|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2212/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 31 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH XÁC
ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH;ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ,
PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống
ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số
1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định
Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 834/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Bộ tiêu chí và quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính (sau đây gọi
tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên
địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU,
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá một
cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính
hằng năm của các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là các sở); Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi tắt là các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khách quan,
toàn diện, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của các sở, các xã.
- Đánh giá định lượng,
kết hợp với định tính; đánh giá kết quả cải cách hành chính với tác động của
cải cách hành chính; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà
nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả cải cách hành
chính hằng năm của các sở, các xã.
- Thông qua đó, các sở,
các xã xác định rõ những kết quả được, những tồn tại hạn chế để đề ra giải pháp
cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính hằng năm.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC bám sát
nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030.
b) Việc xác định Chỉ số
CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế và đánh
giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả cải cách hành chính hằng năm của
các sở, các xã.
c) Tăng cường sự tham
gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành
chính của các sở, các xã.
d) Hình thành được hệ
thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống
cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới địa phương.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và
khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
e) Hằng năm tổ chức
triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
3. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của
các sở, các xã.
b) Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
II. NỘI
DUNG CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC cấp sở
a) Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC cấp sở
Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 8 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 82 tiêu chí
thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo,
điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 06
tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành
chính: 05 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ
máy: 07 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công
vụ: 06 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính
công: 02 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong
các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến
người dân, tổ chức: 01 tiêu chí.
Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC cấp sở được nêu chi tiết tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).
b) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là
100 điểm, trong đó:
- Điểm tự đánh giá,
thẩm định: 70/100 điểm.
- Điểm đánh giá qua
điều tra xã hội học: 30/100 điểm.
c) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các
sở:
+ Các sở tự theo dõi,
đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở
và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được
quy định trong Chỉ số CCHC của các sở và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở
tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục I.
+ Điểm tự đánh giá của
các sở được Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
Kết quả điểm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định được thể hiện tại cột “Cơ quan
thẩm định” của Phụ lục I.
- Đánh giá thông qua
điều tra xã hội học:
+ Các tiêu chí, tiêu
chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú”
của Phụ lục I. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá
của các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra
xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu
chí của Chỉ số CCHC cấp sở;
+ Điểm đánh giá qua
điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục I.
d) Tổng hợp, xác định
kết quả Chỉ số CCHC cấp sở
- Tổng hợp điểm đánh
giá qua điều tra xã hội học và điểm do “Cơ quan thẩm định” đánh giá được thể
hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số CCHC được xác
định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100
điểm). Chỉ số CCHC của sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục I.
- Các chỉ số thành phần
theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt
được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
đ) Xếp hạng, xếp loại
Chỉ số CCHC của các sở
- Kết quả Chỉ số CCHC
của các sở, ban, ngành được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số CCHC
được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương
ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với
kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương
ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng
với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
2. Chỉ số CCHC cấp xã
a) Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC cấp xã:
Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC cấp xã được cấu trúc thành 8 lĩnh vực, 41 tiêu chí và 73 tiêu chí
thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo,
điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 06
tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành
chính: 06 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ
máy: 06 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công
vụ: 06 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính
công: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong
các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến
người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường: 02 tiêu chí
và 03 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số CCHC của cấp xã được nêu chi tiết tại Phụ lục II (kèm theo Quyết định
này).
b) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là
100 điểm, trong đó:
- Điểm tự đánh giá,
thẩm định: 70/100 điểm.
- Điểm đánh giá qua
điều tra xã hội học: 30/100 điểm.
c) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các
xã:
+ Các xã tự theo dõi,
đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các xã
và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được
quy định trong Chỉ số CCHC của các xã và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các xã
tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục II.
+ Điểm tự đánh giá của
các xã được Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
Kết quả điểm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định được thể hiện tại cột “Cơ quan
thẩm định” của Phụ lục II.
- Đánh giá thông qua
điều tra xã hội học:
+ Các tiêu chí, tiêu
chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú”
của Phụ lục II. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá
của các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra
xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu
chí của Chỉ số CCHC cấp xã;
+ Điểm đánh giá qua
điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục II.
d) Tổng hợp, xác định
kết quả Chỉ số CCHC cấp xã
- Tổng hợp điểm đánh
giá qua điều tra xã hội học và điểm do “Cơ quan thẩm định” đánh giá được thể
hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số CCHC được xác
định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100
điểm). Chỉ số CCHC của bộ được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục II.
- Các chỉ số thành phần
theo lĩnh vực, tiêu chí, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt
được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
đ) Xếp hạng, xếp loại
Chỉ số CCHC của các xã
- Kết quả Chỉ số CCHC
của UBND các xã, phường được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số CCHC
được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương
ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với
kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương
ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng
với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
CHỈ SỐ CCHC
1. Tự đánh giá, chấm
điểm
a) Các sở, các xã căn
cứ Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC tại Quyết định này và đối chiếu với kết quả
thực hiện nhiệm vụ CCHC để tự đánh giá, chấm điểm trên từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần Chỉ số CCHC.
b) Các sở, các xã thành
lập Hội đồng đánh giá để xem xét, đánh giá kết quả tự chấm điểm việc thực hiện
những tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC theo quy định.
c) Thành phần Hội đồng
đánh giá tại các sở, các xã
- Thủ trưởng, người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Hội đồng.
- Lãnh đạo Văn phòng
hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn trực tiếp tham mưu công tác cải cách hành chính,
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
- Lãnh đạo các phòng,
ban chuyên môn có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Ngoài ra, có thể mời
thêm các thành phần khác tham gia Hội đồng để đảm bảo đánh giá thực chất, khách
quan, công bằng kết quả CCHC hằng năm.
- Người trực tiếp tham
mưu công tác CCHC của cơ quan, đơn vị, Thư ký Hội đồng.
d) Nhiệm vụ của Hội
đồng
- Rà soát, đối chiếu
thông qua kết quả chấm điểm theo các tiêu chí đánh giá Chỉ số CCHC theo quy
định, xác định rõ những điểm số đạt được của từng tiêu chí (có đầy đủ tài liệu
kiểm chứng phù hợp).
- Xây dựng báo cáo nêu
rõ những tiêu chí tính điểm (nếu có) đối với những nhiệm vụ CCHC của cơ quan,
đơn vị, những tiêu chí thiếu tài liệu kiểm chứng, hoặc tài liệu kiểm chứng
không phù hợp; những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có).
2. Tổ chức thẩm định,
đánh giá
a) Thành lập Hội đồng
thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định, thành phần gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng:
Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Phó Chủ tịch Thường
trực Hội đồng: Giám đốc Sở Nội vụ.
+ Thành viên Hội đồng:
Lãnh đạo các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng
UBND tỉnh.
+ Thư ký Hội đồng: Lãnh
đạo phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ.
- Nhiệm vụ của Hội
đồng: thẩm định, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của các sở, các xã; báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh và tham mưu tổ chức công bố Chỉ số CCHC theo quy định.
b) Thành lập Tổ giúp
việc Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh
thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định, thành phần gồm lãnh đạo, chuyên viên
các phòng chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành có liên quan đến nội dung, chương
trình CCHC.
- Nhiệm vụ của Tổ giúp
việc: thẩm định, đối chiếu với các tài liệu kiểm chứng kết quả tự đánh giá xác
định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị theo quy định, báo cáo kết quả thẩm
định với Hội đồng thẩm định.
3. Các bước tiến hành
thẩm định, đánh giá, xác định và công bố kết quả Chỉ số CCHC
a) Các cơ quan, đơn vị
nhập dữ liệu kết quả đánh giá, chấm điểm vào Phần mềm quản lý chấm điểm Chỉ số
CCHC theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
b) Thành lập Hội đồng
thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh, thành lập Tổ giúp việc Hội
đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc Hội đồng
thẩm định để thực hiện xem xét, thẩm định, đánh giá.
c) Thực hiện thẩm định,
đối chiếu, xác định kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của các sở, các xã và điểm
điều tra xã hội học.
d) Thống nhất kết quả
thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC của các sở, các xã.
đ) Tổng hợp, xây dựng
báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá thông qua Hội đồng thẩm định.
e) Trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt kết quả Chỉ số CCHC; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số
CCHC của các sở, các xã.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở
Nội vụ
a) Là cơ quan thường
trực cho Hội đồng thẩm định, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định và Chủ
tịch UBND tỉnh về nội dung xác định Chỉ số CCHC theo Quyết định này.
b) Chủ trì, bổ sung các
tiêu chí mới vào Phần mềm đánh giá chấm điểm xác định Chỉ số CCHC; nâng cấp
phần mềm xác định Chỉ số CCHC.
c) Tham mưu cho Chủ
tịch UBND ban hành và triển khai Kế hoạch điều tra xã hội học xác định Chỉ số
CCHC; thành lập Hội đồng và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
d) Ban hành hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị triển khai việc xác định Chỉ số CCHC.
đ) Chủ trì, hướng dẫn
các sở, các xã tự đánh giá Chỉ số CCHC theo Quyết định này. Tổng hợp, xử lý số
liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo kết quả Chỉ số CCHC.
e) Tham mưu Chủ tịch
UBND tỉnh tổ chức công bố Chỉ số CCHC hằng năm.
g) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch
tuyên truyền CCHC hằng năm.
h) Tập huấn cho đội ngũ
công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, các xã về công tác đánh giá, xác
định Chỉ số CCHC.
i) Chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính xây dựng dự toán chi tiết kinh phí triển khai xác định Chỉ số
CCHC trình UBND tỉnh để triển khai thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở
Tài chính: Trên
cơ sở dự toán của Sở Nội vụ, căn cứ khả năng ngân sách địa phương; nhiệm vụ
được cấp thẩm quyền giao cho đơn vị. Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình
HĐND, UBND tỉnh giao dự toán cho đơn vị để triển khai thực hiện.
3. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị là thành viên Hội đồng thẩm định, đánh giá xác định Chỉ số CCHC
a) Chọn cử lãnh đạo cơ
quan, lãnh đạo các phòng chuyên môn có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định
theo đề nghị của Sở Nội vụ.
b) Tổng hợp, đánh giá
tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách, phối
hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết
quả triển khai CCHC của các sở, các xã.
c) Chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả, theo dõi đánh giá Chỉ số CCHC đối với
những tiêu chí, tiêu chí thành phần lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm
của ngành.
4. Trách nhiệm của các
sở, các xã
a) Người đứng đầu các
sở, các xã chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có
hiệu quả theo kế hoạch CCHC hằng năm.
b) Chỉ đạo việc thực
hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm,
trung thực khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết
quả CCHC.
c) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số CCHC hằng năm dưới nhiều
hình thức khác nhau nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức,
viên chức.
d) Phối hợp với Sở Nội
vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để phục vụ xác định Chỉ số CCHC của
các sở, các xã.
Điều 2. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐ, TCHCQT, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu VT, NC, Tùng.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|