|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 02
tháng 09 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Pháp lệnh Phòng, chống
mại dâm ngày 17/3/2003; Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;
Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030; Tờ trình số
245/TTr-SYT ngày 06/8/2026 của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu
quả Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Sơn La, bảo đảm phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội, địa bàn miền
núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;
phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và
toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm.
- Lấy phòng ngừa là trọng
tâm, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, can thiệp giảm hại và đấu tranh xử lý vi
phạm; tăng cường hỗ trợ người bán dâm tiếp cận các dịch vụ xã hội, tạo điều kiện
chuyển đổi sinh kế, hòa nhập cộng đồng bền vững. Góp phần bảo đảm an ninh trật
tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giữ gìn thuần phong mỹ tục và thực
hiện hiệu quả các mục tiêu an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công rõ trách nhiệm, gắn với
vai trò người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
Tăng cường phối hợp liên ngành; lồng ghép hiệu quả công tác phòng, chống mại
dâm với các chương trình, kế hoạch liên quan như: giảm nghèo bền vững, phòng,
chống HIV/AIDS, phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người, bình đẳng giới
và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nội dung, giải pháp phải
thiết thực, phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa; chú trọng
các khu vực có nguy cơ cao như đô thị, khu du lịch, khu vực giáp ranh. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, thống kê,
theo dõi và cung cấp dịch vụ; đồng thời huy động đa dạng nguồn lực từ ngân sách
nhà nước và xã hội hóa để bảo đảm thực hiện hiệu quả kế hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật liên quan đến mại dâm; đồng thời biểu dương, nhân rộng các mô hình,
cách làm hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Giảm thiểu tệ nạn mại dâm trên
địa bàn tỉnh Sơn La (nếu có) theo hướng bền vững; kiểm soát, ngăn chặn phát
sinh mới và từng bước làm giảm các điểm, tụ điểm phức tạp; hạn chế tối đa các
tác động tiêu cực đến an ninh trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng và
thuần phong mỹ tục. Đồng thời, tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế,
xã hội, pháp lý cho người bán dâm; hỗ trợ phục hồi, chuyển đổi sinh kế, tạo việc
làm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc thù vùng miền của tỉnh, góp phần
bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững và ổn định địa bàn.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện cơ chế, chính
sách (nếu có) và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống mại
dâm, bảo đảm phù hợp với đặc điểm địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa mại dâm theo hướng đa dạng, phù hợp với từng
nhóm đối tượng, địa bàn (vùng sâu, vùng xa, biên giới, khu vực đô thị, khu du lịch,
khu công nghiệp), góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong cộng đồng.
c) Phát triển và nâng cao chất lượng
các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp giảm hại đối với người bán dâm; tăng cường khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng, chống HIV/AIDS, tư vấn tâm
lý, trợ giúp pháp lý, đào tạo nghề và hỗ trợ sinh kế, tạo điều kiện hòa nhập cộng
đồng bền vững.
d) Tăng cường quản lý địa bàn,
kiểm soát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện; kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý các hành vi liên quan đến mại dâm, đặc biệt là hoạt động môi
giới, tổ chức mại dâm và mại dâm trên môi trường mạng.
đ) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; củng cố hệ thống tổ chức
thực hiện từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong quản lý, theo dõi, thống kê và cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
e) Tăng cường phối hợp liên
ngành, lồng ghép hiệu quả công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình,
chính sách về giảm nghèo, việc làm, phòng, chống ma túy, mua bán người, bình đẳng
giới và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm:
- 100% xã, phường, các sở ngành
liên quan ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- 95% xã, phường có các hoạt động
truyền thông, phòng ngừa mại dâm hằng năm và được duy trì thường xuyên.
- 70% người bán dâm (nếu có) có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030:
- 100% các xã, phường ban hành
các văn bản theo thẩm quyền để đảm bảo triển khai, thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện kinh tế -
xã hội của địa phương.
- 95% cơ sở kinh doanh dịch vụ
có điều kiện dễ lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào
diện quản lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn
thiện thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo
việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mại dâm nhằm
đảm bảo thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính khả thi trong tổ chức
thực hiện, phù hợp với phân công quản lý và mô hình tổ chức bộ máy hiện hành.
b) Triển khai chính sách, hướng
dẫn chuyên môn trong việc tổ chức, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại
dâm trên địa bàn tỉnh.
c) Triển khai việc rà soát, xây
dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước,
chính quyền địa phương cơ sở và các tổ chức cá nhân trong phòng ngừa, phát hiện,
xử lý vi phạm, can thiệp giảm hại và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực phòng, chống mại dâm. Quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các
văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng, chống mại dâm. Lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào nghị quyết, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn; phân công rõ trách nhiệm các
cơ quan đơn vị chủ trì, phối hợp trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra,
giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu
quả.
b) Các sở, ngành của tỉnh có
liên quan, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách, ưu tiên triển khai
các nhiệm vụ trọng tâm về hoàn thiện thể chế; phòng ngừa xã hội, kiểm soát môi
trường mạng; phát triển dịch vụ y tế - xã hội và chuyển đổi số trong phòng, chống
mại dâm.
2. Nâng
cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng
ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) 90% xã, phường tổ chức được
ít nhất một hình thức tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa mại dâm và được duy
trì thường xuyên, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Chú trọng tuyên truyền tại
khu vực nơi có nhiều lao động di cư tự do, thanh niên, học sinh, sinh viên, các
cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Đa dạng hóa phương thức, đổi
mới nội dung, tăng cường kết hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông gián
tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông số; tập
trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; nâng
cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống
mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại dâm đối với cá nhân, gia
đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến
tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu
niên, bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
d) Ứng dụng công nghệ thông
tin, nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ
liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền
thông số, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa,
cảnh báo nguy cơ, phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã
hội
a) Chú trọng lồng ghép công tác
phòng, chống mại dâm với các chương trình, đề án liên quan trong thực hiện các
chương trình kinh tế - xã hội, các chương trình an sinh trợ giúp xã hội, chương
trình phòng, chống ma túy, chương trình phòng, chống mua bán người, phòng, chống
HIV/AIDS và các vấn đề về bình đẳng giới, phòng, chống các bệnh lây truyền qua
đường tình dục; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc
làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di cư, người có hoàn cảnh
khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
b) Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ, tăng cường
quản lý xã hội, phát hiện sớm dấu hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia hoạt động
mại dâm.
c) Xây dựng và duy trì xã, phường
không có tệ nạn mại dâm. Chú trọng xây dựng mô hình nhóm đồng đẳng giúp nhau,
các tình nguyện viên; xây dựng, nhân rộng duy trì các mô hình hiệu quả như “Khu
dân cư an toàn”, “Cơ sở kinh doanh dịch vụ lành mạnh, không mại dâm”; lồng ghép
hoạt động truyền thông với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa”.
d) Xây dựng, triển khai và duy
trì các mô hình “Cơ sở kinh doanh dịch vụ an toàn, không mại dâm” gắn với quy định
cấp phép, xếp hạng cơ sở du lịch, văn hóa, lưu trú, giải trí.
3. Phát
triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội
của địa phương cấp xã.
b) Nâng cao năng lực các cơ sở
y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, dịch vụ việc làm trong
việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm; phát triển các điểm tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng theo hướng
dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật, không kỳ thị.
c) Huy động mạng lưới cộng tác
viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, tư vấn,
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm
có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung
cấp dịch vụ hỗ trợ
a) Triển khai hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
b) Tổ chức thực hiện đa dạng, đồng
bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn
giáo dục đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế
và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng
đồng.
c) Thực hiện các kênh hỗ trợ
linh hoạt như tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động, ưu tiên
phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, tăng cường trao quyền và phát huy vai
trò của nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, tiếp cận, hỗ trợ, giám
sát và duy trì kết quả can thiệp; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân.
d) Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
đ) Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện địa bàn, cơ
chế đặc thù và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối
hợp liên ngành
a) Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn
tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa huy động
sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ
và đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn, đấu tranh, triệt phá và xử lý vi phạm trong
phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản
lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm trong phòng, chống mại
dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, khu vực, địa
bàn, lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là
khu vực đô thị, du lịch, biên giới, giáp ranh, khu công nghiệp, khu chế xuất và
trên không gian mạng.
b) Đẩy mạnh quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra định
kỳ, đột xuất, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, UBND cấp xã trong
việc phát hiện, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm.
c) Kiểm soát chặt chẽ thông tin
quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh triệt
phá
a) Thực hiện phối hợp liên
ngành trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và phản ánh của tổ chức,
cá nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh và xử lý kịp thời.
b) Chủ động phát hiện, triệt
phá các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là trên môi trường mạng, hoạt
động có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới hoặc có yếu tố nước ngoài.
c) Thực hiện hợp tác quốc tế
trong việc trao đổi thông tin, điều tra, xử lý tội phạm; tham gia chia sẻ, trao
đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về phòng, chống mại dâm.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái
phạm
a) Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống
mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa
bàn phức tạp.
c) Đẩy mạnh công tác kiểm tra
các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh, trật tự dễ bị lợi dụng để
hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết chương trình
5.1. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm: Tăng cường tập huấn nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm về công tác phòng, chống mại
dâm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống
mại dâm các cấp; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm
hòa nhập cộng đồng; mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên
các cấp về công tác phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ
sở dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Phối hợp tốt với các bộ,
ngành trung ương để triển khai công tác nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng
tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức độ bao phủ và hiệu quả
các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề trong việc xây dựng, hoàn
thiện chính sách về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình mại
dâm theo Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và
các quy định liên quan; xây dựng các công cụ để ứng dụng trong công tác phòng,
chống mại dâm.
5.3. Thực hiện tốt công tác
giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết chương trình
a) Tổ chức giám sát, đánh giá
theo định kỳ, đột xuất và thực hiện chế độ báo cáo triển khai theo quy định.
b) Tổ chức sơ kết định kỳ hằng
năm và tổng kết thực hiện Chương trình vào năm 2029; biểu dương, khen thưởng đối
với tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho công tác phòng, chống mại
dâm theo quy định
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bảo đảm
từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi hằng năm theo phân cấp quản lý hiện
hành. Đồng thời, lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan
trong các lĩnh vực như: y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm
nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống các tệ nạn xã hội khác. Ngoài ra, huy động
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm triển
khai hiệu quả các nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trên địa bàn.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu UBND
tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện
công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.
- Là cơ quan đầu mối
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các sở, ban,
ngành và địa phương; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan
có thẩm quyền theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm
công tác phòng, chống mại dâm các cấp, đặc biệt tại địa bàn cơ sở.
- Chủ trì xây dựng nội
dung, tài liệu truyền thông; phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí tổ chức
triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng,
chống mại dâm gắn với phòng, chống HIV/AIDS và các vấn đề xã hội liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt
động của Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm (Đội 178) cấp tỉnh (nếu cần
thiết); hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đội liên ngành các cấp.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
địa phương triển khai các giải pháp phòng ngừa; phát triển và nâng cao chất lượng
hệ thống dịch vụ y tế, tư vấn, hỗ trợ xã hội dành cho người bán dâm, bảo đảm tiếp
cận thuận lợi, thân thiện và không kỳ thị.
- Nghiên cứu, xây dựng,
quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về phòng, chống mại dâm; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh
giá.
- Chủ trì sơ kết hằng
năm và tổng kết giai đoạn thực hiện Kế hoạch (Bằng văn bản); đề xuất khen thưởng
đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong công tác phòng, chống mại
dâm theo quy định.
2. Công
an tỉnh
- Chủ trì triển khai các
biện pháp nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, phát hiện, điều tra, khám phá các vụ án;
triệt xóa các tổ chức, đường dây, tụ điểm, ổ nhóm hoạt động mại dâm, môi giới mại
dâm và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan (nếu có).
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về an ninh trật tự; quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng; chủ động nắm
tình hình, quản lý chặt chẽ các đối tượng, địa bàn, cơ sở có nguy cơ phát sinh
tệ nạn mại dâm.
- Chủ trì, phối hợp kiểm
tra, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự
(như khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở karaoke, massage, bar...) thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm gắn với công tác bảo đảm
an ninh trật tự;
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động trên không gian mạng;
kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi môi giới mại dâm, quảng bá mại
dâm, phát tán văn hóa phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên
quan.
- Duy trì các kênh tiếp
nhận, xác minh và xử lý kịp thời tố giác tội phạm từ quần chúng nhân dân liên
quan đến hoạt động mại dâm.
- Chủ trì, phối hợp chặt
chẽ với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh trong điều tra,
truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm, bảo đảm nghiêm minh, đúng pháp
luật, có tính răn đe, phòng ngừa chung.
- Cử lực lượng tham gia
nòng cốt trong Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm (Đội 178) cấp tỉnh;
phối hợp thực hiện kiểm tra liên ngành theo kế hoạch và đột xuất.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân
sách nhà nước hằng năm để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành,
bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện công tác phòng, chống mại
dâm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp nghiên cứu, ứng
dụng các giải pháp khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và chuyển đổi số phục
vụ công tác quản lý, giám sát, thống kê, phân tích dữ liệu và cảnh báo sớm các
nguy cơ phát sinh tệ nạn mại dâm, đặc biệt trên không gian mạng.
- Phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến
kiến thức khoa học, pháp luật về phòng, chống mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn
hóa, thể thao, du lịch gắn với phòng, chống mại dâm; kịp thời phát hiện, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, lưu
trú, du lịch theo quy định.
- Phối hợp với Công an tỉnh
và các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các
hành vi lợi dụng hoạt động văn hóa, du lịch để tổ chức, môi giới mại dâm.
- Tham gia Đội kiểm tra
liên ngành phòng, chống mại dâm (Đội 178) cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra liên ngành
định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch có
nguy cơ phát sinh tệ nạn mại dâm.
- Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Y tế và các cơ quan báo chí triển khai công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm; lồng ghép nội
dung phòng, chống mại dâm trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và xây
dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Chủ trì, hướng dẫn triển
khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với
công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, trong đó có phòng, chống mại dâm, ma túy
và phòng, chống HIV/AIDS.
6. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, tham mưu Hội
đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo triển khai công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm bằng nhiều hình thức phù hợp;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đăng tải nội dung trên Trang Thông tin
điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Sơn La và các kênh truyền thông khác.
- Phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp
luật về phòng, chống mại dâm, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành
pháp luật của cán bộ và Nhân dân.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo
dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, giáo
dục về phòng, chống mại dâm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh,
sinh viên, học viên bảo đảm phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù văn hoá,
xã hội của địa phương.
- Tăng cường lồng ghép nội dung
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong chương trình giáo dục; đẩy mạnh
các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức
phòng ngừa cho học sinh, sinh viên, học viên. Khuyến khích học sinh, sinh viên,
học viên tham gia các hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại
dâm trong nhà trường và cộng đồng. Chủ động phối hợp với gia đình và chính quyền
địa phương trong quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, học viên; kịp thời phát
hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm liên quan.
8. Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan và chính quyền địa phương khu vực biên giới triển
khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống mại dâm gắn với phòng, chống mua bán
người. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát tại khu vực biên giới, cửa khẩu,
đường mòn, lối mở; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo quy định của
pháp luật đối với các hành vi vi phạm liên quan đến mại dâm và mua bán người.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động Nhân dân khu vực biên giới nâng cao nhận thức, chủ động phòng ngừa,
tham gia tố giác tội phạm; xây dựng, củng cố phong trào toàn dân tham gia bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới và thực hiện
phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn khu vực biên giới.
9. Cơ quan
Hải quan quản lý địa bàn tỉnh Sơn La
Phối hợp với các lực lượng chức
năng và chính quyền địa phương tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tại khu
vực cửa khẩu, địa điểm làm thủ tục hải quan và khu vực xuất nhập cảnh. Kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi
vi phạm liên quan đến mại dâm, mua bán người; đặc biệt chú trọng các hoạt động
lợi dụng xuất nhập cảnh, vận chuyển hàng hóa để thực hiện hành vi vi phạm. Tăng
cường trao đổi thông tin, phối hợp nghiệp vụ với các lực lượng liên quan nhằm
nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống các loại tội phạm và vi
phạm pháp luật trên địa bàn.
10. Đề nghị
Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La
- Phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương xây dựng, triển khai các chương trình, chuyên trang,
chuyên mục tuyên truyền về công tác phòng, chống mại dâm với nội dung phong
phú, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng, bảo đảm phạm vi tiếp cận rộng rãi; kịp thời phản ánh các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các hoạt động triển khai
tại địa phương.
- Biểu dương, nhân rộng các tập
thể, cá nhân có thành tích, sáng kiến, mô hình hiệu quả trong công tác phòng,
chống mại dâm; đồng thời phê phán, lên án các hành vi vi phạm pháp luật (nếu
có), góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành trong cộng đồng.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp với các sở,
ban, ngành và chính quyền địa phương trong tỉnh tuyên truyền, vận động hội
viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống mại dâm. Lồng ghép nội dung
phòng, chống mại dâm trong các phong trào, cuộc vận động; phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong công tác
phòng ngừa.
- Xây dựng, nhân rộng
các mô hình hiệu quả về phòng, chống mại dâm tại cộng đồng; quan tâm hỗ trợ người
bán dâm (nếu có) hoàn lương, hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, hạn chế tái
vi phạm.
12. Đề nghị
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La, Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La
Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan tiến hành tố tụng và lực lượng chức năng trong công tác điều tra, truy tố,
xét xử các vụ án liên quan đến tội phạm mại dâm, bảo đảm đúng người, đúng tội,
đúng pháp luật. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nâng cao chất lượng
công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và xét xử các vụ
án liên quan đến mại dâm. Kịp thời đưa ra xét xử nghiêm minh các vụ án điển
hình nhằm góp phần răn đe, phòng ngừa chung, nâng cao hiệu quả công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm mại dâm trên địa bàn tỉnh.
13. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng
ưu đãi dành cho hộ gia đình và các nhóm đối tượng yếu thế như người nhiễm
HIV/AIDS, nạn nhân bị mua bán trở về, người bán dâm hoàn lương theo quy định.
- Tăng cường hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi để các đối tượng được tiếp cận nguồn vốn; đồng thời phối hợp với
các cơ quan chức năng trong việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay đúng mục đích,
phát huy hiệu quả, góp phần phòng ngừa tái vi phạm và bảo đảm an sinh xã hội
trên địa bàn.
14. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch phòng, chống mại dâm cụ thể tại địa phương phù hợp với tình hình
thực tế; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực và huy động các nguồn lực hợp pháp
khác để triển khai. Lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm vào các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và các phong trào thi đua tại cơ
sở.
- Chủ trì rà soát, thống
kê, lập danh sách và quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm trên địa bàn.
- Chỉ đạo lực lượng Công
an xã, phường tăng cường tuần tra, kiểm soát, cắm chốt tại các khu vực nghi vấn,
địa bàn giáp ranh phức tạp; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm, không để phát
sinh “điểm nóng” về tệ nạn mại dâm.
- Tổ chức ký cam kết giữa chủ
cơ sở kinh doanh và người lao động về việc chấp hành quy định pháp luật về
phòng, chống mại dâm; thực hiện hiệu quả công tác hậu kiểm sau xử phạt vi phạm
hành chính nhằm ngăn chặn tái phạm.
- Đổi mới nội dung, hình
thức tuyên truyền theo hướng sinh động, dễ hiểu, phù hợp với đặc thù văn hóa địa
phương; tập trung vào nhóm có nguy cơ cao và thanh thiếu niên.
- Duy trì và phát huy hiệu quả
hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện, các nhóm đồng đẳng, câu lạc bộ
trong tiếp cận, hỗ trợ người bán dâm; thiết lập và công khai đường dây nóng, hộp
thư tố giác để tiếp nhận thông tin từ Nhân dân, bảo đảm bí mật cho người cung cấp
tin.
- Triển khai các dịch vụ tư vấn
pháp lý, hỗ trợ y tế, dạy nghề, giới thiệu việc làm nhằm giúp người bán dâm ổn
định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, hạn chế tái vi phạm.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành có liên quan,
Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ
hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện 6
tháng đầu năm (trước ngày 15/5) và báo cáo kết quả thực hiện năm (trước
ngày 10/11) về Sở Y tế tổng hợp Báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Sơn La;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Cơ quan Hải quan quản lý địa bàn tỉnh Sơn La;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX. NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|