|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày
16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên
và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thành lập thành phố Đồng
Nai;
Căn cứ Quyết định số
1184/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân
dân thành phố tại Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 về dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết về
phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai và
Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 về tiếp thu, giải trình và điều
chỉnh, bổ sung Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết về phát
triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai; Báo cáo
thẩm tra số 72/BC-BVHXH ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban
hành Nghị quyết về phát triển thanh niên thành phố Đồng Nai đến năm 2030, với
các nội dung như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên Đồng
Nai phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ, giàu lòng yêu nước, có ý chí
tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài
bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước, quê hương; có đạo đức, ý thức công
dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến
thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng động, đổi mới sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
phát triển nhanh và bền vững của đất nước, của thành phố và hội nhập quốc tế.
Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của
thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 01: Về tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho
thanh niên
- Chỉ tiêu 01: Hằng năm, 80%
thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030,
trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính
sách, pháp luật và văn hóa tuân thủ pháp luật, kỹ năng phòng, chống vi phạm
pháp luật theo hình thức trực tiếp, các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã
hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chỉ tiêu 03: Hằng năm, có ít
nhất 20% thanh niên là người dân tộc thiểu số làm báo cáo viên, tuyên truyền
viên pháp luật và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu
niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ
năng phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, lĩnh vực, địa bàn.
b) Mục tiêu 02: Về giáo dục,
đào tạo, mở rộng cơ hội học tập, nghiên cứu khoa học cho thanh niên
- Chỉ tiêu 01: Đến năm 2030,
trên 50% thanh niên tham gia và hoàn thành ít nhất 01 khóa học trực tuyến trên ứng
dụng nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOCs) của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về chuyển đổi số, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; trên 90% thanh
niên thuộc nhóm dễ bị tổn thương được hỗ trợ tiếp cận học tập số thông qua thiết
bị, Internet hoặc chương trình đào tạo trực tuyến phù hợp.
- Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030,
40% thanh niên có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ
dùng cho Việt Nam.
- Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030, phấn
đấu 90% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp;
trong đó, thanh niên là học sinh, sinh viên đạt 100%.
- Chỉ tiêu 04: Đến năm 2030,
tăng ít nhất 20% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì;
tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với
năm 2020).
c) Mục tiêu 03: Về nâng cao chất
lượng đào tạo nghề, tạo sinh kế bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân
lực trẻ chất lượng cao
- Chỉ tiêu 01: Đến năm 2030,
trên 80% thanh niên được phổ cập kiến thức, kỹ năng số cơ bản; phấn đấu 40%
thanh niên có kỹ năng số nâng cao, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030, ít
nhất 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của thanh niên được kết
nối, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được đầu tư, vay vốn
từ nguồn kinh phí phù hợp; ít nhất 25% doanh nghiệp khởi nghiệp mới do thanh
niên làm chủ.
- Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030,
trên 70% thanh niên được đào tạo nghề hoặc có kỹ năng nghề đạt chuẩn theo khung
kỹ năng nghề quốc gia; 50% thanh niên thuộc nhóm dễ bị tổn thương được Nhà nước
hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề.
- Chỉ tiêu 04: Đến năm 2030, tỷ
lệ thanh niên thất nghiệp, thiếu việc làm dưới 2%; trên 50% thanh niên tham gia
các hoạt động kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; phấn đấu 70% thanh niên có việc
làm bền vững, việc làm xanh, việc làm trong khu vực kinh tế số, lĩnh vực công
nghệ cao hoặc các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của quốc gia; ít nhất 70%
người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là thanh niên, tập trung vào các
thị trường có thu nhập cao.
- Chỉ tiêu 05: Đến năm 2030, có
ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma
túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm
pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu
tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 30% thanh niên
là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh
niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 04: Về bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Chỉ tiêu 01: Hằng năm, trên
80% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức
khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số
và phát triển; bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực
gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng,
chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ
sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
trên 90%).
- Chỉ tiêu 02: Hằng năm, trên
70% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư
vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; trên 50% thanh niên được tiếp
cận dịch vụ tư vấn tâm lý.
- Chỉ tiêu 03: Hằng năm, trên
90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; trên
90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 05: Nâng cao đời sống
văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Chỉ tiêu 01: Hằng năm, trên
90% thanh niên ở đô thị; 80% thanh niên ở nông thôn; 70% thanh niên vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn được tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật hoặc sáng tạo văn hóa,
thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng.
- Chỉ tiêu 02: Hằng năm, trên
70% thanh niên được tiếp cận kiến thức, kỹ năng về xây dựng gia đình hạnh phúc,
phát triển bền vững tại cơ sở; mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực
gia đình và bạo lực trên cơ sở giới.
- Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030,
trên 90% xã, phường có mô hình hỗ trợ thanh niên sống an toàn và ứng phó với bạo
lực trên không gian mạng.
e) Mục tiêu 06: Về phát huy vai
trò của thanh niên trong xây dựng hệ thống chính trị, tham gia phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Chỉ tiêu 01: Đến năm 2030,
trên 20% cán bộ, công chức, viên chức trẻ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương
đương; trên 15% cán bộ, công chức, viên chức trẻ trong các cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý; trong đó, tỷ lệ
nữ đạt ít nhất 30%.
- Chỉ tiêu 02: Hằng năm, phấn đấu
70% thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện, hoạt động vì cộng đồng và được tập
huấn, phổ biến kỹ năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và bảo
vệ môi trường; phấn đấu 10.000 thanh niên tham gia các chương trình trao đổi quốc
tế, giao lưu học thuật, hợp tác khởi nghiệp và tình nguyện quốc tế trực tiếp hoặc
trên nền tảng số.
3. Các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp về phát triển thanh niên toàn
diện
- Cấp ủy, chính quyền các cấp
thường xuyên quán triệt, triển khai nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước về phát triển thanh niên toàn diện; lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên vào chiến lược, chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
- Bảo đảm thực hiện chỉ tiêu
phát triển thanh niên trong thực hiện các chiến lược, chương trình phát triển
nguồn nhân lực, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh; xác định kết
quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển thanh niên là một tiêu chí đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Lồng ghép, chuẩn hóa dữ liệu
thống kê về thanh niên và kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; theo dõi, cập nhật dữ liệu định kỳ trên nền
tảng số; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn (Big
Data) trong theo dõi, dự báo và hoạch định chính sách phát triển thanh niên.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội trong triển khai các chương
trình, đề án phát triển thanh niên đến năm 2030.
- Tăng cường trách nhiệm phối hợp
liên ngành giữa các cơ quan, tổ chức; giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân
dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức của
thanh niên trong triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển
thanh niên đến năm 2030.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính
sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn thành phố Đồng Nai
- Rà soát sửa đổi, bổ
sung, ban hành các chính sách về thanh niên phù hợp với yêu cầu phát triển
thanh niên thành phố Đồng Nai trong kỷ nguyên số, bảo đảm phù hợp điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đồng bộ với các quy định của Luật
Thanh niên, pháp luật có liên quan khác; ưu tiên các chính sách đặc thù hỗ trợ
nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện
chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số và phát triển bền vững, trong đó, chú trọng các chính sách hỗ trợ thanh
niên học tập suốt đời, phát triển nhân lực số, nhân lực trí tuệ nhân tạo, công
nghệ cao và chính sách thu hút, trọng dụng tài năng trẻ.
- Xây dựng cơ chế, chính sách tạo
điều kiện, cơ sở pháp lý để thanh niên tiếp cận, tham gia các mô hình kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; triển khai, xây dựng các cơ chế, chính sách giải
quyết việc làm, phát triển năng lực nghề nghiệp cho thanh niên trong bối cảnh hội
nhập, chính sách hỗ trợ thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tập trung vào các
thị trường lao động có chất lượng, thu nhập cao.
- Triển khai, xây dựng các cơ
chế, chính sách đột phá để thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao, thanh niên tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
- Tăng cường sự tham gia của
thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tất cả thanh niên trong độ
tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực
hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ hoặc nghĩa vụ công an.
- Quan tâm các giải pháp về
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, nhà trẻ, trường mầm non, các công
trình phúc lợi và thiết chế văn hóa, thể thao phù hợp với nhu cầu thực tế của
thanh niên công nhân; đồng thời tăng cường các giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn
diện, trong đó chú trọng chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần và tư vấn
tâm lý.
- Tăng cường kết nối thanh niên
với các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học, công nghệ và doanh
nghiệp, có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các đề tài, sáng kiến khởi nghiệp do
thanh niên chủ trì.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật
- Chính quyền và đoàn thể các cấp
tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thanh niên, Chiến lược
và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên; đổi
mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn, ưu tiên
nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Giáo dục, nâng cao kiến thức,
văn hóa tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia
đình và xã hội; bảo đảm tất cả học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục được
giáo dục về lý tưởng cách mạng, đạo đức, kỹ năng mềm, lối sống văn hóa, lối sống
xanh; về lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; về hướng nghiệp và kỹ
năng lựa chọn nghề nghiệp; được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh, kỹ
năng về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế trước
khi tốt nghiệp.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
về sức khỏe, an toàn, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, tác hại của
rượu bia, ma túy, thuốc lá và các hành vi thiếu văn minh trên không gian mạng.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng số và nhận thức của thanh niên về những tác hại trên môi trường mạng;
xây dựng, triển khai kênh tiếp nhận thông tin chính thức để thanh niên có thể
phản ánh, tố giác các hành vi bạo lực mạng, bắt nạt trực tuyến và nhận sự trợ
giúp kịp thời, bảo đảm tính xác thực và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của
pháp luật; xây dựng các câu lạc bộ, mô hình "Thanh niên an toàn mạng"
nhằm hình thành "tường lửa tư tưởng" cho thanh niên trên không gian mạng;
phát huy vai trò nòng cốt của Tổ công nghệ số cộng đồng trong việc hướng dẫn, hỗ
trợ thanh niên và người dân về kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng
số quốc gia.
- Đổi mới phương pháp và nội
dung tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng thanh niên. Tổ chức giới thiệu, phổ
biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để định hướng,
giáo dục thanh niên.
- Quan tâm các giải pháp tuyên
truyền, giáo dục kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng ngừa và ứng phó bạo
lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới; đồng thời xây dựng, nhân rộng các mô
hình hỗ trợ thanh niên.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ,
hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Bổ sung nguồn lực, cơ sở vật
chất hỗ trợ các hoạt động chăm lo, bồi dưỡng và giáo dục thanh niên. Bố trí vốn
đầu tư công hợp lý để triển khai xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị
hoạt động cho Nhà Văn hóa thanh niên cấp thành phố.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi
số trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, việc làm cho thanh niên; phát triển nền tảng
học tập số quốc gia, mở rộng đào tạo trực tuyến phát triển các kỹ năng cho
thanh niên về trí tuệ nhân tạo, ngoại ngữ, kỹ năng số, năng lực hội nhập, đổi mới
sáng tạo và kỹ năng thích ứng nghề nghiệp.
- Tổ chức phối hợp giữa các sở,
ngành và địa phương với trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn để kết hợp xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng
cao chất lượng dự báo thị trường lao động ngắn hạn và dài hạn để thanh niên có
cơ hội xác định và lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng và trình độ chuyên
môn của mình trong lập nghiệp.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo, định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hoàn thiện, vận hành hiệu quả
hệ sinh thái khởi nghiệp cho các doanh nghiệp do thanh niên làm chủ trên nền tảng
số, có kết nối với thị trường, chuỗi cung ứng trong nước và chuỗi giá trị toàn
cầu, tiếp cận được các nguồn lực hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm quản trị.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển
các không gian đổi mới sáng tạo, câu lạc bộ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố, câu lạc bộ cải tiến năng
suất, chất lượng; hỗ trợ thanh niên tiếp cận các nguồn quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của địa phương.
- Phát triển hệ thống dịch vụ
chăm sóc sức khỏe toàn diện cho thanh niên, mạng lưới hỗ trợ tư vấn tâm lý, trợ
giúp pháp lý cho thanh niên; tăng cường nghiên cứu, giám sát, đánh giá về sức
khỏe thanh niên.
- Đầu tư, xây dựng các thiết chế
văn hóa, thể dục, thể thao, các công trình phúc lợi xã hội để đáp ứng tốt hơn
nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho thanh niên. Trong đó, chú trọng đối tượng
thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên công nhân tại các khu kinh tế, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
- Phát triển các nền tảng, sản
phẩm số lành mạnh, tích cực, sáng tạo, lan tỏa giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống
tốt đẹp trong thanh niên, đáp ứng nhu cầu của thanh niên và phù hợp với thuần
phong mỹ tục. Triển khai các phần mềm, công cụ bảo mật miễn phí hoặc giá rẻ cho
các trường học, nhà văn hóa, điểm truy cập Internet công cộng,... để hỗ trợ quản
lý và bảo vệ thanh thiếu niên. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các
ngành nhằm kiểm soát, ngăn chặn, xử lý thông tin xấu độc, bạo lực, sai lệch
trên không gian mạng, các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến gây tác động
tiêu cực đến thanh niên.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, Đoàn Thanh niên và các tổ chức có liên
quan trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của thanh niên công nhân; tạo điều kiện để thanh niên công
nhân được tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và các dịch vụ
xã hội thiết yếu.
đ) Bảo đảm nguồn lực thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết
- Nhà nước bảo đảm nguồn lực để
tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong đó bảo đảm về số lượng và chất lượng đội
ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, kinh phí triển khai các
nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu công
tác quản lý và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách của thành phố.
- Thực hiện xã hội hóa và các
nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong thực hiện Nghị quyết
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; giao lưu thanh
niên; tích cực, chủ động tham gia xây dựng, ký kết và thực hiện điều ước, thỏa
thuận về thanh niên.
- Nâng cao nhận thức của thanh
niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả;
tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu trong nước
và quốc tế về thanh niên.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Nghị quyết
- Thường xuyên tổ chức kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên ở các
ngành, các cấp trên địa bàn thành phố.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin
và chế độ báo cáo, thống kê về thanh niên; nâng cao chất lượng dự báo xu hướng
phát triển thanh niên trong từng giai đoạn cụ thể, làm cơ sở để đánh giá việc
thực hiện và hoạch định chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Tăng cường cơ chế điều phối
liên ngành trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên, bao gồm kết nối, chia
sẻ dữ liệu liên ngành về thanh niên, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu phát triển thanh niên dựa trên dữ liệu thời gian thực, hướng tới xây dựng
hệ sinh thái dữ liệu về thanh niên.
h) Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức của thanh
niên và các tổ chức, cá nhân có liên quan
- Tăng cường vai trò giám sát,
phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo, bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của thanh niên; vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính
sách, pháp luật về thanh niên.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt
động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp và các tổ chức của
thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm phát huy vai trò
xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Phát huy tính tích cực, chủ động
của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào quá
trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính sách, pháp luật
về thanh niên.
Điều 2. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và lồng ghép với các
chương trình, nhiệm vụ khác (nếu có).
2. Nguồn xã hội hóa và thực hiện
huy động các nguồn lực, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố về kết
quả thực hiện theo quy định; đảm bảo nguồn kinh phí, bố trí nguồn nhân lực để
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết đề ra.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại
biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của
Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này thay thế các Nghị
quyết sau:
1. Nghị quyết số 50/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về phát triển
thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
2. Nghị quyết số 40/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về phát triển
thanh niên tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8 năm
2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố và các đoàn thể;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành của thành phố;
- VKSND, TAND, THADS thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử thành phố);
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|