|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số
78/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số
09/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Căn cứ Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục và quy định việc quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1030/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 7 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh
An Giang.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống
thiên tai tỉnh An Giang.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định nội
dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh An Giang.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội
vụ, Thuế tỉnh An Giang, Kho bạc Nhà nước khu vực XX, Bảo hiểm xã hội tỉnh An
Giang, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức kinh tế trong nước và nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- LĐVP, Phòng
KT;
- Lưu: VT, nvphuong.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH
AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 08 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh An Giang (sau đây gọi
tắt là Quỹ).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng với cơ
quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt
động hoặc tham gia công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Trường hợp cùng nội dung có
nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ thì áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp,
có lợi nhất.
2. Đối với những nội dung chi
trong Quy định này có mức chi được viện dẫn áp dụng theo các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành: khi các văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương II
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Điều 3. Nội
dung chi và mức chi cho chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ
Mức chi cho quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ không vượt quá 3% tổng số thu Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh
trong năm, được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức,
viên chức làm nhiệm vụ kiêm nhiệm của Cơ quan quản lý Quỹ như sau:
a) Chi làm thêm giờ: mức chi
theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Chi phụ cấp trách nhiệm quản
lý; chi tiền lương và các khoản trích theo lương cho lao động hợp đồng thực hiện
một số công việc phục vụ hoạt động của Quỹ theo quy định hiện hành.
2. Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài
sản; chi thuê, mua công cụ, dụng cụ lao động, tài sản, thiết bị, vật tư, văn
phòng phẩm phục vụ hoạt động của Quỹ; dịch vụ mua ngoài (tiền nhiên liệu, tiền
điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông, internet; kiểm toán; dịch vụ pháp
lý; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, các dịch vụ kỹ thuật) và các
chi phí khác phục vụ hoạt động của Quỹ: mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực
tế hợp pháp trong phạm vi dự toán được Giám đốc Quỹ phê duyệt.
3. Chi hội nghị, tập huấn, họp
khác liên quan đến hoạt động của Quỹ; công tác phí cho thành viên Quỹ và những
người có liên quan khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của Quỹ: mức chi theo quy
định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy
định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 4. Nội
dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai
1. Chi hoạt động thông tin,
truyền thông, giáo dục, phổ biến, tuyên truyền, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận
thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa
phương và cộng đồng về phòng, chống thiên tai: mức chi theo quy định tại Nghị
quyết số 05/2025/NQ -HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số
30/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi bảo đảm
cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải
ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang và Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất
chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan và theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Chi lập, rà soát kế hoạch
phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên
tai: mức chi căn cứ dự toán theo tiêu chuẩn, định mức được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ, nhưng không quá 1.500.000.000 đồng đối với
kế hoạch, phương án cấp tỉnh và không quá 500.000.000 đồng đối với kế hoạch,
phương án cấp xã.
3. Chi sắp xếp, di chuyển dân
cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm: Mức hỗ trợ 30.000.000 đồng/hộ đối với hộ
phải di dời nhà ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở,
lũ, lụt, thiên tai.
4. Chi diễn tập phòng, chống
thiên tai ở các cấp: Mức chi căn cứ dự toán theo tiêu chuẩn, định mức được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ, nhưng không quá
1.000.000.000 đồng/đợt diễn tập/năm đối với diễn tập phòng, chống thiên tai cấp
tỉnh, không quá 300.000.000 đồng/đợt diễn tập/năm đối với diễn tập phòng, chống
thiên tai cấp xã.
5. Chi mua bảo hiểm rủi ro
thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp
xã: Mức chi căn cứ dự toán, đơn giá, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
6. Chi tập huấn và duy trì hoạt
động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên
tai:
Đối với người không hưởng lương
từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng chống
thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng trợ cấp ngày công
lao động, như sau:
a) Người được huy động tập huấn,
huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai: được hưởng trợ cấp
ngày công lao động bằng 327.600 đồng/người/ngày.
b) Trường hợp, người được huy động
huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai vào ban đêm (từ 22
giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau): được tính trợ cấp tăng thêm là
163.800 đồng/người/ngày.
c) Khi tập huấn, huấn luyện, diễn
tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện
đi, về hàng ngày thì được bố trí chỗ nghỉ, hỗ trợ phương tiện, đi lại hoặc
thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; và được hỗ
trợ tiền ăn: mức hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng/người/ngày.
7. Chi xây dựng công cụ, phần mềm,
quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: Mức chi căn cứ
dự toán, đơn giá, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
khả năng cân đối của Quỹ.
8. Chi mua sắm, đầu tư phương
tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: danh mục phương tiện,
trang thiết bị theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai, chủng loại, dự toán được cấp thẩm quyền
phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
Điều 5. Nội
dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
1. Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm:
mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của
Quỹ.
2. Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước
uống cho người dân nơi sơ tán: mức chi 150.000 đồng/người/ngày căn cứ theo số
ngày thực tế được sơ tán và danh sách sơ tán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tuần tra, kiểm tra phát hiện
khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên
tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên
tai: mức chi (tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trực ban) theo quy
định tại Điều 98, Điều 106, Điều 108 Bộ Luật Lao động và Điều 55, Điều 57 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 về điều kiện lao động và quan hệ
lao động.
Điều 6. Nội
dung chi và mức chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
1. Cứu trợ khẩn cấp về lương thực,
nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết
khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
a) Hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng
trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với các thành viên
hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai.
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống,
thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng thiệt hại do thiên
tai: mức chi 150.000 đồng/người/đợt thiên tai, có hóa đơn, chứng từ theo đúng
quy định.
c) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở,
phương tiện học tập: mức chi 150.000 đồng/người/đợt thiên tai, có hóa đơn, chứng
từ theo đúng quy định.
2. Hỗ trợ tu sửa nhà ở
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai mà
không còn nơi ở, thì được hỗ trợ chi phí để xây dựng nhà ở với mức hỗ trợ là
40.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ không phải là hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do
thiên tai mà không còn nơi ở, thì được hỗ trợ chi phí để xây dựng nhà ở với mức
hỗ trợ là 30.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, thì được hỗ trợ
để khắc phục, sửa chữa lại nhà ở: nhà ở có mức thiệt hại trên 70%, mức hỗ trợ
20.000.000 đồng/hộ; có mức thiệt hại từ 50% - 70%, mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/hộ;
có mức thiệt hại từ 30% đến dưới 50%, mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ. Tỷ lệ %
(phần trăm) mức độ thiệt hại của căn nhà được tính trên tổng giá trị căn nhà do
UBND cấp xã xác định.
d) Hộ không phải là hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng do thiên tai,
thì được hỗ trợ để khắc phục, sửa chữa lại nhà ở: nhà ở có mức thiệt hại trên
70%, mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/hộ; có mức thiệt hại từ 50% - 70%, mức hỗ trợ
10.000.000 đồng/hộ; có mức thiệt hại từ 30% đến dưới 50%, mức hỗ trợ 5.000.000
đồng/hộ. Tỷ lệ % (phần trăm) mức độ thiệt hại của căn nhà được tính trên tổng
giá trị căn nhà do UBND cấp xã xác định.
3. Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế,
trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa
điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: mức chi tối đa 50.000.000 đồng/một công
trình/đợt thiên tai theo dự toán, đơn giá, tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
4. Hỗ trợ hộ dân có diện tích sản
xuất nông nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh: các nội dung chi, quy
trình và mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND của
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa
bàn tỉnh An Giang.
5. Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật
cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: mức chi tối đa 50.000.000 đồng/một công
trình/đợt thiên tai theo dự toán, đơn giá, tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
6. Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao
thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa
bàn bị sụt trượt, sạt lở: mức chi căn cứ theo dự toán, đơn giá, tiêu chuẩn, định
mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
7. Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử
lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: mức hỗ trợ tối đa 03
tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7.
Phân bổ nguồn thu Quỹ phòng, chống thiên tai cho Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
53/2026/NĐ -CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Phân công trách nhiệm
1. Các sở, ngành, địa phương,
đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí từ Quỹ Phòng, chống
thiên tai tỉnh phải thực hiện đầy đủ các nội dung, hạng mục đúng tiến độ và quyết
toán kịp thời theo quy định; chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn công
trình phòng, chống thiên tai và các hạng mục, công việc liên quan đến công tác
phòng, chống thiên tai do sự chậm trễ tiến độ và quyết toán; thời hạn quyết
toán Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của
pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Cơ quan quản lý Quỹ)
a) Chịu trách nhiệm tổng hợp
thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức
liên quan, kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định.
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
quản lý thu, nộp, sử dụng Quỹ hiệu quả; thực hiện chế độ quản lý và sử dụng nguồn
tài chính Quỹ; xây dựng kế hoạch thu, chi Quỹ hằng năm trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Kiểm tra, giám sát tình hình
tài chính, thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ tại các địa phương.
d) Chịu trách nhiệm báo cáo Sở
Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và
quyết toán thu, chi Quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa
phương.
e) Chịu trách nhiệm công khai kết
quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng xã;
báo cáo quyết toán thu, chi; nội dung chi theo địa bàn cấp xã bằng các hình thức:
gửi cơ quan quản lý Quỹ Trung ương; niêm yết tại trụ sở Quỹ cấp tỉnh; thông báo
bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Quỹ thực hiện chế độ quản lý và sử dụng nguồn
tài chính Quỹ; tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài
chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ và báo cáo Ủy ban nhân dân để báo cáo
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa
phương; phối hợp kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng của Quỹ; phối hợp cung cấp
danh sách các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước đã đăng ký và đang hoạt
động trên địa bàn tỉnh cho Quỹ khi có yêu cầu để làm cơ sở cho việc xây dựng kế
hoạch và thực hiện thu nộp Quỹ.
4. Thuế tỉnh An Giang có trách
nhiệm phối hợp và chỉ đạo Thuế cơ sở trong việc hỗ trợ thu Quỹ, xây dựng kế hoạch
thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài
chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và nước
ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP cho Cơ quan quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân cấp xã trước
ngày 15 tháng 3 của năm kế hoạch để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh An
Giang có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cơ sở trên địa bàn
cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp,
người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa
bàn tỉnh tại xã, phường, đặc khu đang tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan quản
lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu
Quỹ.
6. Kho bạc Nhà nước khu vực XX
có trách nhiệm tiếp nhận, đối chiếu nguồn đóng góp Quỹ từ các địa phương, đơn vị
chuyển về tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước khu vực XX và cấp phát khi có đề
nghị của Cơ quan quản lý Quỹ, xác nhận số dư Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Tài chính theo định kỳ.
7. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu, nộp
Quỹ theo quy định tại Quy định này.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ đối tượng, mức đóng
góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn theo quy định của
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch thu, chi của cấp xã hằng năm của
phần kinh phí được UBND tỉnh phân bổ tại Điều 6 của Quy định này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 12 của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP và chuyển vào tài khoản ở cấp xã do Ủy
ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
c) Công khai kết quả thu nộp,
danh sách người lao động, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng Quỹ
trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội
dung chi bằng các hình thức: báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết
hàng năm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp xã và trên các phương tiện truyền thông tại xã.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ
quan, đơn vị sử dụng Quỹ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch
tài chính năm sau và quyết toán thu, chi gửi Cơ quan quản lý Quỹ trước ngày 31
tháng 5 hằng năm để tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân
sách địa phương.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, bất cập, các sở, ban, ngành, địa phương; các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp tình hình thực tế./.