|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 242/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 02
tháng 09 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI
NGŨ LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CẤP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Dân số ngày
10/12/2025; Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
20/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Quyết định
số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Theo Quyết định số
473/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số các cấp" giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn
La, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Xây dựng đội ngũ làm công tác
dân số và phát triển có phẩm chất, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao năng lực tham mưu,
quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số từ cấp tỉnh đến cơ sở, góp phần thực
hiện hiệu quả các mục tiêu dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phân tích thực trạng hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ làm công tác dân số các cấp ở địa phương. Đề xuất
giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số phù
hợp với địa phương.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
phải cập nhật các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
trong công tác dân số. Đề cao trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể các cấp
trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng về dân số và công tác dân số, góp phần
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng
tác viên dân số có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
công tác dân số đã được đề ra trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng về
công tác dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công
tác dân số các cấp và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, bao gồm năng lực quản lý, tổ chức, triển khai công tác dân số trong
tình hình mới cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Đào tạo đội ngũ làm
công tác dân số các cấp
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác
viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới.
2.2. Công tác bồi dưỡng đội
ngũ làm công tác dân số các cấp
a) Đối với công chức
- 100% công chức được bồi dưỡng
kiến thức dân số cơ bản (lớp dân số 2 tháng).
- 100% công chức trực tiếp tham
mưu công tác dân số được cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí
việc làm.
- 100% báo cáo viên, giảng viên
kiêm nhiệm được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về dân số và phát triển.
- Phấn đấu hằng năm có công chức
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước, nghiên cứu
khoa học, chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.
b) Đối với Lãnh đạo và viên
chức Trạm Y tế xã, phường thực hiện công tác dân số
- Phấn đấu 100% lãnh đạo Trạm Y
tế xã, phường được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức
triển khai công tác dân số và phát triển theo nhiệm vụ được giao.
- 100% viên chức dân số được bồi
dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức
dân số (lớp 3 tháng).
- 100% viên chức được giao nhiệm
vụ thực hiện công tác dân số được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu
vị trí việc làm.
- 100% viên chức được cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật mới.
- 100% viên chức được tập huấn
sử dụng các phần mềm chuyên ngành.
c) Cộng tác viên dân số
100% cộng tác viên dân số thuộc
đối tượng bồi dưỡng, tập huấn theo hướng dẫn của Bộ Y tế được bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển phù hợp với nhiệm vụ được giao;
ưu tiên cộng tác viên mới được tuyển chọn, cộng tác viên kiêm nhiệm và cộng tác
viên chưa được bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình, nội dung do Bộ Y tế hướng
dẫn.
III. PHẠM VI
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng
- Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền
các cấp và những người có uy tín trong cộng đồng liên quan đến công tác dân số.
- Đội ngũ giảng viên, báo cáo
viên tuyến tỉnh, xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác dân số các cấp.
- Người cung cấp dịch vụ sức khỏe
sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số.
- Người làm công tác dân số tại
cơ sở.
- Các đối tượng khác có liên
quan theo quy định.
IV. NỘI DUNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Tổ chức các chương trình đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, kịp thời cập nhật kiến thức và kỹ năng quản lý về dân số
và phát triển, các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số, người làm công tác dân số
tại cơ sở với các nội dung sau:
1. Kiến thức về chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định chuyên ngành về dân số
và phát triển.
2. Kiến thức, kỹ năng chuyên
môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển, bao gồm công tác truyền thông, tư vấn,
thống kê, báo cáo, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án về dân
số.
3. Kiến thức, kỹ năng quản lý,
lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác dân số, đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
4. Kỹ năng truyền thông, vận động,
tư vấn và làm việc với cộng đồng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác
dân số và cộng tác viên dân số.
5. Kiến thức, kỹ năng về chuyển
đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dân số, bao gồm khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành, ứng dụng công nghệ số và bảo
đảm an toàn thông tin.
6. Kiến thức về nghiên cứu khoa
học, tổng kết thực tiễn, hợp tác và hội nhập trong lĩnh vực dân số và phát triển.
7. Bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số
Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số theo hướng dẫn của Bộ Y tế
và phù hợp với nhiệm vụ được giao. Nội dung bồi dưỡng, tập huấn tập trung cập
nhật chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển; kiến thức, kỹ
năng về quy mô dân số, mức sinh, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc
sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng
với già hóa dân số; kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn, quản lý đối tượng,
thu thập, cập nhật thông tin, thống kê, báo cáo và phối hợp thực hiện công tác
dân số tại cộng đồng.
Việc xác định đối tượng, nội
dung, chương trình, thời gian, hình thức bồi dưỡng, tập huấn và các điều kiện bảo
đảm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.
V. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về dân số
1.1. Xây dựng các chương
trình, tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số và người làm công tác dân số
tại cơ sở phù hợp với vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
1.2. Cử công chức, viên
chức làm công tác dân số (nhất là tuyến xã) tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ về công tác dân số cơ bản và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt chuẩn viên
chức dân số.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
1.3. Khuyến khích tự học
và tạo điều kiện đào tạo trình độ sau đại học cho đội ngũ cán bộ công chức,
viên chức làm công tác dân số phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng
lâu dài. Từng bước chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức,
viên chức làm công tác dân số và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
1.4. Tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế và
nhu cầu thực tế của địa phương, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ cho cộng tác viên dân số, bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, chương trình và
yêu cầu chuyên môn; ưu tiên cộng tác viên mới được tuyển chọn, cộng tác viên
kiêm nhiệm và cộng tác viên chưa được bồi dưỡng, tập huấn. Kết hợp các hình thức
đào tạo trực tiếp, trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế; chú trọng phương
pháp thực hành, hướng dẫn trực tiếp tại địa bàn và kỹ năng xử lý các tình huống
phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ tại cộng đồng.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: UBND các xã,
phường; các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Hoàn
thiện chương trình, tài liệu, đào tạo, bồi dưỡng
2.1. Thường xuyên bổ sung,
cập nhật, hoàn thiện tài liệu bồi dưỡng về dân số và phát triển cho người làm
công tác dân số tại cơ sở và các đối tượng khác làm công tác dân số.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo; UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan.
2.2. Lồng ghép, đưa nội
dung dân số và phát triển vào chương trình bồi dưỡng, tập huấn vào chương trình
đào tạo, bồi dưỡng vào chương trình giảng dạy trong các trường trung học cơ sở,
trung học phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và lồng ghép các nội dung về
dân số vào các hoạt động của các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định và hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế;
UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan.
3. Nâng cao
năng lực các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về dân số
3.1. Nâng cao năng lực
đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng y tế
hiện có của tỉnh. Tăng cường phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trong công
tác đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường, các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.2. Xây dựng đội ngũ
báo cáo viên có chất lượng để đáp ứng nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số và người làm công
tác dân số tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường; các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.3. Bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý về dân số ở địa phương trở thành
báo cáo viên tuyến tỉnh để tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
dân số và phát triển cho cán bộ của địa phương.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ sở
đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.4. Đẩy mạnh hợp tác,
huy động nguồn lực về tài chính, kiến thức, kinh nghiệm triển khai công tác dân
số.
Tăng cường hợp tác, huy động
các nguồn lực về tài chính hợp pháp; tích cực trao đổi, học tập kinh nghiệm thực
tiễn về đào tạo, bồi dưỡng dân số với các địa phương có điều kiện tương đồng để
vận dụng hiệu quả vào công tác dân số và phát triển của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế, UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
4. Tăng cường
kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
Tổ chức kiểm tra, giám sát định
kỳ và đột xuất việc triển khai kế hoạch đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
- Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số.
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và nền tảng số trong tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; phát
triển và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu điện tử, tài liệu số, bài giảng
trực tuyến, ngân hàng câu hỏi và các nền tảng học tập trực tuyến nhằm đa dạng
hóa hình thức đào tạo, tạo điều kiện cho đội ngũ làm công tác dân số học tập, cập
nhật kiến thức thường xuyên. Khuyến khích tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp kết
hợp trực tuyến; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng, theo
dõi, quản lý quá trình học tập, kết quả đào tạo của đội ngũ làm công tác dân số;
tăng cường chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh
vực dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo khả
năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đề triển khai
thực hiện theo quy định; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án có
liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn lực khác theo quy
định của pháp luật; lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan để
nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo
cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa
phương; xác định đối tượng, nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo, bồi
dưỡng; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bồi
dưỡng báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm và đội ngũ làm công tác dân số các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng, quản lý
và khai thác học liệu điện tử, tài liệu số; tổ chức các lớp đào tạo trực tiếp kết
hợp trực tuyến; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
làm công tác dân số.
- Chủ trì rà soát nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nội dung đào tạo phù hợp
với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện theo quy định để tổ chức các lớp đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ làm công tác dân số.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu dương các tập thể, cá nhân có thành
tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trong giai
đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài
chính
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán
kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương và căn cứ khả năng cân đối ngân
sách Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và đảm bảo
phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế triển
khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dân số và phát triển
trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo theo quy định
và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh lồng ghép nội dung giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe sinh sản vị thành niên, bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, nâng cao chất
lượng dân số vào các hoạt động giáo dục phù hợp với chương trình giáo dục và điều
kiện thực tế.
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, học viên về dân số và phát triển; tạo điều kiện để cán
bộ, giáo viên tham gia các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng khi có nội dung liên
quan đến lĩnh vực giáo dục.
4. Các sở,
ban, ngành có liên quan của tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch; tạo điều kiện
để cán bộ, công chức, viên chức tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng.
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát
triển; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch
có liên quan.
5. UBND
các xã, phường
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường
rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ làm công tác dân số và cộng tác
viên dân số; tổng hợp, đề xuất nhu cầu và lập danh sách cộng tác viên thuộc đối
tượng cần được bồi dưỡng, tập huấn hằng năm; phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức hoặc cử cộng tác viên dân số tham
gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng dẫn của Bộ Y tế
và kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền.
- Bố trí, tạo điều kiện về thời
gian và các điều kiện cần thiết để công chức, viên chức, cộng tác viên dân số
tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do cấp có thẩm
quyền tổ chức.
- Chủ động bố trí kinh phí theo
phân cấp ngân sách và huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Kế
hoạch tại địa phương.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường theo
dõi, quản lý hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số tại địa
phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
VIII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Định kỳ hàng năm (trước
ngày 15/12), các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch này, gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh
có liên quan; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng
năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
IX. Kế
hoạch này thay thế Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 28/6/2022 của UBND tỉnh về Đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh,
giai đoạn 2022-2030./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX. NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG TÁC DÂN
SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CẤP” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
TT
|
Mục tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Đào tạo đội ngũ làm công
tác dân số các cấp
|
|
|
|
|
|
Tiếp tục đào tạo nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và
cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Công tác bồi dưỡng đội ngũ
làm công tác dân số các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với công chức
|
|
|
|
|
|
- 100% công chức được bồi dưỡng
kiến thức dân số cơ bản (lớp dân số 2 tháng).
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
- 100% công chức trực tiếp
tham mưu công tác dân số được cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị
trí việc làm.
|
|
|
- 100% báo cáo viên, giảng
viên kiêm nhiệm được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về dân số và phát triển.
|
|
|
- Phấn đấu hằng năm có công
chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước,
nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.
|
|
2.2
|
Đối với Lãnh đạo và viên
chức Trạm Y tế xã, phường thực hiện công tác dân số
|
|
|
|
|
|
- Phấn đấu 100% lãnh đạo Trạm
Y tế xã, phường được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức
triển khai công tác dân số và phát triển theo nhiệm vụ được giao.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
- 100% viên chức dân số được
bồi dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn
viên chức dân số (lớp 3 tháng).
|
|
|
- 100% viên chức được giao
nhiệm vụ thực hiện công tác dân số được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo
yêu cầu vị trí việc làm.
|
|
|
- 100% viên chức được cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật mới.
|
|
|
- 100% viên chức được tập huấn
sử dụng các phần mềm chuyên ngành.
|
|
2.3
|
Cộng tác viên dân số
|
|
|
|
|
|
100% cộng tác viên dân số thuộc
đối tượng bồi dưỡng, tập huấn theo hướng dẫn của Bộ Y tế được bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển phù hợp với nhiệm vụ được
giao./.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|