|
Stt
|
Tên TTHC
|
Mã TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm, cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Thẩm quyền giải quyết
|
|
1
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
2.001610.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
2
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
|
2.001583.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
3
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
|
2.001199.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
4
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
|
2.002043.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
5
|
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
|
2.002042.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
6
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp;
Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký thuế
|
2.002041.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
* Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Lệ phí đăng
ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
* Đối với trường hợp thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế:
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
7
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi
chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ
doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh
nghiệp chết
|
2.002011.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
8
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với
công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
2.002009.H17
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ
phần, công ty hợp danh: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
9
|
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, thay đổi cổ đông là nhà
đầu tư nước ngoài, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông
tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (của công ty cổ phần
không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán)
|
2.002044.H17
|
- Trường hợp thay đổi thông
tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: 03 ngày làm việc;
- Trường hợp thay đổi thông
tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí: Không được quy định
tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh nghiệp
và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
10
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
2.002069.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng
/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Trường hợp thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
11
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển sang
hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
|
2.002031.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh, chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ
phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
12
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh
|
2.002045.H17
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
13
|
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông
báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, cổ
đông là tổ chức nước ngoài
|
1.010026.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày
01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
14
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia
công ty, tách công ty, hợp nhất công ty
|
2.002085.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC). - Người nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn
trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. - Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
15
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp
nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp
danh)
|
2.002060.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
16
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách
(đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
|
2.002057.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
17
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại
|
2.002034.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
18
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
2.002032.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
19
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
|
2.002033.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
20
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác
|
2.002018.H17
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
21
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
2.002017.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
22
|
Cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
|
2.002015.H17
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không phải trả
lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
(i) Số điện thoại, số fax,
thư điện tử, website của doanh nghiệp;
(ii) Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do
thay đổi về địa giới hành chính;
(iii) Trường hợp doanh nghiệp
cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều
49 đến Điều 54 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Cụ thể: Thông báo thay đổi ngành,
nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ
phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không
phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Thông báo
thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo
thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi; Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký thuế; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông
báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức
nước ngoài).
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày
05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
23
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm
ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn
phòng đại diện
|
2.002029.H17
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh được
miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
24
|
Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
|
2.002023.H17
|
- Thông báo giải thể: 03 ngày
làm việc;
- Đăng ký giải thể: 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC)
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
25
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
2.002020.H17
|
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước: 05 ngày làm việc.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
địa điểm kinh doanh: 02 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC)
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
26
|
Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin trên Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh và các thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
2.002016.H17
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Miễn lệ phí
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
27
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường;
chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
2.000368.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh); - Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu
công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
28
|
Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội
|
2.000416.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
29
|
Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường hợp sau sáp nhập công
ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
|
1.010029.H17
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
30
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ
nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
|
1.010010.H17
|
- Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp: 02 ngày làm việc.
- Thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
31
|
Đề nghị doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp
|
1.005169.H17
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ giấy tờ quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo
yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký
thay đổi tên.
- Trường hợp tên doanh nghiệp
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng
ký thay đổi tên. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh
ra thông báo, doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng
ký thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
|
32
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trường hợp nội
dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo
|
2.002008.H17
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm
của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
là giả mạo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm
của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp
2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|
- Sở Tài chính (Phòng Doanh
nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
|