|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Linh
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ
CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số
153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính tại
Tờ trình số 6899/TTr-STC ngày 23 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi là cơ
quan, tổ chức, đơn vị).
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này.
2. Mức giá xe ô tô chuyên
dùng
Mức giá mua xe ô tô chuyên
dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. Giá mua xe
là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi
trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ;
lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn
các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải
tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
Điều 3. Nguyên tắc
trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để
giao, mua sắm, bố trí, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.
2. Việc mua sắm xe ô tô
chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, mức
giá được quy định tại Quyết định này, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản
công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan, phù hợp với nguồn kinh
phí thực hiện mua sắm (nguồn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối, quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được
phép sử dụng theo quy định của pháp luật).
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng thực hiện chế độ quản lý, sử dụng
xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, phù hợp với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù.
Trường hợp các cơ quan, tổ
chức, đơn vị chưa được trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn
định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, Sở Tài chính căn cứ vào tình hình thực tiễn, tham mưu
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể danh sách các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được phép sử dụng xe ô tô chuyên dùng kết hợp để phục vụ công tác chung
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất của loại xe khi sử dụng,
không làm ảnh hưởng đến mục đích chính của xe chuyên dùng. Việc sử dụng xe ô tô
chuyên dùng kết hợp để phục vụ công tác chung được thực hiện cho tới khi các cơ
quan, tổ chức, đơn vị được trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu
chuẩn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị kịp thời phản ánh, gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành tiêu chuẩn,
định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm
tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
Sonnk.T5.QĐ11
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG,
CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG) TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
|
Stt
|
Đơn vị/ Đối tượng sử dụng
|
Chủng loại xe ô tô chuyên dùng được trang bị
|
Số lượng xe ô tô chuyên dùng được trang bị tối đa
|
Mục đích sử dụng
|
|
I
|
Khối các Văn phòng cấp
tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ công tác đưa đón
đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát, tiếp xúc cử tri tại địa
phương, đơn vị. Đưa đón các đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân, các ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh đi công tác
|
|
2
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ các đoàn của tỉnh
đi kiểm tra, phục vụ nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ của tỉnh, các nhiệm vụ khác về
an ninh quốc phòng; Phục vụ các đoàn của Bộ, Ban, Ngành, Trung ương, tỉnh
khác đến tỉnh
Thái Nguyên công tác
|
|
II
|
Khối các Sở, ban, ngành, và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
|
|
1.1
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Ban Quản lý bảo trì và
Tư vấn xây dựng giao thông tỉnh Thái Nguyên
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết
|
01 xe
|
Phục vụ công tác tuần kiểm
đường bộ để thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, quản lý bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến đường tỉnh, đường quốc
lộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng
|
|
1.2
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Trung tâm Điều dưỡng người
có công
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ hoặc xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Tổ chức đưa đón người có
công với cách mạng đi tham quan, nghỉ dưỡng, điều dưỡng trong tỉnh và ngoài tỉnh theo kế hoạch điều dưỡng,
chăm sóc sức khỏe hàng năm
|
|
1.3
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Trung tâm Văn hóa tỉnh
|
Xe ô tô trên 29 chỗ đến 34 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ đưa đón tuyên
truyền viên, vận chuyển trang phục, đạo cụ, thiết bị đi biểu diễn phục vụ Nhân
dân và phục vụ nhiệm vụ chính trị, tham gia hội thi hội diễn, phục vụ công
tác tuyên truyền lưu động
|
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
02 xe
|
Phục vụ công tác chiếu
phim nhựa lưu động về tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính
trị, ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc
|
|
1.3.2
|
Trung tâm Huấn luyện và
Thi đấu thể dục thể thao
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ đưa đón đoàn
lãnh đạo, huấn luyện viên, vận động viên đi tập luyện, tập huấn nâng cao, học
tập kinh nghiệm và tham gia thi đấu các giải thể thao
|
|
1.3.3
|
Thư viện tỉnh
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
02 xe
|
Phục vụ triển khai nhiệm
vụ thư viện lưu động, vận chuyển sách, tài liệu xuống cơ sở
|
|
1.3.4
|
Đoàn Nghệ thuật các dân
tộc tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Xe đưa đón diễn viên đi
biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ Nhân dân tại cơ sở, tham gia
các hội thi, hội diễn
|
|
Xe ô tô trên 29 chỗ đến 34 chỗ
|
01 xe
|
Xe đưa đón diễn viên đi
biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ Nhân dân tại cơ sở, tham gia
các hội thi, hội diễn
|
|
Xe ô tô tải trên 1,5 đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
Xe vận chuyển thiết bị
đi biểu diễn phục vụ Nhân dân, phục vụ nhiệm vụ chính trị tại cơ sở
|
|
Xe ô tô tải trên 5 đến 7,5 tấn
|
01 xe
|
Xe vận chuyển thiết bị đi
biểu diễn phục vụ Nhân dân, phục vụ nhiệm vụ chính trị tại cơ sở
|
|
1.4
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Trung tâm Khuyến nông và Môi trường
|
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở rác)
|
20 xe
|
Phục vụ thu gom, vận
chuyển rác thải
|
|
Xe ô tô tải trên 1,5 đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
Phục vụ vận chuyển thức
ăn, gia súc, gia cầm, giống gốc tại các trại của tỉnh
|
|
1.5
|
Ban Quản lý các Khu công
nghiệp Thái Nguyên
|
|
|
|
|
1.5.1
|
Trung tâm Dịch vụ Khu
công nghiệp Thái Nguyên
|
Xe phun nước, rửa đường
|
02 xe
|
Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
quản lý trong khu công nghiệp
|
|
Xe tưới cây
|
01 xe
|
|
Xe cần cẩu
|
01 xe
|
|
Xe cứu hỏa
|
03 xe
|
|
2
|
Đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường Cao đẳng Thái
Nguyên
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Trường Cao đẳng Thái Nguyên
|
Xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ công tác tuyển
sinh, công tác đào tạo và phục vụ đưa đón học sinh, sinh viên đi thực tập, thực
tế và trải nghiệm tại doanh nghiệp
|
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
2.1.2
|
Trung tâm Đào tạo và sát
hạch lái xe
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết
|
42 xe
|
Xe ô tô tập lái phục vụ
đào tạo nghề lái xe ô tô
|
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
13 xe
|
|
Xe ô tô tải trên 5 tấn đến 7,5 tấn
|
01 xe
|
|
III
|
Khối xã, phường
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
các xã, phường
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
01 xe/đơn vị
|
Xe ô tô phục vụ nhiệm vụ
quản lý trật tự đô thị, tuyên truyền thông tin lưu động, công ích đô thị và
các nhiệm vụ đặc thù khác của đơn vị
|
PHỤ LỤC II
MỨC GIÁ XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
|
STT
|
Loại xe
|
Giá mua tối đa/xe
(triệu đồng)
|
|
1
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn
đến 2,5 tấn
|
600
|
|
2
|
Xe ô tô tải trên 5 tấn đến
7,5 tấn
|
800
|
|
3
|
Xe ô tô trên 16 đến 29
chỗ
|
1.550
|
|
4
|
Xe ô tô trên 16 đến 29
chỗ (Trang bị cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
2.050
|
|
5
|
Xe ô tô trên 29 chỗ đến
34 chỗ ngồi
|
2.000
|
|
6
|
Xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
3.200
|
|
7
|
Xe ô tô có kết cấu đặc
biệt, xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận
biết theo quy định của pháp luật
|
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
46
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|