|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 408/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP, HÌNH
THÀNH LỰC LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐỘI NGŨ QUẢN TRỊ HỢP TÁC
XÃ HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/ 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035;
Căn cứ các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về
đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; số 328/QĐ TTg ngày 24/02/2026 về việc
phê duyệt Chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND
ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2026 tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 tỉnh Lào Cai; Chương trình số 01/Ctr-UBND ngày 05/01/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai về Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/4/2026 thực hiện Chương
trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Lào Cai”; Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về Đào tạo nghề tỉnh Lào Cai năm 2026;
Thực hiện Quyết định số
2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất
lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân
chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ban hành Kế hoạch thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông
nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản
trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, vai trò,
trách nhiệm, sự đồng thuận, nhất trí của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng
viên, người lao động và toàn thể xã hội về vai trò và tầm quan trọng của đào tạo,
nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp hình thành lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp,
hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp
tác xã hiện đại để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
góp phần thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp
trên địa bàn.
2. Yêu cầu
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các địa
phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề
ra.
Thực hiện đào tạo theo nhu cầu
học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp
tác xã và yêu cầu của thị trường lao động.
Tăng cường công tác phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh
nghiệp và người dân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm
đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
Thường xuyên thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển
khai thực hiện Kế hoạch; tiến hành sơ kết, tổng kết theo Kế hoạch và yêu cầu thực
tiễn.
II. MỤC TIÊU
VÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện
đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên
sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại
để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị
hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đào tạo nghề nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn
- Giai đoạn 2026 – 2030: Tuyển
sinh và tổ chức đào tạo các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho trên
23.000 lao động nông thôn (năm 2026 tuyển sinh và tổ chức đào tạo cho 6.990 lao
động)[1].
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến
thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt
trên 85%.
2.2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán
bộ quản trị hợp tác xã hiện đại năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
- Giai đoạn 2026-2030 đào tạo
3.000 lao động để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ
quản trị hợp tác xã hiện đại.
- Sau đào tạo, trên 85% học
viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70%
tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới
phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
3. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh;
ưu tiên thực hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung, vùng sản xuất hàng hóa
quy mô lớn, địa bàn triển khai chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành
nông nghiệp, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, địa bàn biên giới và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Đối tượng thực hiện
a) Đối tượng thụ hưởng đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ
15 tuổi trở lên có nhu cầu học nghề, làm việc và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực
nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Lao động trong vùng nguyên liệu,
chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
Thành viên hội đồng quản trị,
giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
Ưu tiên người thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân tộc thiểu số; lao động tại vùng đặc biệt
khó khăn, biên giới.
b) Đội ngũ tham gia đào tạo, bồi
dưỡng
Nhà giáo, nghệ nhân, nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi, cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chuyên gia,
cán bộ kỹ thuật, người dạy nghề, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan.
c) Cơ sở tham gia đào tạo
Các cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp; học viện, trường, viện nghiên cứu, trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề
và đào tạo nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan
Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức quốc tế và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển
nguồn nhân lực nông nghiệp.
5. Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức
đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
a) Quy mô đào tạo:
Giai đoạn 2026-2030 đào tạo
trên 23.000 lao động. Trong đó năm 2026 là 6.990 lao động.
(Chi
tiết theo Phụ lục số 1,2)
b) Trình độ, hình thức đào tạo:
Trình độ: Sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng.
Hình thức: Trực tiếp kết hợp trực
tuyến, gắn với thực hành tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Định hướng lựa chọn nghề và
nội dung đào tạo:
- Gắn đào tạo với vùng nguyên
liệu, chương trình, đề án, dự án của ngành và địa phương; ưu tiên đào tạo theo
đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác xã. Khuyến khích mô hình “cầm tay chỉ việc”,
đào tạo tại chỗ, đào tạo theo chuỗi giá trị.
- Đào tạo các nghề nông nghiệp
gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu và sản phẩm chủ lực của các địa phương.
- Nội dung đào tạo gắn với kỹ
năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn
thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Nghề sản xuất nông nghiệp
theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền vững, thực hành sản xuất nông nghiệp
xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi
khí hậu; đào tạo về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, quản lý và tái sử dụng
phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển nông nghiệp xanh,
tín chỉ carbon và thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phù hợp với định hướng phát
triển nông nghiệp bền vững và cam kết giảm phát thải của Việt Nam.
- Đào tạo các nghề phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn: Đào tạo kỹ năng vận hành, sử dụng, bảo dưỡng máy
móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp; các nghề
về logistics, công nghệ phù hợp phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm và chuỗi giá trị.
- Đào tạo các ngành nghề nông
thôn như: các nghề thủ công mỹ nghệ, các nghề gắn với bảo tồn và phát triển
làng nghề; chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm
OCOP nhằm tạo sinh kế bền vững cho lao động nông thôn.
- Đào tạo các nghề khác phù hợp
với định hướng phát triển, nhu cầu sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương.
d) Kết quả, hiệu quả sau đào tạo:
Trên 85% học viên áp dụng vào thực tiễn sản xuất, có việc làm; từng bước hình
thành lực lượng lao động có kỹ năng nghề, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn.
2. Đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao phát triển lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và
quản trị hợp tác xã hiện đại
a) Quy mô đào tạo: 3.000 lao động
(Chi tiết theo Phụ lục số 3)
Giai đoạn 2026 - 2030 đào tạo
3.000 lao động.
b) Hình thức, thời gian đào tạo:
Hình thức: Tổ chức tại cơ sở
đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, trường; kết hợp trực tiếp và trực tuyến, lấy
thực hành làm trọng tâm. Các học viên sau đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn được cấp
chứng nhận qua đào tạo, bồi dưỡng.
Thời gian: Không dưới 05
ngày/khóa, có ít nhất 01 buổi thực hành hoặc khảo sát thực tế.
c) Định hướng nội dung đào tạo
theo mô-đun:
(1) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp
dụng chung):
Mô-đun 1. Kỹ năng sử dụng các
thiết bị số, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện
tử trong sản xuất.
Mô-đun 2. Tiêu chuẩn chất lượng
và sản xuất nông nghiệp bền vững: Kiến thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu
cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.
Mô-đun 3. Chế biến, cơ giới hóa
và nông nghiệp thông minh: Kiến thức, kỹ năng ứng dụng cơ giới hóa, tự động
hóa, thiết bị thông minh, nông nghiệp chính xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo
quản, chế biến và logistics phục vụ sản xuất nông nghiệp hiện đại.
Mô-đun 4. Quản lý sản xuất,
kinh doanh và tiếp cận thị trường: Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, quản lý tài
chính, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; thương mại điện tử, thanh toán số,
kết nối thị trường và tiếp cận dịch vụ tài chính.
Mô-đun 5. Quản trị hợp tác xã
và liên kết sản xuất: Nâng cao năng lực quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại,
minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi
giá trị, chuyển đổi số và quản trị rủi ro.
Mô-đun 6. Quản lý rủi ro và kỹ
năng thích ứng: Kiến thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, biến động
thị trường; an toàn lao động, bảo hiểm nông nghiệp và nâng cao khả năng thích ứng
trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
(2) Nhóm mô-đun đặc thù theo
vùng miền, ngành hàng và nhu cầu địa phương:
Mô-đun 7. Nội dung đào tạo đặc
thù: Tổ chức đào tạo theo đặc điểm vùng miền, ngành hàng và nhu cầu thực tế của
địa phương như phát triển thương hiệu, câu chuyện sản phẩm, văn hóa gắn với nghề,
sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, sinh vật cảnh, dược liệu, ngành nghề nông
thôn, kinh tế tuần hoàn hoặc các nội dung đặc thù khác.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, cơ sở
đào tạo lựa chọn tối thiểu 03 mô-đun, trong đó ưu tiên các mô-đun cốt lõi; đồng
thời linh hoạt bổ sung nội dung đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, ngành
hàng và địa phương.
3. Hoàn thiện
hệ thống tiêu chuẩn, danh mục nghề, chương trình, học liệu và nền tảng đào tạo
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phát triển
đội ngũ và cơ sở phục vụ đào tạo
a) Xây dựng, chuẩn hóa và phát
triển đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề và cán bộ quản lý theo hướng chuyên nghiệp,
thực hành, cập nhật công nghệ, gắn với nhu cầu thực tiễn sản xuất và thị trường.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp đào tạo dựa trên
năng lực, kỹ năng sư phạm, chuyển đổi số, quản trị chuỗi giá trị và kỹ năng tổ
chức đào tạo tại cộng đồng.
b) Phát triển đội ngũ nhà giáo,
người dạy nghề và cán bộ tư vấn đào tạo nghề nông nghiệp, bao gồm nhà giáo của
cơ sở đào tạo, cán bộ khuyến nông, chuyên gia doanh nghiệp, cán bộ hợp tác xã,
nông dân sản xuất giỏi, nghệ nhân, chuyên gia công nghệ số và các tổ chức khoa học,
nghề nghiệp; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức
xã hội trong hoạt động đào tạo.
c) Phát triển hệ thống mô hình
thực hành, điểm trình diễn, cơ sở thực tập và tham quan học tập, gắn với vùng
nguyên liệu, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề và mô hình sản
xuất hiệu quả tại địa phương; ưu tiên mô hình ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số,
cơ giới hóa, sản xuất xanh, hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường liên kết giữa cơ
sở đào tạo – hợp tác xã – doanh nghiệp – cơ sở sản xuất, thực hiện đào tạo theo
nhu cầu thực tiễn, theo đơn đặt hàng, gắn đào tạo với thực hành, chuyển giao
công nghệ, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
đ) Khuyến khích lồng ghép, huy
động nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án và nguồn xã hội hóa để phát
triển đội ngũ, cơ sở thực hành và mô hình đào tạo hiệu quả.
5. Điều
tra, xác định nhu cầu và đặt hàng đào tạo
a) Tổ chức điều tra, khảo sát,
cập nhật định kỳ nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chương
trình, đề án, dự án trọng điểm, chuỗi giá trị nông lâm thủy sản, ngành nghề
nông thôn và nhu cầu thực tiễn của địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Thường xuyên cập nhật cơ sở
dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm,
trung hạn và dài hạn; bảo đảm gắn với quy hoạch phát triển sản xuất, chuyển dịch
cơ cấu lao động và nhu cầu thị trường.
c) Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm
vụ đào tạo theo nhu cầu thực tế và kết quả đầu ra, ưu tiên các vùng nguyên liệu,
ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; bảo đảm đào tạo đúng
đối tượng, đúng nhu cầu, hiệu quả và tránh dàn trải.
6. Giám
sát, đánh giá, truyền thông và nhân rộng mô hình
a) Tổ chức giám sát, kiểm tra,
đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời rà soát, điều chỉnh mục
tiêu, nội dung, phương thức đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
b) Thực hiện sơ kết, tổng kết,
đánh giá hiệu quả theo từng giai đoạn; tổng hợp, chia sẻ bài học kinh nghiệm,
mô hình hiệu quả và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
c) Đẩy mạnh thông tin, truyền
thông về mục tiêu, nội dung, kết quả thực hiện Kế hoạch; tuyên truyền các mô
hình hiệu quả, điển hình tiên tiến, nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ
quản trị hợp tác xã tiêu biểu.
d) Nhân rộng mô hình đào tạo hiệu
quả, mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo - hợp tác xã - doanh nghiệp - người
dân.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; kinh phí từ nguồn tài trợ và các
nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật
có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh,
cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát nhu cầu đào tạo,
tham mưu xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp,
vùng nguyên liệu, hợp tác xã, chuyển đổi số và nhu cầu thị trường.
- Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu
đào tạo, nhu cầu kinh phí hằng năm và giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về nội dung đào tạo nghề
nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ xây dựng các
chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông nghiệp nông thôn.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
thuộc chức năng, nhiệm vụ; chủ trì kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; định kỳ
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan
có liên quan theo quy định.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách địa
phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên
quan;
- Hướng dẫn các đơn vị dạy nghề
được phân bổ chỉ tiêu đào tạo nghề quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí
theo quy định;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện Chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn tỉnh Lào Cai.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với
các nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp;
- Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo
các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh đổi mới
chương trình và phương thức tổ chức đào tạo; tăng cường công tác tuyển sinh, đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Báo cáo việc triển
khai thực hiện kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp cung cấp thông tin về
nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực du lịch; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng
lao động của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông; hệ thống thông tin cơ sở tăng cường triển khai thông tin, tuyên
truyền sâu rộng về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp với các hình thức phù hợp,
đa dạng nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp, ngành; nâng cao nhận thức của
người dân về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
5. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo
dục nghề nghiệp; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; kết quả
đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm sau
đào tạo … trên các ấn phẩm báo chí, chương trình phát thanh và truyền hình; góp
phần nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, nhân dân về vai trò, vị trí của
công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chỉ đạo các phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội trực thuộc ưu tiên dành vốn vay cho lao động nông thôn học
nghề, tạo việc làm sau đào tạo theo chính sách của tỉnh.
7. Các sở,
ngành liên quan khác và tổ chức chính trị - xã hội
- Các sở, ngành liên quan, các
tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
các ngành, các cấp, của cán bộ, học viên về học nghề, tạo việc làm; vận động hội
viên tham gia học nghề, đồng thời rà soát, xác định nhu cầu học nghề, tạo việc
làm thuộc lĩnh vực ngành quản lý và nhu cầu của hội viên gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện chương trình đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Cung cấp thông tin thị trường
hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm; phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho
lao động nông thôn.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch trung hạn,
hằng năm cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp gắn với cơ cấu lại ngành nông
nghiệp, vùng nguyên liệu, hợp tác xã, chuyển đổi số và nhu cầu thị trường; phân
công trách nhiệm cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện, tình
hình thực tế của địa phương và định hướng phát triển của tỉnh; hằng năm chịu
trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn trên địa bàn;
- Hằng năm bố trí kinh phí từ
nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia được phân bổ về xã, phường để thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa
bàn;
- Lựa chọn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp bảo đảm các điều kiện đào tạo, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu học
nghề của người lao động, tổ chức các lớp hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn;
- Khuyến khích các doanh nghiệp,
hợp tác xã, trang trại trên địa bàn sử dụng lao động đã qua đào tạo; đặt hàng
các cơ sở đào tạo theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp tại địa
phương;
- Quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được phân bổ theo đúng quy định;
- Tăng cường công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và các chính
sách, pháp luật có liên quan trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp theo quy định.
9. Các cơ sở
tham gia dạy nghề
- Hằng năm, trên cơ sở nội dung
Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo các cấp trình độ giáo dục
nghề nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp;
- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo
các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp theo đúng quy định của pháp luật trong
công tác hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và thực hiện đầy
đủ các nội dung trong hợp đồng đào tạo; quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán
kinh phí các lớp hỗ trợ đào tạo theo đúng quy định pháp luật;
- Rà soát, cập nhật lại các
chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo ý kiến đóng góp của
doanh nghiệp, chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ,
ngành có liên quan; tiến bộ của khoa học công nghệ và công nghệ số;
- Phối hợp với địa phương,
doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức đào tạo gắn với thực hành, sử dụng lao động và
chuỗi giá trị.
10. Doanh
nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan
- Phối hợp với cơ sở đào tạo
tham gia xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, hướng dẫn thực hành, tiếp nhận
lao động và đặt hàng đào tạo theo nhu cầu sử dụng nhân lực;
- Cử cán bộ kỹ thuật, người có
kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành; cung cấp thông tin về nhu
cầu lao động, kỹ năng nghề và thị trường để phục vụ công tác đào tạo;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các hợp tác xã, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để giới thiệu việc
làm cho lao động đã qua học nghề.
Căn cứ nội dung Kế hoạch trên, Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm mục tiêu, yêu cầu, nội dung kế hoạch đề
ra.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ
sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Trung tâm TT&HN tỉnh;
- Các cơ sở GDNN, GDTX trên địa bàn tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (N.T.M);
- Lưu: VT, VX (Thụy, Lệ Thủy).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
PHỤ LỤC SỐ 1
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT
|
Tên nghề
|
Số lớp dự kiến mở
|
Thời gian thực hiện đào tạo (tháng)
|
Kế hoạch tham gia đào tạo (người)
|
Thời gian dự kiến mở lớp
|
Đơn vị chủ trì triển khai thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
Tổng cộng
|
201
|
-
|
6,990
|
|
|
|
|
A
|
Đào tạo nghề sơ cấp
|
5
|
-
|
170
|
|
|
|
|
1
|
Xã Phúc Khánh
|
2
|
|
65
|
-
|
-
|
|
|
a
|
Nhóm nghề trồng trọt, ngành nghề nông thôn
|
2
|
3
|
65
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
2
|
Xã Thượng Hà
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
3
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
2
|
Xã Tả Phìn
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
3
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
B
|
Đào tạo nghề dưới 3 tháng
|
196
|
|
6,820
|
|
-
|
|
|
1.
|
Phường Lào Cai
|
2
|
|
70
|
|
|
-
|
|
a
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Uỷ ban nhân dân phường
|
|
|
2
|
Phường Cam Đường
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Uỷ ban nhân dân phường
|
|
|
3
|
Xã Cốc San
|
1
|
|
35
|
-
|
|
|
|
-
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
4
|
Xã Hợp Thành
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
5
|
Xã Mường Bo
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
6
|
Xã Tả Van
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
7
|
Xã Bản Hồ
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
8
|
Xã Ngũ Chỉ Sơn
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
9
|
Xã Bảo Thắng
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a.
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
10
|
Xã Phong Hải
|
4
|
|
140
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
11
|
Xã Xuân Quang
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
12
|
Xã Tằng Loỏng
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
13
|
Xã Gia Phú
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề trồng trọt
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
14
|
Xã Bảo Yên
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
15
|
Xã Nghĩa Đô
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
15
|
Xã Xuân Hòa
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
17
|
Xã Bảo Hà
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
18
|
Xã Văn Bàn
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
19
|
Xã Võ Lao
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
20
|
Xã Khánh Yên
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
21
|
Xã Dương Quỳ
|
3
|
|
105
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
22
|
Xã Chiềng Ken
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
23
|
Xã Minh Lương
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
24
|
Xã Bát Xát
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
25
|
Xã Mường Hum
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
26
|
Xã Dền Sáng
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
27
|
Xã Y Tý
|
1
|
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
28
|
Xã A Mú Sung
|
2
|
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
29
|
Xã Trịnh Tường
|
2
|
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
30
|
Xã Bản Xèo
|
3
|
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
31
|
Xã Mường Khương
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
32
|
Xã Pha Long
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
33
|
Xã Bản Lầu
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
34
|
Xã Cao Sơn
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
35
|
Xã Bắc Hà
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
36
|
Xã Cốc Lầu
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
37
|
Xã Bảo Nhai
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
38
|
Xã Bản Liền
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
39
|
Xã Tả Củ Tỷ
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
40
|
Xã Lùng Phình
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
41
|
Xã Si Ma Cai
|
8
|
|
280
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
7
|
2
|
245
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
42
|
Xã Sín Chéng
|
4
|
|
140
|
-
|
-
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
43
|
Xã Lục Yên
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
44
|
Xã Tân Lĩnh
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
45
|
Xã Lâm Thượng
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
46
|
Xã Khánh Hòa
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
47
|
Xã Phúc Lợi
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
48
|
Xã Mường Lai
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
49
|
Xã Mù Cang Chải
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
50
|
Xã Púng Luông
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
51
|
Xã Khao Mang
|
2
|
|
70
|
-
|
-
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
52
|
Xã Tú Lệ
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
53
|
Xã Lao Chải
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
54
|
Xã Nậm Có
|
1
|
|
30
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
30
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
55
|
Phường Yên Bái
|
5
|
|
175
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
5
|
2
|
175
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
56
|
Phường Văn Phú
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
57
|
Phường Nam Cường
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
58
|
Phường Âu Lâu
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
59
|
Phường Nghĩa Lộ
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
60
|
Phường Cầu Thia
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
61
|
Phường Trung Tâm
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
3
|
2
|
105
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân phường
|
|
|
62
|
Xã Liên Sơn
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
63
|
Xã Yên Bình
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
64
|
Xã Bảo Ái
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
65
|
Xã Thác Bà
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
66
|
Xã Yên Thành
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
67
|
Xã Cảm Nhân
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
68
|
Xã Mậu A
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
69
|
Xã Lâm Giang
|
1
|
|
35
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
70
|
Xã Phong Dụ Hạ
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
71
|
Xã Đông Cuông
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
72
|
Xã Phong Dụ Thượng
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
73
|
Xã Tân Hợp
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
74
|
Xã Xuân Ái
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
75
|
Xã Mỏ Vàng
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
76
|
Xã Trấn Yên
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
77
|
Xã Hưng Khánh
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
78
|
Xã Quy Mông
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
79
|
Xã Việt Hồng
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
80
|
Xã Lương Thịnh
|
3
|
|
100
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
3
|
2
|
100
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
81
|
Xã Văn Chấn
|
3
|
|
105
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
b
|
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn
|
1
|
2
|
35
|
Quý III- IV/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
82
|
Xã Cát Thịnh
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
82
|
Xã Gia Hội
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
84
|
Xã Sơn Lương
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
85
|
Xã Thượng Bằng La
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
86
|
Xã Chấn Thịnh
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
87
|
Xã Nghĩa Tâm
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
88
|
Xã Hạnh Phúc
|
2
|
|
70
|
-
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
89
|
Xã Trạm Tấu
|
2
|
|
70
|
-
|
-
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
90
|
Xã Phình Hồ
|
2
|
|
70
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
|
2
|
2
|
70
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
|
91
|
Xã Tà Xi Láng
|
2
|
|
65
|
|
|
-
|
|
a
|
Nhóm nghề nông nghiệp
|
2
|
2
|
65
|
Quý III- IV/2026
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
PHỤ LỤC SỐ 2
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT
|
Xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
|
Tổng cộng
|
662
|
23,000
|
201
|
6,990
|
146
|
5,070
|
110
|
3,810
|
105
|
3,630
|
100
|
3,500
|
|
-
|
Đào tạo nghề sơ cấp
|
7
|
240
|
5
|
170
|
2
|
70
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
Đào tạo dưới 3 tháng
|
655
|
22,760
|
196
|
6,820
|
144
|
5,000
|
110
|
3,810
|
105
|
3,630
|
100
|
3,500
|
PHỤ LỤC SỐ 3
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN ĐỂ HÌNH THÀNH LỰC
LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ CÁN BỘ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
Tổng số lớp
|
Tổng số học viên (người)
|
|
|
60
|
3000
|
12
|
600
|
12
|
600
|
12
|
600
|
12
|
600
|
12
|
600
|
[1] Theo
Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/4/2026: Phấn đấu tuyển sinh và đào tạo cho khoảng
142.000 người (bình quân 28.400 người/năm), trong đó có khoảng 75% lao động
nông thôn. Trong đó: Cao đẳng 10.000 người; trung cấp và trung học nghề 41.500
người; sơ cấp và các chương trình đào tạo khác 90.500 người; hỗ trợ đào tạo nghề
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn khoảng 7.000 người/năm.
Tập trung tuyển sinh đào tạo khoảng 70% nghề phi nông nghiệp (công nghiệp chế
biến, du lịch - dịch vụ) và 30% nghề nông nghiệp, chú trọng các nghề nông nghiệp
công nghệ cao.