|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2998/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 22 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2035”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29
tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng
6 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2415/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ
trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Kế hoạch số 898/KH-ĐCT ngày
12 tháng 02 năm 2026 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện
Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”;
Căn cứ Kết luận số 336-KL/TU ngày 31
tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nội dung theo thẩm quyền;
Theo đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh tại Tờ trình số 51 /TTr-BTV ngày 18 tháng 7 năm 2026 đề nghị phê duyệt
Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây gọi tắt là Đề án), với
các nội dung chủ yếu như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Phụ nữ Lào Cai chiếm gần 50% dân số
toàn tỉnh, là lực lượng lao động quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát
triển kinh tế - xã hội địa phương. Giai đoạn 2017 - 2025, Đề án “Hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp” đã trở thành đòn bẩy chiến lược, khơi dậy tinh thần tự chủ, sáng
tạo và khát vọng vươn lên của phụ nữ các dân tộc. Phong trào khởi nghiệp ngày
càng lan tỏa sâu rộng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, đóng góp trực
tiếp vào các ngành kinh tế mũi nhọn (thương mại, dịch vụ, du lịch, xuất nhập
khẩu), thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm cho
hàng nghìn lao động nữ.
Tuy nhiên, phụ nữ khởi nghiệp tại
địa phương vẫn gặp nhiều rào cản: hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn, công nghệ
hiện đại, thông tin thị trường và thủ tục pháp lý; kỹ năng quản trị kinh doanh
chưa đồng đều; định kiến giới và rào cản văn hóa ở một số địa bàn vẫn tồn tại.
Thực tiễn này đòi hỏi phải có khung chính sách dài hạn, toàn diện và thực chất
hơn nhằm tích hợp yếu tố giới vào hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Do đó, việc ban hành Đề án “Hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035” là yêu cầu cấp thiết
nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tạo
hành lang hỗ trợ đồng bộ, chuyển hóa tiềm năng thành nguồn lực vật chất, góp
phần xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc.
II. QUAN ĐIỂM
- Thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, tham
gia phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; nâng cao
quyền năng kinh tế của phụ nữ gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
bền vững của địa phương.
- Phát huy nội lực, tính sáng tạo và
khát vọng làm giàu chính đáng của phụ nữ; gắn khởi nghiệp với giải quyết các
vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và kinh doanh bao trùm.
- Lấy phụ nữ làm trung tâm; lấy khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy chuyển đổi số và chuyển đổi
xanh làm phương thức chủ đạo. Ưu tiên hỗ trợ phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật,
phụ nữ dân tộc thiểu số và phụ nữ tại các địa bàn khó khăn, biên giới.
- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ
khởi nghiệp đồng bộ, liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh
tế, mạng lưới chuyên gia và các cấp Hội Phụ nữ; phát huy tối đa vai trò của nữ
doanh nhân.
- Bảo đảm lồng ghép bình đẳng giới
xuyên suốt trong xây dựng và tổ chức thực hiện; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực hỗ trợ bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn
trải.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức xã hội về khởi
nghiệp và phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng khoa học - công nghệ, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bao trùm. Tạo lập môi trường thuận lợi để
phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp và mô hình kinh tế tập thể do nữ
làm chủ hoặc tham gia quản lý; nâng cao vị thế và quyền năng kinh tế của phụ
nữ. Hoàn thiện mạng lưới và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với đặc thù
địa phương; đổi mới phương thức hoạt động của các cấp Hội Phụ nữ theo hướng
chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 -
2030
a) Phấn đấu khoảng 80% hội viên, phụ
nữ[1] được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
b) Phấn đấu 90% cán bộ Hội chuyên
trách các cấp[2] được
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, phát
triển kinh tế tập thể.
c) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp
pháp lý cho khoảng 15.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ và hợp
tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành về các chính sách liên
quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, tài chính toàn diện, tín dụng trung và dài
hạn, đổi mới sáng tạo.
d) Đào tạo nâng cao kiến thức quản
trị, kỹ năng điều hành kinh doanh cho khoảng 1.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh và phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác.
đ) Tư vấn, hỗ trợ tiếp cận các nguồn
vốn tín dụng trung - dài hạn, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi xanh cho 1.500 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có
phụ nữ tham gia quản lý, điều hành.
e) Vận động, hướng dẫn khoảng 250 hộ
kinh doanh do phụ nữ làm chủ chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp; hỗ trợ tái
cấu trúc, nâng cao năng lực cạnh tranh cho 150 doanh nghiệp, hợp tác xã do nữ
quản lý.
g) Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc, chủ
doanh nghiệp và phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã đạt khoảng 30%.
h) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 30 - 45 ý
tưởng, dự án khởi nghiệp tiềm năng (ưu tiên lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tối thiểu 01
mô hình áp dụng ESG). Mỗi dự án/mô hình tạo mới hoặc duy trì việc làm ổn định
cho từ 03 - 05 việc lao động nữ. Mỗi năm hình thành mới hoặc kết nối thành công
02 - 03 mô hình phụ nữ khởi nghiệp tham gia sâu vào chuỗi giá trị (nông sản đặc
hữu, dược liệu bản địa, du lịch cộng đồng, sản phẩm OCOP chế biến sâu...).
i) Tham gia góp ý, đề xuất đối với
ít nhất 01 chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có lồng ghép giới.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2031 -
2035
a) Phấn đấu khoảng 90% hội viên, phụ
nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật về phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
b) Phấn đấu 100% cán bộ Hội chuyên
trách các cấp được nâng cao năng lực hỗ trợ phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
c) Tuyên truyền, trợ giúp pháp lý,
chính sách tín dụng và đổi mới sáng tạo cho khoảng 20.000 doanh nghiệp, hộ kinh
doanh do phụ nữ làm chủ; hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý,
điều hành.
d) Bồi dưỡng kỹ năng quản trị kinh
doanh hiện đại cho khoảng 2.000 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác.
đ) Tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn
khoảng 2.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ
nữ tham gia quản lý, điều hành tiếp cận nguồn tín dụng trung và dài hạn và các
quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
e) Hướng dẫn khoảng 300 hộ kinh
doanh do phụ nữ làm chủ chuyển đổi thành doanh nghiệp; hỗ trợ tái cơ cấu và mở
rộng năng lực cho khoảng 200 doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ và hợp tác xã có
phụ nữ tham gia quản lý, điều hành.
g) Phấn đấu tỷ lệ nữ làm chủ/quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã đạt khoảng 35%.
h) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 30 - 45 ý
tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh (ít nhất 01 đơn vị
áp dụng chuẩn ESG); duy trì bình quân 03 - 05 việc làm/dự án cho lao động nữ.
Mỗi năm kết nối ít nhất 03 - 05 mô
hình phụ nữ khởi nghiệp gắn với tiềm năng, tài nguyên bản địa tham gia chuỗi
cung ứng giá trị cao.
i) Đề xuất, tham gia xây dựng hoặc
sửa đổi, bổ sung ít nhất 02 cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có
lồng ghép giới.
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
THỰC HIỆN
1. Đối tượng của Đề án
a) Phụ nữ có nhu cầu khởi sự kinh
doanh, khởi nghiệp và đổi mới mô hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; ưu
tiên phụ nữ thuộc hộ nghèo, cận nghèo, phụ nữ yếu thế, phụ nữ có hoàn cảnh khó
khăn, phụ nữ đơn thân, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ vùng
cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới; phụ nữ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi
khí hậu; phụ nữ bị bạo lực gia đình, mua bán người; phụ nữ chấp hành xong án
phạt tù; phụ nữ trở về sau thời gian lao động ở nước ngoài; nữ thanh niên, nữ
sinh viên có ý tưởng khởi nghiệp.
b) Phụ nữ chuyển đổi nghề nghiệp từ
công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang hoặc lao động tại các doanh
nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu khởi nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh.
c) Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ
hoặc tham gia quản lý; hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ quản lý
trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp có phụ nữ tham gia quản lý (doanh nghiệp có một
hoặc nhiều phụ nữ nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong đó có ít nhất một
phụ nữ giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã do phụ nữ tham
gia quản lý (phụ nữ giữ một trong các vị trí: Chủ tịch, thành viên Hội đồng
thành viên/Hội đồng quản trị; Giám đốc, Tổng Giám đốc; thành viên Ban kiểm
soát); hộ kinh doanh có phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ là chủ thể trên giấy
đăng ký hộ kinh doanh) và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức, cá nhân tham gia hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo nghề, tư vấn, kết nối tiêu
thụ sản phẩm và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; ưu tiên các mô hình liên kết chuỗi
giá trị, chế biến sâu, khai thác hiệu quả tiềm năng và tài nguyên bản địa của
tỉnh.
e) Hội Nữ doanh nhân tỉnh, Câu lạc
bộ Nữ doanh nhân, các chuyên gia, cố vấn, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các
thành phần tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dành cho phụ nữ.
g) Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp; cán bộ các sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Phạm vi, địa bàn thực hiện: Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh
Lào Cai (cấp tỉnh và các xã, phường).
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2035, chia thành 02
giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến năm
2030
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến năm
2035
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khát vọng làm giàu chính
đáng của phụ nữ
a) Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền về chính sách phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
và bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại vùng sâu, vùng xa, biên
giới kết hợp truyền thông số cho 426.200 lượt hội viên tại tỉnh và 99
xã/phường.
b) Biên soạn và phát hành 100.000 tờ
rơi truyền thông tại 99 xã/phường trên địa bàn tỉnh; chú trọng các tài liệu, ấn
phẩm chuyên đề phù hợp với văn hóa từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Tổ chức tuyên truyền về Cuộc thi
“Phụ nữ khởi nghiệp” cấp tỉnh theo chủ đề do Trung ương Hội phát động; triển
khai các hoạt động truyền thông, tư vấn, hướng dẫn xây dựng ý tưởng, hoàn thiện
dự án tham gia Cuộc thi; hưởng ứng và lựa chọn các dự án tiêu biểu tham gia
Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp cấp Trung ương.
d) Tổ chức các diễn đàn, hội thảo,
đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức
trong nước và quốc tế với phụ nữ khởi nghiệp; tổ chức hội nghị khởi động Đề án,
hội nghị đánh giá, sơ tổng kết định kỳ; tuyên dương, khen thưởng tập thể, cá
nhân tiêu biểu trong thực hiện Đề án.
đ) Nâng cấp, vận hành hiệu quả Cổng
thông tin điện tử của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; duy trì quản trị fanpage; xây
dựng tính năng chatbot trí tuệ nhân tạo tư vấn 24/7 hỗ trợ đăng ký kinh doanh;
giới thiệu các mô hình khởi nghiệp, điển hình phụ nữ khởi nghiệp hiệu quả.
e) Tổ chức các hoạt động truyền
thông chuyên đề, truyền cảm hứng khởi nghiệp cho hội viên, phụ nữ; biểu dương,
tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện Đề án.
2. Phát triển và kết nối các thành
phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Hỗ trợ thành lập và duy trì vận
hành 50 tổ, nhóm, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế; xây dựng
chương trình cố vấn/tư vấn phù hợp cho phụ nữ khởi nghiệp; duy trì và nâng cao
hiệu quả hoạt động các nhóm, tổ, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh
tế; xây dựng mạng lưới kết nối phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương.
b) Mỗi năm tổ chức 01 hoạt động kết
nối giữa Nhà nước - chuyên gia cố vấn, tư vấn - phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên
hiệp Phụ nữ các cấp - các đối tác chiến lược và các thành phần trong hệ sinh
thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp theo các chủ đề, lĩnh vực.
c) Thành lập và duy trì hoạt động
các nhóm tư vấn đồng hành từ Trung ương, các sở ban ngành, doanh nghiệp lớn và
Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực khởi nghiệp, tài
chính xanh, chuyển đổi số, kinh doanh bao trùm.
d) Tăng cường huy động sự tham gia
của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong hỗ trợ phụ
nữ khởi nghiệp thông qua các chương trình cố vấn, đầu tư, trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp.
3. Hỗ trợ phụ nữ tham gia các mô
hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
a) Tổ chức các hoạt động đào tạo,
tập huấn, cuộc thi khởi nghiệp nhằm nâng cao năng lực xây dựng, hoàn thiện dự
án khởi nghiệp; hỗ trợ kết nối với các chương trình hỗ trợ, nhà đầu tư. Tổ chức
05 Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp cấp tỉnh theo chủ đề do Trung ương Hội phát
động, triển khai các hoạt động tư vấn trực tuyến và trực tiếp nhằm hỗ trợ hội
viên, phụ nữ xây dựng, hoàn thiện ý tưởng, dự án tham gia Cuộc thi, hỗ trợ phụ
nữ hoàn thiện mô hình kinh doanh và hồ sơ tham gia các chương trình, cuộc thi
khởi nghiệp. Tổ chức 05 lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, kiến thức xây dựng dự
án khởi nghiệp, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ dự thi;
tham gia các chương trình hỗ trợ hoặc kết nối nhà đầu tư (giải thưởng là những
ý tưởng được hỗ trợ hiện thực hoá có tiềm năng ứng dụng).
b) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 60-90 ý
tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng. Tập trung nguồn lực hỗ trợ theo danh mục
các lĩnh vực định hướng: (1) Nhóm nâng tầm sản phẩm OCOP địa phương; (2) Nhóm
phát triển dược liệu bản địa; (3) Nhóm du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn
hóa; (4) Nhóm chế biến nông lâm sản sâu (5) Nhóm ứng dụng khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh tuần hoàn và phát
triển bền vững; hỗ trợ tư vấn, đào tạo, xây dựng thương hiệu, mẫu mã, bao bì,
tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu trí tuệ và kết nối thị trường... (mỗi mô hình hỗ
trợ từ 15 - 100 triệu đồng).
Hằng năm, căn cứ nhu cầu thực tiễn
và kết quả của Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp (nếu có), Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, thẩm định và lập “Danh
mục các dự án/mô hình khởi nghiệp tiêu biểu đề xuất hỗ trợ” để làm cơ sở tổ
chức triển khai thực hiện.
c) Huy động các nguồn lực, nguồn vốn
của các dự án phi chính phủ để hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho phụ nữ;
hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã, tổ hợp tác
có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
kinh doanh bền vững; từng bước áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến; thúc
đẩy phát triển sản phẩm, kết nối thị trường, tham gia chuỗi giá trị, như: áp
dụng ESG vào pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy trình, sản phẩm; hoàn thiện mẫu mã,
bao bì, thương hiệu; kết nối, giới thiệu, xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP của
chủ thể phụ nữ khởi nghiệp và sản phẩm khởi nghiệp của phụ nữ tham gia chuỗi
cung ứng xanh…
d) Tổ chức các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt là phụ nữ khu vực
nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mỗi năm tổ chức 02 lớp tập huấn, đào
tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng dự án khởi nghiệp, quản trị kinh
doanh, kỹ năng thuyết trình, gọi vốn, marketing số, thương mại điện tử đào tạo,
nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp, quan tâm phụ nữ tại khu vực
nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bồi dưỡng phụ nữ khởi nghiệp, năng
lực quản trị doanh nghiệp, quản trị số cho 2.400 người trên địa bàn toàn tỉnh.
đ) Tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 500
phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ kỹ năng nghề, khởi nghiệp,
ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó
khăn; tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh cho 150 doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có phụ nữ tham gia quản lý, hợp tác xã do phụ nữ quản lý; hỗ trợ tiếp cận nguồn
tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của Trung ương, địa
phương.
e) Tổ chức các hoạt động học tập,
trao đổi kinh nghiệm trong nước nhằm nâng cao năng lực quản trị, kỹ thuật, công
nghệ và kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh cho phụ nữ khởi nghiệp. Tổ chức
04 cuộc tham quan, học tập kinh nghiệm mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả
trong và ngoài tỉnh cho 120 -160 doanh nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác.
4. Nâng cao năng lực của tổ chức Hội
Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong triển khai hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp (08 lớp tập huấn cho 340 cán bộ Hội) về tư
vấn, điều phối nguồn lực, quản lý dự án hỗ trợ khởi nghiệp và năng lực số.
b) Nâng cao năng lực giám sát, phản
biện xã hội; tham gia đề xuất chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp (tổ chức 08 lớp tập huấn cho 340 cán bộ Hội); xây dựng và áp dụng các
công cụ theo dõi, đánh giá có lồng ghép giới.
c) Thiết lập, duy trì cơ chế báo
cáo, cập nhật cơ sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý và đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
5. Nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện
cơ chế, chính sách thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp
a) Tham gia góp ý, đề xuất xây dựng,
sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có lồng ghép
giới; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm
chủ; hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành; chú trọng
nhóm phụ nữ yếu thế.
b) Tổ chức các hoạt động giám sát,
phản biện chính sách; tăng cường đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với
phụ nữ khởi nghiệp và doanh nghiệp có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành (mỗi
năm tổ chức 02 cuộc).
c) Nghiên cứu, đề xuất các mô hình,
giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao
công nghệ, thương mại hóa sản phẩm và kết nối hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp.
d) Định kỳ kiểm tra/giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, vận
động, huy động và đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Tăng cường hợp tác quốc tế; chủ
động xây dựng, triển khai các chương trình, dự án hợp tác với các tổ chức quốc
tế nhằm huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ và nâng cao năng lực,
kinh nghiệm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
b) Tìm kiếm, huy động các nguồn lực
tài chính, đặc biệt là tài chính xanh; hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ, hợp
tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành tiếp cận các nguồn vốn phù hợp với
định hướng phát triển bền vững; đề xuất giải pháp về môi trường để phát triển
mô hình kinh doanh thân thiện với môi trường, phù hợp định hướng tăng trưởng
xanh.
c) Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp
của Đề án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình,
dự án có liên quan tại địa phương.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa; đa dạng hóa
các hình thức huy động nguồn lực từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
tăng cường nguồn lực cho Đề án.
đ) Vận động, kết nối, khuyến khích
phụ nữ Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân thành
đạt tham gia cố vấn, kết nối đầu tư, chuyển giao tri thức và hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp tại địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành (bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và nguồn
vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án liên
quan).
- Vốn tín dụng chính sách, tín dụng
thương mại và các quỹ đầu tư tài chính hợp pháp.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp, HTX,
hộ kinh doanh.
- Nguồn viện trợ, tài trợ và các
nguồn huy động hợp pháp khác từ xã hội hóa.
2. Tổng nhu cầu kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề
án giai đoạn 2026-2035 dự kiến 24,862 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách
địa phương: 12,024 tỷ đồng; nguồn huy động hợp pháp khác: 12,838 tỷ
đồng).
Dự kiến phân kỳ theo các giai đoạn
như sau:
- Giai đoạn 2026-2030: 12,391 tỷ
đồng (trong đó: ngân sách địa phương 5,749 tỷ đồng; nguồn vốn huy
động hợp pháp khác 6,642 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2031-2035: 12,471 tỷ
đồng (trong đó: ngân sách địa phương 6,275 tỷ đồng; nguồn vốn huy
động hợp pháp khác 6,196 tỷ đồng).
Việc bố trí kinh phí được thực hiện
hằng năm trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tiến độ triển khai Đề án và
khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (chi tiết tại
các Phụ lục kèm theo).
(Có các Phụ lục 1,2,3 kèm theo).
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án;
hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hằng năm; tăng cường
kiểm tra, giám sát bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định.
- Tổ chức theo dõi, đánh giá, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Trung ương Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án
phù hợp với thực tiễn.
- Hằng năm, trên cơ sở kế hoạch thực
hiện Đề án và khái toán kinh phí đã được phê duyệt từng năm trong Đề án, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán chi tiết
theo từng nội dung, nhiệm vụ, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, đề xuất trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí theo khả năng cân đối của ngân sách
Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định của pháp luật có
liên quan.
- Tham mưu đề xuất khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng
cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng quy định,
tiết kiệm, hiệu quả.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh và các sở, ngành liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện
lồng ghép các hoạt động của Đề án với các chương trình, dự án hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp, phát triển kinh tế tập thể nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ngân sách.
3. Sở Công Thương
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương
mại, chương trình khuyến công, thương mại điện tử, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ
nữ tham gia quản lý, điều hành nâng cao năng lực thị trường, kết nối tiêu thụ
sản phẩm.
- Lồng ghép các nội dung hỗ trợ phụ
nữ khởi nghiệp vào các chương trình, hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của
Ngành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp triển khai các hoạt động
tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tiếp cận các chương trình, quỹ hỗ trợ
khởi nghiệp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong sản xuất,
kinh doanh. Lồng ghép hỗ trợ nguồn lực, tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ
các cấp tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh tổ chức các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về các chính sách phát triển kinh
tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, kinh doanh bền vững; phối hợp truyền thông
về Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
Lồng ghép các nội dung của Đề án vào các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo. Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn; hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
6. Sở Nội vụ
- Phối hợp tạo điều kiện để triển
khai thực hiện hiệu quả Đề án; gắn kết quả thực hiện Đề án với công tác thi
đua, khen thưởng nhằm biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập
thể, cá nhân tiêu biểu trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, góp phần nâng cao hiệu
quả triển khai Đề án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của
pháp luật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép nội dung giáo dục khởi
nghiệp, khởi sự kinh doanh trong các chương trình đào tạo phù hợp; tạo điều
kiện để phụ nữ, học sinh, sinh viên nữ tiếp cận các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng khởi nghiệp, nhất là tiếp cận chương trình đào tạo trực tuyến, từ
xa, đặc biệt tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp tuyên truyền, triển khai,
hướng dẫn xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp gắn với bảo tồn, phát huy bản
sắc văn hóa các dân tộc trong hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ.
9. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh và các cơ quan liên quan đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, mở rộng quan hệ
hợp tác quốc tế nhằm vận động, huy động các nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan
ngoại giao, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) hỗ
trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp triển khai các hoạt động
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp cho phụ
nữ là người dân tộc thiểu số và phụ nữ theo tôn giáo trên địa bàn tỉnh; lồng
ghép các hoạt động của Đề án vào các chương trình, chính sách liên quan đến
lĩnh vực dân tộc và tôn giáo.
11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu
vực 4
Chỉ đạo các Chi nhánh ngân hàng
thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn phối hợp với Hội Liên hiệp
Phụ nữ các cấp triển khai thực hiện các chương trình tài chính toàn diện; hỗ
trợ phụ nữ tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụng; phối hợp đào tạo, tư vấn về
quản lý tài chính cho phụ nữ khởi nghiệp.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ,
tham gia chỉ đạo thực hiện Đề án; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với
các chính sách, chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp
có phụ nữ tham gia quản lý; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, lồng ghép nội dung
Đề án vào các phong trào thi đua, cuộc vận động; huy động, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, quỹ hợp pháp để hỗ trợ, kết nối, đồng hành cùng phụ nữ và Nhân dân
phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ phát huy
tiềm năng, đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.
13. Báo và Phát thanh, Truyền hình
tỉnh
Phối hợp tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ; giới thiệu, lan tỏa các
mô hình, điển hình phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu, thành công trên các lĩnh vực.
14. Ngân hàng Chính sách Xã hội
tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động giáo dục tài
chính, hướng dẫn sử dụng vốn vay hiệu quả; hỗ trợ, tạo điều kiện để phụ nữ tiếp
cận và sử dụng hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trên địa bàn tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp
triển khai các chương trình, sản phẩm tín dụng phù hợp; tạo điều kiện để phụ nữ
khởi nghiệp tiếp cận vốn vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
15. Các sở, ban, ngành; các tổ chức
hội, hiệp hội đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp triển khai Đề án. Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến, đào tạo, tư vấn, kết nối nhằm nâng cao nhận thức xã hội về bình đẳng giới
và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi
nghiệp, phát triển doanh nghiệp; hỗ trợ hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc có
phụ nữ tham gia quản lý chuyển đổi thành doanh nghiệp; tăng cường năng lực và
kết nối cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc có
phụ nữ tham gia quản lý.
- Huy động, khuyến khích các doanh
nhân thành công tham gia chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, thúc đẩy tinh
thần khởi nghiệp trong hội viên, phụ nữ.
16. Uỷ ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan của Đề án tại địa phương.
- Tạo điều kiện để các cấp Hội Liên
hiệp Phụ nữ triển khai các hoạt động của Đề án, lồng ghép với các chương trình,
đề án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Hằng năm chủ động cân đối, bố trí
kinh phí thực hiện Đề án theo quy định và khả năng cân đối ngân sách địa
phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ngân hàng: Nhà nước Chi nhánh KV 4, CSXH tỉnh, NN & PTNT;
- Hiệp hội DN tỉnh,
Hội Nữ DN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (V.A);
- TT Thông tin và HN, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX (Hồng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

|