện
nghiên cứu và các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Là
cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch đảm bảo
kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật; chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng quy định; chịu trách
nhiệm rà soát, kế thừa số liệu chuyên ngành của các đề án, dự án đã thực hiện
(nếu có) trước khi cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, xây dựng kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các nội dung công việc thực hiện, nội
dung nhiệm vụ trong kế hoạch này cũng như kết quả thực hiện nội dung, công việc
nhiệm vụ.
b) Chủ
trì tổng hợp kết quả điều tra, kiểm kê, quan trắc và cập nhật cơ sở dữ liệu đa
dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
c) Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc tiếp
nhận hướng dẫn kỹ thuật, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu.
d) Chủ
trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định.
2. Các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên:
a)
Các Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên chịu trách nhiệm rà soát, kế thừa số liệu
chuyên ngành của các đề án, dự án đã thực hiện (nếu có) gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra, rà soát trước khi đề xuất, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ. Qua đó xây dựng Kế hoạch thực hiện, trình cấp có thẩm quyền (Sở Tài chính)
thẩm định dự toán theo quy định pháp luật trước khi triển khai thực hiện và chịu
trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ trong
kế hoạch này cũng như kết quả thực hiện nội dung, công việc nhiệm vụ.
b) Tổ
chức điều tra, kiểm kê, quan trắc đúng nội dung, tiến độ và sản phẩm được phê
duyệt theo quy định.
c) Quản
lý, cập nhật, lưu trữ dữ liệu; cung cấp dữ liệu cho cơ quan đầu mối cấp tỉnh để
tổng hợp, tích hợp theo quy định.
d) Chủ
động phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và các
chuyên gia trong trường hợp cần thiết.
đ) Định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sở Tài chính:
Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét,
thẩm định dự toán các nội dung nhiệm vụ tại Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị đề
xuất; tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
theo đúng quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối
hợp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; hỗ trợ các giải
pháp công nghệ số, GIS trong thu thập, quản lý và khai thác dữ liệu phục vụ điều
tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường có khu bảo tồn thiên
nhiên:
Phối
hợp với các Ban quản lý khu bảo tồn trong công tác điều tra, kiểm kê, quan trắc;
tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo tồn đa dạng sinh học; phối hợp bảo
vệ các khu vực, sinh cảnh và loài có giá trị bảo tồn trên địa bàn.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các
Ban quản lý khu bảo tồn báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm (trước
ngày 01 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Trong
quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,
các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
và thống nhất đề xuất các biện pháp giải quyết, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Mục V;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NNXD;
- Lưu VT, (TQ08), TH91/8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ
THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 524/KH-UBND ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ (Dự kiến)
|
Cơ quan chủ trì (Dự kiến)
|
Cơ quan phối hợp
(Dự kiến)
|
Thời gian thực hiện (Dự kiến)
|
Dự kiến kinh phí (triệu đồng)
|
Sản phẩm (Dự kiến)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thống kê, định loài, đánh giá
hiện trạng đa dạng sinh học (lớp thú, chim, bò sát - lưỡng cư, động vật không
xương sống cỡ lớn) để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và đề xuất
giải pháp quản lý bảo vệ trên địa bàn quản lý
|
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Các viện, trường nghiên cứu,
chuyên ngành.
- UBND cấp xã liên quan.
|
2027 - 2028
|
2.800
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Bộ dữ liệu đa dạng sinh học.
|
Các cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm rà soát, kế thừa số liệu chuyên ngành của các đề án, dự án đã thực
hiện (nếu có) trước khi đề xuất, thực hiện nhiệm vụ; và chịu trách nhiệm toàn
diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ trong kế hoạch
này cũng như kết quả thực hiện nội dung, công việc nhiệm vụ.
|
|
2
|
Kiểm kê danh mục, số lượng quần
thể, cá thể các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; quan trắc tần
suất xuất hiện, khu vực phân bố và ghi nhận các loài động vật nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài mới ghi nhận tại Vườn quốc gia U Minh Hạ
|
Vườn quốc gia U Minh Hạ
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Các viện, trường nghiên cứu,
chuyên ngành.
- UBND cấp xã liên quan.
|
2027 - 2028
|
1.500
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Bộ dữ liệu đa dạng sinh học.
|
|
3
|
Điều tra, kiểm kê và xây dựng
bộ dữ liệu nền đa dạng sinh học tại:
- Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh
Vườn chim Bạc Liêu (phường Hiệp Thành)
- Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh
Vườn chim ấp Canh Điền (xã Gành Hào).
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Bạc Liêu
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Các viện, trường nghiên cứu,
chuyên ngành.
- UBND cấp xã liên quan.
|
2027 - 2028
|
3.000
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Bộ dữ liệu đa dạng sinh học.
|
|
4
|
Điều tra, kiểm kê, xây dựng
và cập nhật bộ số liệu nền đa dạng sinh học tại Khu rừng cụm đảo Hòn Khoai -
Hòn Chuối. Rà soát, kế thừa, chuẩn hóa và kiểm chứng dữ liệu đã có; điều tra
bổ sung hiện trạng hệ sinh thái rừng, sinh cảnh; thành phần các loài thực vật,
thú, chim, bò sát, lưỡng cư và các nhóm động vật khác phù hợp; xác định các
loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm, loài bị đe dọa, loài có giá trị bảo tồn; lồng
ghép ghi nhận loài ngoại lai xâm hại.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Các viện, trường nghiên cứu,
chuyên ngành.
- UBND cấp xã liên quan.
|
2027 - 2028
|
1.200
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Bộ dữ liệu đa dạng sinh học.
|
|
|
5
|
Quan trắc, thống kê, cập nhật
thông tin, dữ liệu đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Các viện, trường nghiên cứu,
chuyên ngành.
- UBND cấp xã liên quan.
|
2026 - 2027
|
2.100
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Bộ dữ liệu đa dạng sinh học
Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau
|
|