|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 530/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ TẠI NGHỊ QUYẾT
SỐ 24/2026/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 VỀ CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 24/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nội vụ được quy định tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực nội vụ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành
chính tại các Quyết định sau:
Quyết
định số 647/QĐ-BNV ngày 24/6/2025 về việc công
bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu trữ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ;
Quyết
định số 323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực an toàn, vệ
sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết
định số 1072/QĐ-BNV ngày 19/9/2025 về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý lao động
ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết
định số 116/QĐ-BNV ngày 27/01/2026 Về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực quản
lý lao động ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết
định số 640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý lao động
ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết
định số 458/QĐ-BNV ngày 21/4/2026 về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ tại
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
(Danh
sách TTHC kèm theo)
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục trưởng Cục Văn thư lưu trữ nhà nước,
Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2026/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 VỀ CẮT GIẢM, PHÂN
CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 530/QĐ-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số quyết định đã công bố
|
|
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
I.
LĨNH VỰC LƯU TRỮ
|
|
1
|
1.013923
|
Sử dụng
tài liệu lưu trữ dự phòng
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Lưu
trữ
|
Cơ
quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng
|
647/QĐ-BNV ngày 24/6/2025
|
|
II.
LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
|
|
1
|
1.000354
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Các
Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ- CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều
6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
2
|
2.000199
|
Gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Các
Bộ có thẩm quyền gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3
Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
3
|
1.000137
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Các
Bộ có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ- CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3
Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
4
|
1.000131
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Các
Bộ có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ- CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3
Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
5
|
1.000148
|
Cấp
Chứng chỉ kiểm định viên
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục
Ib ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ
Công Thương quản lý.
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
6
|
2.000037
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng
chỉ kiểm định viên
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục
Ib ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ
Công Thương quản lý.
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
7
|
1.000187
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên trong trường hợp hết hạn
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục
Ib ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ
Công Thương quản lý.
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
8
|
1.000183
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị hỏng hoặc mất
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục
Ib ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ
Công Thương quản lý.
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
9
|
1.000180
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị thu hồi
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ quan
chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số
146/2025/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
10
|
1.008729
|
Đề
nghị áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
An
toàn, vệ sinh lao động
|
Bộ Nội
vụ
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
III.
LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
|
|
1
|
1.014347
|
Hỗ
trợ người lao động trong một số trường hợp rủi ro khi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng phải về nước trước thời hạn
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước
|
1072/QĐ- BNV ngày 19/9/2025
|
|
2
|
1.014349
|
Hỗ
trợ giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (khi kết thúc vụ việc)
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước
|
1072/QĐ- BNV ngày 19/9/2025
|
|
3
|
1.014350
|
Hỗ
trợ thân nhân của người lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở
nước ngoài
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước
|
1072/QĐ- BNV ngày 19/9/2025
|
|
4
|
1.014351
|
Hỗ
trợ cho doanh nghiệp trong các trường hợp: (i) khai thác, phát triển và ổn định
thị trường lao động ngoài nước; (ii) giải quyết rủi ro liên quan đến người
lao động; (iii) đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết về nước
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước
|
1072/QĐ- BNV ngày 19/9/2025
|
|
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I.
LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
|
|
1
|
1.015021
|
Đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ- CP ngày 07/4/2026
của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
|
458/QĐ-BNV ngày 21/4/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định đã công bố
|
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.013731
|
Đăng
ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở
nước ngoài
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
116/QĐ-BNV ngày 27/01/2026
|
|
2
|
1.013732
|
Xác
nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ
|
Quản
lý lao động ngoài nước
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. LĨNH VỰC LƯU TRỮ
1. Thủ tục hành chính “Sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng”
a)
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ gốc gửi văn bản đề nghị sử dụng
tài liệu lưu trữ dự phòng, cá nhân sở hữu tài liệu lưu trữ gốc gửi đơn đề nghị
sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng đến cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng.
Bước
2: Cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ
dự phòng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp,
cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng có văn bản thông báo nêu rõ lý do; gửi
cơ quan, tổ chức, cá nhân để biết.
b)
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
Văn bản
đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng của cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu
lưu trữ gốc theo mẫu số 01 hoặc Đơn đề
nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng của cá nhân sở hữu tài liệu lưu trữ gốc
theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày
03/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
c.2) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/đơn đề nghị sử dụng tài
liệu lưu trữ dự phòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý tài liệu
lưu trữ dự phòng phải cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ dự phòng theo quy trình
nghiệp vụ của cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng.
Trường
hợp từ chối cung cấp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản/đơn đề nghị, cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng có văn bản thông báo
nêu rõ lý do; gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân để biết.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các cơ
quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ gốc, cá nhân sở hữu tài liệu lưu trữ gốc.
f)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Cơ
quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng. g) Lệ phí: Không có.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản
đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng đối với cơ quan, tổ chức theo mẫu số 01; Đơn đề nghị sử dụng tài liệu
lưu trữ dự phòng đối với cá nhân theo mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
i)
Yêu cầu, điều kiện
Tài liệu
lưu trữ dự phòng được sử dụng trong trường hợp mất tài liệu lưu trữ gốc hoặc
tài liệu lưu trữ gốc bị hỏng đến mức không sử dụng được.
k)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Bản
sao tài liệu lưu trữ dự phòng.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21/6/2024 của
Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị
định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Lưu trữ.
- Nghị
Quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được cắt giảm thời gian giải quyết
Mẫu Văn bản đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng đối với cơ quan, tổ chức
(theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của
Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../…-…
V/v sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính gửi: ………(1) …………
1.
Thông tin chung về cơ quan, tổ chức
- Tên
cơ quan, tổ chức (bằng chữ in hoa)………………………………….
- Địa
chỉ giao dịch:
.......................................................................................
- Số
điện thoại:
.............................................................................................
2.
Lý do sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng:
……………………………………………………………………………...
3.
Hồ sơ gửi kèm (nếu có)
-
……………………………………………………………………..……..
-
……………………………………………………………………..……..
4.
Cách thức đăng ký và nhận kết quả
|
- Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực
tiếp về cơ quan tiếp nhận qua bộ phận một cửa
|
□
|
|
-
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
□
|
Họ và
tên, số điện thoại và địa chỉ nhận kết quả: ………..…………..……
……………………………………………………………..…..……..……
……………………………………………………………..……..…..……
5.
Cam kết
Cơ
quan, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề
nghị.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú: (1) Cơ quan quản lý tài liệu lưu
trữ dự phòng.
Mẫu Đơn đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng đối với cá
nhân
(Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính
phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng
Kính gửi: …………(1) ………
1.
Thông tin cá nhân
- Họ
và tên (viết bằng chữ in hoa): ..............................................................
- Số CCCD/căn
cước:
...................................................................................
- Địa
chỉ giao dịch:
.......................................................................................
2.
Lý do sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng:
……………………………………………………………………………...
...............................................................................................................................
3.
Hồ sơ gửi kèm (nếu có)
-
……………………………………………………………………..……..
-
……………………………………………………………………..…….
4.
Cách thức đăng ký và nhận kết quả
|
- Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực
tiếp về cơ quan tiếp nhận qua bộ phận một cửa
|
□
|
|
-
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
□
|
Họ và
tên, số điện thoại và địa chỉ nhận kết quả: …………………..……
………………………………………………………………..……..……...
…………………………………………………………………..…..……...
5.
Cam kết
Cá
nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: (1) Cơ quan quản lý tài liệu lưu
trữ dự phòng
II. LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
1. Thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
a.
Trình tự, cách thức thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a
Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP) .
- Bước
2: Thẩm định điều kiện
Cơ
quan thực hiện thẩm định điều kiện cấp trên hồ sơ và thẩm định trực tiếp tại tổ
chức đề nghị.
- Bước
3: Cấp Giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp
Không
quá 15 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện thẩm định điều kiện và cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thực hiện có công
văn từ chối và nêu rõ lý do không cấp Giấy chứng nhận.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
- Danh
sách kiểm định viên
- Một
trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định:
+ Bản
sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội
+ Bản
sao hợp đồng lao động
+ Bản
sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức có nhu cầu tham gia hoạt động kiểm định các máy, thiết bị, vật tư, chất có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc công
văn thông báo lý do không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (trong đó
có nêu rõ lý do từ chối).
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày
20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu mức
thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân; các văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023 của Chính phủ;
- Mẫu
Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
- Danh
sách kiểm định viên theo mẫu số 06 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1
Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ
thể:
- Tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các thiết
bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều chỉ được sử dụng để làm điều
kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6
năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá điều kiện kinh doanh; giảm thời
gian giải quyết.
2. Thủ tục hành chính Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. a. Trình tự, cách thức
thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện (các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP).
- Bước
2: Thẩm định điều kiện
Cơ
quan thực hiện thẩm định điều kiện gia hạn trên hồ sơ và thẩm định trực tiếp tại
tổ chức đề nghị.
- Bước
3: Gia hạn Giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp
Không
quá 15 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện thẩm định điều kiện và gia hạn Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động. Trường hợp không gia hạn Giấy chứng nhận, Cơ quan thực hiện gửi
công văn từ chối và nêu rõ lý do không gia hạn Giấy chứng nhận.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận
- Giấy
chứng nhận đã được cấp
- Tài
liệu dưới đây trong trường hợp có sự thay đổi:
+ Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp
+ Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính
phủ
+ Danh
sách kiểm định viên theo mẫu tại Phụ lục Ia
ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ
+ Một trong
các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật hoạt động
kiểm định:
* Bản
sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội
* Bản
sao hợp đồng lao động
* Bản
sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc công
văn thông báo lý do không gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (trong
đó có nêu rõ lý do từ chối).
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày
20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu mức
thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân; các văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023 của Chính phủ;
- Mẫu
Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính
phủ.
- Mẫu Danh
sách kiểm định viên theo mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với
trường hợp gia hạn, ít nhất 15 ngày làm việc trước khi hết thời hạn trong Giấy
chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến Cơ quan thực hiện. Đồng thời, đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
- Tổ chức
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các
thiết bị, nhân lực nêu trên tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP chỉ được sử dụng để làm điều kiện
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6
năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023
của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá điều kiện kinh doanh; giảm thời
gian giải quyết.
3. Thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi
Giấy chứng nhận
a.
Trình tự, cách thức thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a
Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP).
- Bước
2: Thẩm định điều kiện
Cơ quan
tiếp nhận thẩm định điều kiện cấp trên hồ sơ và thẩm định trực tiếp tại tổ chức
đề nghị (chỉ áp dụng thẩm định trực tiếp tại tổ chức trong trường hợp sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực thực hiện kiểm định).
- Bước
3: Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp
Không
quá 15 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện thẩm định điều kiện và cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, Cơ quan thực hiện gửi
công văn từ chối và nêu rõ lý do không cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức đề
nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận (01 bản);
- Giấy
chứng nhận đã được cấp (01 bản);
- Tài
liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận (mỗi loại 1 bản).
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc
(kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc công
văn thông báo lý do không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (trong
đó có nêu rõ lý do từ chối).
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày
20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu mức
thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân; các văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023 của Chính phủ;
- Mẫu
Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính
phủ.
- Danh
sách kiểm định viên theo mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1
Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ
thể:
- Tổ chức
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các
thiết bị, nhân lực nêu trên tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này chỉ được sử
dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6
năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023
của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá điều kiện kinh doanh; giảm thời
gian giải quyết.
4. Thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp Giấy chứng nhận
bị mất, hỏng
a.
Trình tự, cách thức thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ
lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a
Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP).
- Bước
2: Thẩm định điều kiện
Cơ quan
tiếp nhận thẩm định điều kiện cấp trên hồ sơ.
- Bước
3: Cấp Giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp
Không
quá 15 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan thực
hiện thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, Cơ quan thực hiện gửi
công văn từ chối và nêu rõ lý do không cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c. Thành
phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (01 bản);
- Giấy
chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định bị mất hoặc hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục
Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Sở Xây
dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc công
văn thông báo lý do không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (trong
đó có nêu rõ lý do từ chối).
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023 của Chính phủ.
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6
năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá, giảm thời gian giải quyết.
5. Thủ tục hành chính Cấp Chứng chỉ kiểm định viên
a. Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ kiểm định viên
Cá
nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến Cơ quan thực hiện (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công
Thương quản lý).
- Bước
2: Đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên
- Bước
3: Cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời và nêu rõ lý do không cấp.
Không quá
05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực hiện
cấp Chứng chỉ kiểm định viên hoặc có công văn trả lời và nêu rõ lý do không cấp
chứng chỉ kiểm định viên cho người đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Bộ phận Một cửa của Cơ quan thực hiện giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Bước
1 Mục 5.1 này.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên (01 bản);
- Bản sao
văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc
xuất trình bản chính để đối chiếu (01 bản);
- Tài
liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (mỗi loại 01 bản), cụ thể:
+ Tài
liệu chứng minh có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết
kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
+ Tài
liệu chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời
gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị
định này có hiệu lực.
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
có nhu cầu cấp chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật tư, chất
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1
Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ.
k. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định
viên quy định tại Điều 9, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP,
cụ thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định
đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6
năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành chính này sửa đổi cơ quan thực hiện.
6. Thủ tục hành chính Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với
trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên a.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên
Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến Cơ quan thực hiện (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công
Thương quản lý).
- Bước
2: Đánh giá hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- Bước
3: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời và nêu rõ lý do không
cấp.
Không
quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên hoặc có công văn trả lời và nêu rõ lý do
không cấp lại chứng chỉ kiểm định viên cho người đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp .
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (01 bản);
- Bản
gốc chứng chỉ đã được cấp (01 bản) hoặc bản sao chứng chỉ đã được cấp (01 bản)
khi thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia;
- Tài
liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi (mỗi loại 01 bản);
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1
Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 9, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, cụ thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm
định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá thành phần hồ sơ khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
7. Thủ tục hành chính Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên trong
trường hợp hết hạn
a.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên
Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến Cơ quan thực hiện (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công
Thương quản lý).
- Bước
2: Đánh giá hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
- Bước
3: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời và nêu rõ lý do không
cấp
Không
quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên hoặc có công văn trả lời và nêu rõ lý do không
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên cho người đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (01 bản);
- Bản
gốc chứng chỉ đã được cấp (01 bản) hoặc bản sao chứng chỉ đã được cấp (01 bản)
khi thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia;
- Kết
quả sát hạch trước khi cấp lại (01 bản).
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d. Thời
hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc
(kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023
của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 9, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Cụ
thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định
đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan
trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được đơn giản hoá thành phần hồ sơ khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
8. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên
đối với trường hợp bị hỏng hoặc mất a. Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên
Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến Cơ quan thực hiện (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công
Thương quản lý).
- Bước
2: Đánh giá hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- Bước
3: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời và nêu rõ lý do không
cấp.
Không
quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên hoặc có công văn trả lời và nêu rõ lý do
không cấp lại chứng chỉ kiểm định viên cho người đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (01 bản);
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1
Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023
của Chính phủ.
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023
của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho
chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành chính này sửa đổi cơ quan thực hiện.
9. Thủ tục hành chính: Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối
với trường hợp bị thu hồi
a.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên
Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến Cơ quan thực hiện (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số
44/2016/NĐ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công
Thương quản lý).
- Bước
2: Đánh giá hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
- Bước
3: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời và nêu rõ lý do không
cấp
Không
quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan thực
hiện cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên hoặc có công văn trả lời và nêu rõ lý do
không cấp lại chứng chỉ kiểm định viên cho người đề nghị.
b.
Cách thức thực hiện
Trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
c.
Thành phần số lượng hồ sơ:
c.1)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (01 bản);
- Báo
cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục
sai phạm (01 bản);
- Văn
bản chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời
điểm quyết định thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại
các điểm c và đ Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1
Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP đối với
thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023
của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng
chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ
ngày bị thu hồi.
- Thực
hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời điểm quyết định
thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp: không làm việc tại bất kỳ tổ
chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên; thực hiện kiểm định không đúng quy trình
kiểm định.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015;
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động;
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính
quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành chính này sửa đổi cơ quan thực hiện.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: …………………………………………………………………
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: ………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………
Cơ
quan cấp: ……………… cấp ngày ………… tại
…………
3. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ
-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ
các điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng
kiểm định trong phạm vi sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Nội vụ ban hành)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết
bị, vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
Đề nghị
quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có: ……………………………………………
5.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC....
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Kính gửi: ………………………………….
1. Tên
tổ chức: …………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………….Fax: …………… E-mail: ………………………
2. Được
thành lập theo Quyết định/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………….. Cơ
quan cấp: ………………cấp ngày ………………… tại ………
3. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đã được cấp
số: ………………………; Ngày hết hiệu lực: ……………………
4. Đề
nghị quý Cơ quan xem xét và cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo phạm vi sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Nội vụ ban hành)
|
Giới hạn
đặc
tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật
của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả năng
thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
- Lý
do (trong trường hợp đề nghị gia hạn, không cần điền thông tin ở mục này) …
5. Tài
liệu kèm theo gồm có: - ………………………………
6.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo;
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC.....
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(TÊN TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG
TIỆN
|
THÔNG
SỐ KỸ
THUẬT
|
TÌNH TRẠNG
HIỆU
CHUẨN/
KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN
HIỆU
CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ TẠO
THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG
THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu
kiểm định viên (nếu
có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp
đồng lao
động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………
Số
CMND/Căn cước công
dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: ……………
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý
do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
10. Thủ tục hành chính Đề nghị áp dụng mức đóng thấp hơn mức
đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
a.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Người sử dụng lao động gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Nội vụ (qua Cục
Việc làm).
- Bước
2: Bộ Nội vụ gửi văn bản đến Sở Nội vụ đề nghị đánh giá về tình hình chấp hành
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; đăng tải thông tin của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp, tổ chức lên Cổng thông tin điện tử của Bộ để lấy ý kiến rộng rãi
trong vòng ít nhất 05 ngày.
- Bước
3: Tổ chức thẩm định, quyết định việc áp dụng mức đóng mới thấp hơn mức đóng
bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gửi hoặc trả kết
quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp và cơ quan
bảo hiểm xã hội đế tổ chức thực hiện. Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng mức
đóng thấp hơn mức đóng bình thường thì phải trả lời cho người sử dụng lao động
và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc qua bưu chính.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị được áp dụng mức đóng thấp hơn mức
đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (theo
mẫu), kèm theo Bảng tự đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và tần suất
tai nạn lao động (theo mẫu).
- Bản sao chứng thực Báo cáo đánh giá công tác
an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động (theo mẫu).
c.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm
việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
đ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp.
e.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội
vụ.
f.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết
định áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Hoặc
văn bản thông báo lý do không quyết định áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng
bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
g.
Phí, lệ phí: Không
h.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đề nghị được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu số
01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP).
- Bảng
tự đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và tần suất tai nạn lao động (theo
mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2020/NĐ-CP).
- Báo
cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động
(Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Nghị định số 58/2020/NĐ-CP).
i.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 5, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể:
Doanh
nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp được áp dụng mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:
-
Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành
vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
- Thực
hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động
chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
- Tần
suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở
lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề
xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề
xuất.
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015;
- Nghị
định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm
2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/2/2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được giảm thời gian giải quyết
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Kính gửi: Bộ Nội vụ.
1. Tên
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức: …………………………
-
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính:………………………………
- Tổng
số người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:………………………………………………………………
- Nơi
đóng bảo hiểm xã hội:…………………………………………
- Nơi
gửi báo cáo tai nạn lao động và công tác an toàn, vệ sinh lao động:…
2. Địa
chỉ liên lạc: ………………………………………...…
Điện
thoại: …………… Fax: ………………. E-mail: …………
3. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……..
Cơ
quan cấp: ……………… cấp ngày ………… tại ……………………….
4. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ
tên: ………………………………..Giới tính: ………………………
Chức vụ:
…………………………….…………………………
Quốc tịch
…………………………..Sinh ngày: ………………………..
Số
CMND/hộ chiếu/căn cước công dân …… Cấp ngày ........tại………..
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………….
Điện
thoại: …………………………..E-mail:………………………
5. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số …./2020/NĐ-CP ngày …… tháng ….. năm
2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện được
giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo bảng tự
đánh giá tại Phụ lục kèm theo đơn này.
Đề nghị
quý Bộ xem xét và cho phép áp dụng việc đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp ở mức 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
6. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có:………………………………………
7.
…………. (Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức) xin cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong
đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác của
pháp luật có liên quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TẦN
SUẤT TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Đơn đề nghị được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)
(Tên cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức) tự đánh giá kết quả về công tác an toàn, vệ
sinh lao động như sau:
|
STT
|
Tiêu
chí tự đánh
giá
|
Kết quả tự đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
Vi phạm về an toàn, vệ sinh lao
động
và bảo hiểm xã hội trong 03 năm liền kề
trước
thời điểm đề xuất
|
Liệt kê kết quả thanh, kiểm tra
về an
toàn, vệ
sinh
lao
động trong 03 năm liền kề
trước
thời điểm đề xuất điều
chỉnh và ngay trong năm
đề xuất (nếu có).
Nêu các nội dung vi
phạm
và mức bị xử
phạt tương ứng
|
Dựa vào biên bản,
kết luận thanh
tra, kiểm tra
của
cơ quan quản lý nhà nước trong 03 năm
liền kề
|
|
2
|
Báo cáo định kỳ tai nạn
lao động và báo cáo về an
toàn, vệ
sinh lao động trong 03
năm liền kề trước năm đề
xuất
|
Các
năm gửi báo cáo: Thời điểm gửi báo cáo: Nơi gửi báo cáo:
|
Chi tiết trong Báo cáo đánh
giá công tác an toàn, vệ sinh lao
động và giảm
tần suất tai nạn
lao động kèm theo
|
|
3
|
Tần suất tai nạn lao
động
của năm liền kề trước năm
đề xuất so
với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03
năm
liền kề
trước năm đề xuất.
|
|
Tần suất tai nạn lao
động tính
trên 1000
người lao động
|
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm
tần suất tai nạn lao động
Tên tổ
chức lập báo cáo đánh giá:………………… ……………………...
Tên cơ
sở sản xuất kinh doanh được đánh giá:……………… …………...
Ngành
sản xuất: ……………………………………………………..
Đơn vị
chủ quản: ………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………...
Điện
thoại: …………………………Số Fax: ……………………..……...
E-mail:
……………………………. Web-site: ……………….……………
Ngày lập
hồ sơ đánh giá: …………………………………………………
Năm: ……….
Phần I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ
I.
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
1. Tên
cơ sở lao động: …………………………………………………....
- Cơ
quan quản lý trực tiếp: ………………………………………
- Địa
chỉ: ………………………………………………………….
- Sản phẩm
ngành sản xuất, kinh doanh (Các sản phẩm chính): …………
………………………………………………………………….
- Năm
thành lập: ………………………………………………….
- Tổng
số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:…………...
- Số
lao động trực tiếp: ………………………………………………….
- Số
lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động:………………………………………………………………………..
- Số
máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động:……..
- Số
lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm:……………………………………….
2. Quy
mô (Sản lượng sản phẩm):………………………………...
3. Tóm
tắt quy trình công nghệ, dịch vụ:…………………………………
II.
PHẠM VI ĐÁNH GIÁ
- Địa
điểm đánh giá: …………………………………………………….
- Quy
mô cuộc đánh giá: …………………………………………………
-
Ngành nghề được đánh giá: …………………………………………….
III.
MÔ TẢ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
…………………………………………………………………………………..
Phần II
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Hình thức
đánh giá
|
Kết quả đánh giá
|
|
1
|
Tổ
chức bộ máy
|
|
|
|
1.1
|
Hội
đồng an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
1.2
|
Phòng,
ban làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
1.3
|
Người
làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Số
lượng cán bộ chuyên trách
|
|
|
|
|
- Số
lượng cán bộ bán chuyên trách
|
|
|
|
|
-
Trình độ đào tạo
|
|
|
|
|
- Số
năm kinh nghiệm
|
|
|
|
1.4
|
Bộ
phận y tế cơ sở
(Nếu
không có thì nêu rõ thuê cơ quan nào thực hiện)
|
|
|
|
|
- Số
bác sĩ
|
|
|
|
|
- Số
y tá
|
|
|
|
1.5
|
An
toàn vệ sinh viên
|
|
|
|
|
- Số
lượng
|
|
|
|
|
- Quy
chế hoạt động
|
|
|
|
|
- Phụ
cấp
|
|
|
|
1.6
|
Phân
công trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
2
|
Xây
dựng và thực hiện kế hoạch về công tác an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Về
nội dung kế hoạch
|
|
|
|
|
- Thời
điểm xây dựng kế hoạch
|
|
|
|
|
- Tổng
kinh phí cho công tác an toàn, vệ sinh lao động trung bình 03 năm trước năm đề
xuất
|
|
|
|
3
|
Kiểm
soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ
sinh lao động
|
|
|
|
|
-
Quy trình kiểm soát
|
|
|
|
|
- Mục
tiêu việc kiểm soát
|
|
|
|
|
-
Phân công người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm việc kiểm soát các yếu tố nguy
hiểm, yếu tố có hại
|
|
|
|
|
-
Lưu trữ hồ sơ và công khai kết quả kiểm soát
|
|
|
|
|
-
Triển khai đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm,
yếu tố có hại
|
|
|
|
|
-
Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
4
|
Biện
pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng
cứu khẩn cấp
|
|
|
|
|
- Các
loại biện pháp xử lý sự cố
|
|
|
|
|
-
Phương án xử lý
|
|
|
|
5
|
Thông
tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
-
Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động ( phân loại, tổ chức, cấp thẻ an toàn, lưu trữ
hồ sơ…)
|
|
|
|
6
|
Chế
độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động
|
|
|
|
6.1
|
Khám
sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động:
|
|
|
|
|
- Tổ
chức khám cho người lao động
|
|
|
|
|
- Tổ
chức khám đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết
tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi
|
|
|
|
|
-
Khám bổ sung đối với lao động nữ
|
|
|
|
|
-
Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
6.2
|
Nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (phân loại)
|
|
|
|
6.3
|
Chế
độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
|
|
|
|
|
- Nguyên
tắc cấp phát
|
|
|
|
|
- Điều
kiện cấp phát
|
|
|
|
|
-
Nguyên tắc sử dụng
|
|
|
|
|
-
Nguyên tắc bảo quản
|
|
|
|
6.4
|
Bồi
dưỡng bằng hiện vật
|
|
|
|
|
- Điều
kiện hưởng
|
|
|
|
|
- Mức
bồi dưỡng
|
|
|
|
|
-
Nguyên tắc bồi dưỡng
|
|
|
|
6.5
|
Thời
giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
|
|
|
|
6.6
|
Quản
lý sức khỏe người lao động
|
|
|
|
7
|
Quản
lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động
|
|
|
|
|
- Lập
phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị,
vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Sử
dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động
|
|
|
|
|
- Kiểm
định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
|
|
|
|
|
- Hồ
sơ lưu trữ
|
|
|
|
8
|
Tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
- Sổ
theo dõi, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
- Hồ
sơ quản lý sức khỏe người lao động
|
|
|
|
|
- Thực
hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về cơ quan quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
-
Khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động
|
|
|
|
|
- Thực
hiện các trách nhiệm cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
- Tần
suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất
|
|
|
|
|
- Tần
suất tai nạn lao động trung bình trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất
|
|
|
|
9
|
Việc
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù
|
|
|
|
10
|
Quan
trắc môi trường lao động
|
|
|
|
|
- Việc
thực hiện các nguyên tắc quan trắc môi trường lao động
|
|
|
|
|
-
Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động
|
|
|
|
|
- Quản
lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động
|
|
|
|
11
|
Tự
kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Kế
hoạch, nội dung tự kiểm tra
|
|
|
|
|
- Hình
thức, thời hạn tự kiểm tra
|
|
|
|
12
|
Thống
kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Thống
kê, lưu trữ về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
|
- Việc
thực hiện báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động về cơ quan quản lý nhà
nước
|
|
|
|
13
|
Sơ kết,
tổng kết về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
14
|
Kết
quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động đối
với cơ sở lao động
|
|
|
|
15
|
Việc
thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành
|
|
|
|
16
|
Tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp cho người lao động
|
|
|
|
17
|
Các
nội dung khác liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
PHẦN III. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
1. Kết
luận về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động(1)
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
2. Kiến
nghị(2):
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
|
CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Kết
luận về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động:
- Thực
hiện đúng, đầy đủ các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động;
-
Không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động;
- Đã
thực hiện nhưng cần khắc phục một số nội dung.
(2) Kiến
nghị cụ thể theo 3 mức:
- Đủ
điều kiện đề xuất giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp;
- Không
đủ điều kiện đề xuất giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp;
(3) Là
chuyên gia đánh giá an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định này, đã được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) và tham gia đánh giá tại doanh nghiệp.
III. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
1. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ người lao động trong một số trường
hợp rủi ro khi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải về nước trước thời hạn”
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Người lao động hoặc người được người lao động uỷ quyền hoặc người đại diện
theo pháp luật của người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi gửi
01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức đến Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Bước
2. Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ theo đề
nghị của người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ tuỳ vào từng trường hợp cụ thể:
-
Trường hợp Hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao
động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm
việc ở nước ngoài:
+ Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số
34/2025/QĐ-TTg
+ Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg) đối với trường hợp hồ sơ
nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
+ Bản sao văn bản thanh lý hợp đồng ký giữa doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân đưa đi và người lao động, nêu rõ lý do về nước trước thời hạn; hoặc
văn bản thông báo của người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng đối với
người lao động vì các lý do nêu trên;
+ Bản
sao giấy khám sức khoẻ của người lao động hoặc giấy tờ khác chứng minh tình trạng
bệnh tật, thương tật do cơ quan y tế nước sở tại cấp;
+ Bản
sao hộ chiếu của người lao động;
+ Văn
bản uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện
theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được uỷ quyền hoặc người đại
diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
- Trường
hợp Hỗ trợ người lao động phải về nước trước hạn vì người sử dụng lao động ở nước
ngoài bị giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn
chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác:
+ Giấy đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở
nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg.
+ Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg) đối với trường hợp hồ sơ
nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
+ Bản
sao văn bản thanh lý hợp đồng ký giữa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi và
người lao động, nêu rõ lý do về nước trước thời hạn; hoặc văn bản thông báo của
người sử dụng lao động; hoặc văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại
theo đề nghị xác minh của người lao động về việc người sử dụng lao động chấm dứt
hợp đồng với người lao động vì các lý do nêu trên;
+ Bản
sao hộ chiếu của người lao động;
+ Văn bản
uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo
pháp luật theo quy định trong trường hợp người được uỷ quyền hoặc người đại diện
theo pháp luật nộp hồ sơ.
-
Trường hợp Hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động
hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ hoặc bị quấy rối
tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài:
+ Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg.
+ Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg) đối với trường hợp hồ sơ
nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
+ Bản
sao văn bản thanh lý hợp đồng ký giữa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi và
người lao động, nêu rõ lý do về nước trước thời hạn; hoặc văn bản của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước sở tại theo đề nghị xác minh của người lao động về vụ việc
dẫn đến người lao động phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc biên bản
làm việc, biên bản vụ việc do cơ quan chức năng nước sở tại lập;
+ Bản
sao hộ chiếu của người lao động
+ Văn
bản uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện
theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được uỷ quyền hoặc người đại
diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
- Trường
hợp Hỗ trợ Người lao động phải về nước trước hạn có nhu cầu được đào tạo chuyển
đổi nghề:
+ Giấy
đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg
+ Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg) đối với trường hợp hồ sơ
nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
+ Bản
sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo nghề;
+ Phiếu
thu, biên lai thu tiền đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề;
+ Văn
bản uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện
theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được uỷ quyền hoặc người đại
diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động hoặc người được người lao động uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật
của người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Quỹ Hỗ
trợ việc làm ngoài nước.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định hỗ trợ.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg);
- Giấy
đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg)
- Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Người
lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Người
lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm
đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài.
- Người
lao động phải về nước trước hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài bị giải thể,
phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến
tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác.
- Người
lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ
ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ hoặc bị quấy rối tình dục trong
thời gian làm việc ở nước ngoài.
- Người
lao động phải về nước trước hạn quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg có nhu cầu được đào tạo
chuyển đổi nghề.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Quyết
định số 34/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được cắt giảm thời gian giải quyết
2. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát
sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng (khi kết thúc vụ việc)”
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Sau khi kết thúc vụ việc, người lao động hoặc đại diện nhóm lao động (đối với
vụ việc có nhiều lao động) hoặc người được uỷ quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo một
trong các cách thức đến Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Bước
2. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ chi
phí còn lại cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg),
- Bản sao
văn bản thanh lý hợp đồng thuê luật sư, tư vấn pháp lý hoặc giấy đề nghị thanh
toán phần chi phí còn lại;
- Bản
sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai nhận tiền, biên lai án phí.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động hoặc đại diện nhóm lao động (đối với vụ việc có nhiều lao động) hoặc
người được uỷ quyền.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Quỹ Hỗ
trợ việc làm ngoài nước.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định hỗ trợ.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Người
lao động phải giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan trong hoạt động đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, khi tiến hành vụ việc đã được hỗ
trợ chi phí thuê luật sư, tư vấn pháp lý, án phí giải quyết vụ việc.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Quyết
định số 34/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được cắt giảm thời gian giải quyết
3. Tên thủ tục hành chính “Hỗ trợ thân nhân của người lao động
bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài”
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Đại diện thân nhân của người lao động (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh/chị/em ruột)
hoặc người được thân nhân của người lao động uỷ quyền hoặc người đại diện theo
pháp luật của thân nhân của người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
đưa đi gửi 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức đến Quỹ Hỗ trợ việc làm
ngoài nước.
- Bước
2. Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ cho
thân nhân người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg).
- Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ do tổ chức, cá nhân đưa đi lập (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg) đối với trường hợp hồ
sơ nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi.
- Bản
sao giấy chứng tử của người lao động hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam về việc tuyên bố người lao động đã chết hoặc mất tích trong thời gian
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Giấy
tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người lao động.
- Văn bản
uỷ quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo
pháp luật theo quy định trong trường hợp người được thân nhân của người lao động
uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của thân nhân của người lao động nộp
hồ sơ.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đại
diện thân nhân của người lao động (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh/chị/em ruột) hoặc
người được thân nhân của người lao động uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp
luật của thân nhân của người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa
đi.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Quỹ Hỗ
trợ việc làm ngoài nước.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định hỗ trợ
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg);
- Danh
sách người lao động đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-TTg)
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Người
lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Quyết
định số 34/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được cắt giảm thời gian giải quyết
4. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các trường
hợp: (i) khai thác, phát triển và ổn định thị trường lao động ngoài nước; (ii)
giải quyết rủi ro liên quan đến người lao động; (iii) đưa thi hài, di hài của
người lao động bị chết về nước”.
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Doanh nghiệp dịch vụ gửi 01 bộ hồ sơ đến Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Bước
2. Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ. Trường
hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục IV
ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg);
- Thành
phần hồ sơ tùy theo từng trường hợp:
(i)
Trường hợp Hỗ trợ khai thác, phát triển và ổn định thị trường lao động ngoài nước:
+ Bản
sao hộ chiếu và thẻ lên máy bay của người đi công tác;
+ Bản
sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai mua vé máy bay;
(ii)
Trường hợp Hỗ trợ doanh nghiệp trong các trường hợp giải quyết rủi ro liên quan
đến người lao động:
+ Bản
sao hộ chiếu và thẻ lên máy bay của người đi công tác;
+ Bản
sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai mua vé máy bay;
+ Văn bản
yêu cầu cử cán bộ doanh nghiệp của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc
Bộ Nội vụ.
(iii)
Trường hợp Hỗ trợ doanh nghiệp đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết về nước:
+ Bản sao giấy chứng tử của người lao động hoặc văn bản của cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc tuyên bố người lao động đã chết;
+ Bản
sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại về việc người sử dụng lao
động ở nước ngoài bị phá sản hoặc văn bản tuyên bố phá sản của người sử dụng lao
động ở nước ngoài, được hợp pháp hoá theo quy định;
+ Báo
giá chi phí vận chuyển thi hài, di hài người lao động của 03 hãng hàng không có
khai thác hoặc liên kết khai thác chuyến bay từ quốc gia, vùng lãnh thổ nơi người
lao động làm việc về Việt Nam;
+ Bản
sao hoá đơn tài chính của đơn vị vận chuyển.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp.
g) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Quỹ Hỗ
trợ việc làm ngoài nước.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định hỗ trợ.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị hỗ
trợ (Mẫu theo Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh
nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:
-
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khai thác, phát triển thị trường mới, mở rộng
và ổn định thị trường lao động ngoài nước, tham gia khảo sát, đánh giá thị trường
đang tiếp nhận lao động Việt Nam do Bộ Nội vụ và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài tổ chức và phải gửi hồ sơ đến Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước trong thời
gian 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác.
-
Doanh nghiệp phải cử nhân viên đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền để giải quyết vụ việc phức tạp, nghiêm trọng liên quan đến tính mạng,
nhân phẩm, tài sản hợp pháp của người lao động, các vụ việc nghiêm trọng ảnh hưởng
đến thị trường và việc tiếp nhận lao động Việt Nam nhằm ổn định và phát triển
thị trường và phải gửi hồ sơ đến Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước trong thời gian
15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác.
-
Doanh nghiệp phải đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết trong thời
gian làm việc ở nước ngoài khi người sử dụng lao động bị phá sản, không có khả
năng thanh toán chi phí và người lao động không được bảo hiểm chi trả.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục:
Quyết
định số 34/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
*Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được cắt giảm thời gian giải quyết
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài
Kính gửi: Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
Họ tên
người lao động: ………………………………….Giới tính:…………
Số hộ
chiếu/số định danh cá nhân: ………………..Nơi cấp: ………..…..Ngày cấp:……………
Doanh
nghiệp, tổ chức đưa đi: ………………………………………………
Nước đến
làm việc: …………………………………………………………
Thời hạn
hợp đồng (số tháng): …., từ ngày .../.../…… đến ngày……./…../……
Thời
gian làm việc ở nước ngoài (số tháng):……, từ ngày ……/……/…… đến ngày…../…../….
Ngày về
nước: .../.../….. Đang ở nước ngoài □ Lý do và nội dung hỗ trợ:
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………
Hình
thức nhận tiền hỗ trợ:
- Tiền
mặt tại Quỹ
□
-
Thông qua bưu chính
□
Địa chỉ nhận: ………………………………
- Chuyển
khoản
□ Tên tài khoản (1): …………………………
Số tài
khoản: …..……………………..
Tại Ngân hàng: …………………………….
(Chỉ
khai phần này trong trường hợp người đề nghị được người lao động ủy quyền hoặc
đại diện theo pháp luật của người lao động hoặc thân nhân của người lao động bị chết, mất tích)
Họ tên
người được ủy quyền/Đại diện theo pháp luật/thân nhân của người lao động bị chết,
mất tích:
……………………………………………………………………………………
Quan hệ
với người lao động (vợ, chồng, con, bố, mẹ ...): ……………………
Hộ khẩu
thường trú: ……………………………………………………………
Số định
danh cá nhân:………………… Nơi cấp:………………….. Ngày cấp:
…../……./……
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
|
Ngày ... tháng ... năm........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TÊN DOANH NGHIỆP,
TỔ CHỨC ĐƯA ĐI....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../....
V/v đề nghị..
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
Kính gửi: Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
|
STT
|
Họ và tên
người lao động
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số Hộ chiếu/định danh cá nhân
|
Ngày cấp
|
Lý do và nội dung hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
…/…/…
|
…/…/…
|
....
|
…/…/…
|
....
|
|
|
...
|
....
|
…
|
|
....
|
....
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp
Kính gửi: Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
Họ tên
người lao động: ………………………………… Giới tính: ……………
Số hộ
chiếu/số định danh cá nhân:……………… Nơi cấp:………. Ngày cấp:……………..
Hộ khẩu
thường trú: ……………………………………………………………
Doanh
nghiệp, tổ chức đưa đi: ………………………………………………….
Nước đến
làm việc: ………………………………………………………………
Ngày về
nước: ………./……/……….
Nguyên
nhân về nước trước thời hạn: …………………………………………
Đề nghị
Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước hỗ trợ chi phí học nghề……………………… tại cơ sở đào tạo
nghề ……………………………
Thời
gian học nghề: ....
Chi
phí đào tạo phải nộp cho cơ sở đào tạo nghề: ………………………………
(Hồ
sơ, chứng từ kèm theo)
Hình
thức nhận tiền hỗ trợ:
- Tiền
mặt tại Quỹ
□
-
Thông qua bưu chính
□
Địa chỉ nhận: ………………………………
- Chuyển
khoản
□ Tên tài khoản (1):
…………………………
Số tài
khoản: ………………………….. Tại Ngân hàng: …………………………….
(Chỉ
khai phần này trong trường hợp người đề nghị được người lao động ủy quyền hoặc
đại diện theo pháp luật của người lao động)
Họ tên
người được ủy quyền/Đại diện theo pháp luật: …………………………
Quan hệ
với người lao động (vợ, chồng, con, bố, mẹ ...): ………………………
Hộ khẩu
thường trú: ………………………………………………………………………………
Số định
danh cá nhân:………………… Nơi cấp: ………………Ngày cấp:…./…../……
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
|
Ngày ... tháng ... năm........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TÊN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC ĐƯA ĐI HOẶC SỞ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../....
V/v đề nghị.......
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính gửi: Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
Thực
hiện quy định tại khoản.... Điều.... Quyết định số.... về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài
nước, Công ty …………………… đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước xem xét, hỗ trợ cụ
thể như sau:
Nội
dung hỗ trợ: ………………………………………………………………
Người
đi công tác: ……………… Số hộ chiếu/Mã số định danh: ……………
Nước đến
công tác: ……………………………………………………………
Mục
đích công tác: ……………………………………………………………
Hồ sơ,
hồ sơ kèm theo:
-
…………………………………………………………………………………
-
…………………………………………………………………………………
Đề nghị
Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước xem xét và duyệt hỗ trợ cho Công ty số tiền: ………………
vào tài khoản ngân hàng của Công ty theo thông tin chi tiết như sau:
- Tên
tài khoản của doanh nghiệp: ………………………………………
- Số
tài khoản: ……………………………………………………………
- Tại
Ngân hàng: …………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
1. Thủ tục hành chính Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
a) Trình tự thực hiện:
Bước
1. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm A.VII mục I Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP đăng ký trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính phải trả
lời bằng văn bản cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý
do.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH);
- Bản
sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
- Tài
liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động
theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH,
cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau:
+ 01 bản
sao văn bản cho phép cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được tiếp nhận lao động
nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.
+ Giấy
tờ khác thể hiện cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được phép tiếp nhận người
lao động theo quy định của nước sở tại;
- Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp thành phần hồ
sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ,
chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình
thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
trả lời.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề đáp ứng điều kiện:
a) Có
hợp đồng nhận lao động thực tập với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài để
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề phù hợp với quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Có tiền
ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập theo quy định của Chính phủ.
c) Chỉ
được đưa người lao động có hợp đồng lao động và hợp đồng đào tạo nghề ở nước
ngoài đi thực tập nâng cao tay nghề tại cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài
theo hợp đồng nhận lao động thực tập.
d)
Ngành, nghề, công việc cụ thể người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề phải phù hợp với lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị
định 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
-
Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày
15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một
số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
-
Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH ngày
15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Hệ thống
cơ sở dữ liệu gười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Mẫu
số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH
Mã hồ
sơ: ............
|
Tên doanh nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/ĐKHĐ
|
……….., ngày ….. tháng…. năm 20…
|
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước/Sở Nội vụ tỉnh
(thành phố)
1. Tên
doanh nghiệp:
...............................................................................................
- Tên giao
dịch:.......................................................................................................
- Địa
chỉ:.................................................................................................................
- Điện
thoại:…………………; Fax: …………………….; Email:………..........
- Người
đại diện theo pháp luật:………………………………….......................
2.
Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng nhận lao động thực tập tại ………………. đã ký
ngày……/……/…… với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài:
...................................................................................
- Địa
chỉ:………………………………………….................................................
- Điện
thoại:…………………; Fax: …………………….; Email:………..........
- Người
đại diện:.....................................................................................................
- Chức
vụ:...............................................................................................................
3. Những
nội dung chính trong Hợp đồng nhận lao động thực tập:
- Thời
hạn thực tập:.................................................................................................
- Số
lượng: ……………., trong đó nữ:...................................................................
-
Ngành, nghề: ………………………………………………………...................
- Nước
tiếp nhận thực tập: …………………………………………………..…..
- Địa
điểm thực tập:
….............................................................................................
- Thời
giờ thực tập, thời giờ nghỉ ngơi: ……………………….............................
-
Lương thực tập:…….............................................................................................
- Các
phụ cấp khác (nếu có):…………...................................................................
- Điều
kiện ăn, ở:………………….
….................................................................
- Các
chế độ bảo hiểm: ………………………………………………………...
- An toàn,
vệ sinh lao động:……..........................................................................
- Các
chi phí do ……………. chi trả:
+ Chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi thực tập và ngược lại
+ Phí
cấp thị thực (visa)
+ Chi
phí khác (nếu có)
- Hỗ
trợ khác (nếu có): …………………………………………………….......
4. Các
khoản thu từ tiền lương của người lao động trong thời gian thực tập:
.........................................................................................................
5. Dự
kiến thời gian xuất cảnh: .......................................................
Doanh
nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của
pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|