|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ QUY
TRÌNH CHUYÊN MÔN ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 166/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự; thủ tục
xác định tình trạng nghiện ma túy;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh và Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình
chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình
trạng nghiện ma túy cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
Phòng, chống ma túy năm 2025.
Điều 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy
1. Người
được chẩn đoán xác định là nghiện ma túy khi có ít nhất 03 trong 06 tiêu chuẩn
quy định tại khoản này xảy ra đồng thời trong vòng ít nhất 01 tháng hoặc nếu tồn
tại trong khoảng thời gian ngắn hơn 01 tháng thì cần lặp đi lặp lại đồng thời
trong vòng 12 tháng. Tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy bao gồm 06
tiêu chuẩn sau:
a)
Tiêu chuẩn 1. Ham muốn mạnh mẽ hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng chất ma túy;
b)
Tiêu chuẩn 2. Khó khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng chất ma túy về
thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc hoặc mức sử dụng;
c)
Tiêu chuẩn 3. Có hiện tượng dung nạp với chất ma túy;
d)
Tiêu chuẩn 4. Ngày càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác do sử
dụng chất ma túy;
đ)
Tiêu chuẩn 5. Tiếp tục sử dụng chất ma túy mặc dù đã biết về các tác hại của chất
ma túy;
e)
Tiêu chuẩn 6. Có trạng thái cai chất ma túy (hội chứng cai chất ma túy) khi ngừng
hoặc giảm sử dụng chất ma túy.
2. Việc
xác định các tiêu chuẩn 2, 3, 4, 5 và 6 để chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy
thực hiện theo Hướng dẫn quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc xác định trạng thái cai đặc trưng các chất ma
túy được thực hiện theo Hướng dẫn xác định trạng thái cai đặc trưng các chất ma
túy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Việc
xác định các tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy được dựa trên kết quả
theo dõi lâm sàng, khai thác thông tin từ người cần được xác định tình trạng
nghiện ma túy hoặc người đi cùng (nếu có) và hồ sơ do cơ quan công an cấp xã hoặc
cơ quan chuyên trách về phòng, chống tội phạm về ma túy cung cấp (sau đây gọi
là cơ quan đề nghị).
Điều 3. Quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện
ma túy
1. Bước
1. Tiếp nhận người cần được xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ đề nghị
xác định tình trạng nghiện ma túy do cơ quan đề nghị gửi đến theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
2. Bước
2. Khám bệnh, theo dõi lâm sàng, cập nhật thông tin vào hồ sơ bệnh án và Phiếu
tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Bước
3. Ghi kết luận:
a) Trường
hợp chỉ có 01 tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy hoặc có 02 tiêu chuẩn của
tình trạng nghiện chất ma túy quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông
tư này, trong đó có tiêu chuẩn 6 thì ghi kết luận “không nghiện ma túy” vào
Phiếu tổng hợp theo dõi xác định tình trạng nghiện ma túy và trả kết quả xác định
tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
b) Trường
hợp có ít nhất 03 tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì ghi kết luận “có nghiện ma túy”
vào Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy và trả kết quả
xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 4 Thông
tư này.
c) Trường
hợp có 02 tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy quy định tại khoản
1 Điều 2 Thông tư này, trong đó không có tiêu chuẩn 6 hoặc các dấu hiệu
theo các tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy chưa rõ ràng thì thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Bước
4. Khám bệnh, theo dõi lâm sàng, cập nhật thông tin, kết luận vào hồ sơ bệnh án
và các Phiếu theo dõi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này:
a) Tiến
hành ngay việc khám bệnh, theo dõi lâm sàng để xác định tình trạng nghiện ma
túy;
b) Thực
hiện khám bệnh và cập nhật hồ sơ bệnh án;
c)
Theo dõi và ghi Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy và
các Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất ma túy tương ứng với từng
chất ma túy gồm: Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc
phiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục III;
Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất kích thần (các chất dạng
amphetamine, cocain hoặc các chất kích thần khác) theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III và Phiếu theo
dõi để xác định trạng thái cai cần sa theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ghi
kết luận là “có trạng thái cai các chất ma túy” hoặc “không có trạng thái cai
các chất ma túy” vào các Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất ma
túy tương ứng với từng chất ma túy. Kết luận về trạng thái cai các chất ma túy
được tổng hợp vào Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy;
đ) Ghi
kết luận về tình trạng nghiện ma túy vào Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định
tình trạng nghiện ma túy và cập nhật hồ sơ bệnh án. Trường hợp có ít nhất 03 trong
06 tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy quy định tại khoản 1
Điều 2 Thông tư này thì kết luận là “có nghiện ma túy”. Trường hợp không đủ
03 tiêu chuẩn của tình trạng nghiện ma túy quy định tại khoản 1
Điều 2 Thông tư này hoặc chưa biểu hiện rõ các tiêu chuẩn chẩn đoán do chưa
đáp ứng đủ về mặt thời gian thì kết luận là “không nghiện ma túy”. Trả kết quả
xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 4 Thông
tư này.
5.
Trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy, người cần xác định tình trạng
nghiện ma túy có hội chứng cai, các rối loạn tâm thần và các bệnh kèm theo thì
được khám và điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Trường
hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì thực hiện chuyển đến các cơ sở y tế có đủ
điều kiện điều trị.
Điều 4. Trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Ghi
kết quả theo đúng kết luận tình trạng nghiện ma túy trên Phiếu tổng hợp theo
dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy vào Phiếu kết quả xác định tình trạng
nghiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP.
2. Phiếu
kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4; điểm c khoản 2 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 166/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục
Phòng bệnh có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm phối hợp với Cục Phòng bệnh tổ chức triển
khai và kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
3. Cơ
quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong phạm vi quản lý có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Thông tư này.
4. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức triển
khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý; chỉ đạo các
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý triển
khai thực hiện Thông tư này; thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc
đột xuất kết quả hoạt động xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn quản
lý và gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) theo quy định.
b) Chỉ
đạo cơ sở đào tạo liên tục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện đào tạo
liên tục về chẩn đoán xác định tình trạng nghiện ma túy cho cơ sở y tế và bác sỹ,
y sỹ thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 26/2020/TT-BYT.
c)
Giao Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy
thuộc thẩm quyền quản lý triển khai thực hiện Thông tư này và thực hiện báo cáo
định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất kết quả hoạt động xác định tình trạng
nghiện ma túy trên địa bàn quản lý và gửi báo cáo về cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
5. Người
được xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại
diện hợp pháp của người cần được xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm:
a) Chấp
hành nội quy, quy chế hoạt động của cơ sở y tế trong quá trình xác định tình trạng
nghiện ma túy;
b)
Cung cấp trung thực thông tin về tiền sử sử dụng chất ma túy, các biểu hiện của
việc sử dụng chất ma túy và các thông tin khác liên quan đến chuyên môn trong
quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16 tháng 11
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình
chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Điều khoản tham chiếu
Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong
Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản
quy phạm pháp luật mới.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB, KCB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN
2, 3, 4, 5 VÀ 6 ĐỂ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày16 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
1.
Tiêu chuẩn 2. Khó khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng chất ma túy về
thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc hoặc mức sử dụng, khi có ít nhất một
trong hai dấu hiệu như sau:
a) Chất
ma túy thường được sử dụng với khối lượng lớn hơn và trong thời gian dài hơn dự
định;
b) Sự
thèm muốn dai dẳng hoặc những nỗ lực không thành để giảm hoặc kiểm soát việc sử
dụng chất ma túy.
2.
Tiêu chuẩn 3. Có hiện tượng dung nạp với chất ma túy, khi có ít nhất một trong
hai dấu hiệu như sau:
a) Nhu
cầu phải tăng đáng kể lượng chất ma túy để đạt được các hiệu quả mong muốn hoặc
gây ngộ độc;
b) Giảm
đáng kể tác dụng với việc sử dụng tiếp tục cùng một khối lượng chất ma túy.
3.
Tiêu chuẩn 4. Ngày càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác do sử
dụng chất ma túy, khi có ít nhất một trong hai dấu hiệu như sau:
a)
Thay đổi nhiều các thú vui hoặc những mối quan tâm bị từ bỏ hoặc giảm sút do sử
dụng chất ma túy;
b) Phần
lớn thời gian để tìm kiếm hay sử dụng chất ma túy hoặc hồi phục khỏi tác động của
chất ma túy.
4.
Tiêu chuẩn 5. Tiếp tục sử dụng chất ma túy mặc dù đã biết về các tác hại của chất
ma túy, khi có các vấn đề sau:
a) Về
mặt cơ thể: mắc một số bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục, HIV/AIDS, viêm gan
B, viêm gan C hoặc một số biến chứng như ngộ độc, quá liều.
b) Về
mặt tâm thần và hành vi: trầm cảm, lo âu, suy giảm nhận thức, cảm xúc không ổn
định…
c) Hậu
quả đối với gia đình: kiệt quệ kinh tế, hạnh phúc tan vỡ, mất niềm tin với người
sử dụng…
5.
Tiêu chuẩn 6. Có trạng thái cai chất ma túy (hội chứng cai chất ma túy) khi ngừng
hoặc giảm sử dụng chất ma túy, khi có biểu hiện bằng ít nhất một trong hai dấu
hiệu như sau:
a) Trạng
thái cai đặc trưng chất ma túy: các dấu hiệu của trạng thái cai các chất dạng
thuốc phiện; các chất kích thần (các chất dạng amphetamine, cocain hoặc các chất
kích thần khác) và cần sa. Hướng dẫn xác định trạng thái cai đặc trưng các chất
ma túy theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Phải
sử dụng chất ma túy cùng loại hoặc chất tương tự với mục đích làm giảm nhẹ hoặc
tránh các triệu chứng cai chất ma túy.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CAI
ĐẶC TRƯNG CÁC CHẤT MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày16 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
1. Các
dấu hiệu để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện:
a) Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng chất dạng thuốc phiện sau khi đã
sử dụng chất này lặp đi lặp lại trong thời gian dài;
b) Có
ít nhất 03 trong số 12 triệu chứng cai dưới đây xuất hiện sau dấu hiệu tại điểm
a mục này vài phút đến vài ngày:
- Cảm
giác thèm chất ma túy;
- Ngạt
mũi hoặc hắt hơi;
- Chảy
nước mắt;
- Đau
cơ hoặc chuột rút;
- Co cứng
bụng;
- Buồn
nôn hoặc nôn;
- Tiêu
chảy;
- Giãn
đồng tử;
- Nổi
da gà hoặc ớn lạnh;
- Nhịp
tim nhanh hoặc tăng huyết áp;
- Ngáp;
- Ngủ
không yên.
c) Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác.
2. Các
dấu hiệu để xác định trạng thái cai các chất kích thần (các chất dạng
amphetamine, cocain hoặc các chất kích thần khác):
a) Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng chất kích thần sau khi đã sử dụng
chất này lặp đi lặp lại trong thời gian dài;
b) Có
rối loạn khí sắc (buồn hoặc mất khoái cảm);
c) Có
ít nhất 02 trong số 06 triệu chứng cai dưới đây xuất hiện sau dấu hiệu quy định
tại điểm a mục này vài giờ đến vài ngày:
- Ngủ
lịm hoặc mệt mỏi;
- Chậm
chạp hoặc kích động tâm thần vận động;
- Cảm
giác thèm khát chất kích thần;
- Tăng
khẩu vị;
- Mất
ngủ hoặc ngủ nhiều;
- Có
các giấc mơ kỳ quặc khó hiểu.
d) Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác.
3. Các
dấu hiệu để xác định trạng thái cai cần sa:
a) Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng cần sa sau khi đã sử dụng cần sa
lặp đi lặp lại trong thời gian dài.
b) Có
ít nhất 03 trong số 07 triệu chứng cai dưới đây xuất hiện sau dấu hiệu quy định
tại điểm a mục này trong vòng tối đa 05 ngày:
- Kích
thích, giận dữ hoặc gây hấn;
- Căng
thẳng hoặc lo âu;
- Rối
loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc ác mộng);
- Chán
ăn hoặc giảm cân;
- Đứng
ngồi không yên;
- Giảm
khí sắc;
- Ít
nhất có 1 trong các triệu chứng sau: đau bụng, run rẩy, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh,
đau đầu.
c) Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác.
PHỤ LỤC III
MẪU PHIẾU XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG
NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày16 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu
tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu
theo dõi để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện
|
|
Mẫu số 03
|
Phiếu
theo dõi để xác định trạng thái cai các chất kích thần (các chất dạng
amphetamine, cocain hoặc các chất kích thần khác)
|
|
Mẫu số 04
|
Phiếu
theo dõi để xác định trạng thái cai cần sa
|
Mẫu số 01. Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng
nghiện ma túy
|
………………(1)…………………
………………(2)………………....
|
PHIẾU TỔNG HỢP THEO DÕI
để xác định tình trạng nghiện ma túy
|
I.
Thông tin cá nhân
|
1. Họ
và tên: (3).......................................
|
2.
Ngày, tháng, năm sinh: ……/… …/… …
|
|
3.
Giới tính: □ Nam
□ Nữ
|
4. Số
căn cước: ..............................................
|
|
5.
Nơi thường
trú:..............................................................................................................
|
|
6.
Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………………………
|
|
7. Họ
và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: (4)…………………..
|
|
8. Địa
chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………….
|
|
9.
Là người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Đơn đề nghị
ngày … tháng … năm ……
|
10.
Được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Giấy đề nghị số ….../GĐN-…..
ngày … tháng … năm …… của Cơ quan đề nghị:……………………
11.
Thời gian tiếp nhận Giấy đề nghị …../…../…….
|
|
12.
Tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy: …. giờ,
ngày…tháng.....năm.......
|
|
13.
Địa điểm tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy:
|
|
Ngay
tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
|
□ Địa điểm khác: (5)……….............................
..........................................................................
|
|
|
|
II.
Kết quả theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Chất
ma túy cần xác định tình trạng nghiện (nếu có): ……………………………
2. Kết
quả theo dõi các tiêu chuẩn để xác định tình trạng nghiện ma túy:
|
TT
|
Tiêu chuẩn
(Viết chữ có, hoặc không vào các ô tương ứng)
|
Có (*)
|
Không
|
|
1
|
Ham
muốn mạnh mẽ hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng chất ma túy
|
|
|
|
2
|
Khó
khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng chất ma túy về mặt thời gian bắt
đầu, thời gian kết thúc hoặc mức sử dụng
|
|
|
|
3
|
Có
hiện tượng dung nạp với chất ma túy
|
|
|
|
4
|
Ngày
càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác do sử dụng chất ma túy
|
|
|
|
5
|
Tiếp
tục sử dụng chất ma túy mặc dù đã biết về các tác hại của chất ma túy
|
|
|
|
6
|
Có
trạng thái cai chất ma túy (hội chứng cai chất ma túy) khi ngừng hoặc giảm sử
dụng chất ma túy
|
|
|
|
Tổng
số tiêu chuẩn:
|
|
|
Ghi chú:
-
(*) Tiêu chuẩn xảy ra đồng thời trong vòng ít nhất 01 tháng hoặc nếu tồn tại
trong khoảng thời gian ngắn hơn 01 tháng thì cần lặp đi lặp lại đồng thời trong
vòng 12 tháng.
-
Xác định tình trạng nghiện ma túy khi có ít nhất 03 trong 06 tiêu chuẩn chẩn
đoán tình trạng
nghiện ma túy.
III.
Kết luận tình trạng nghiện ma túy:
……………………………………………(6)…………………………………….…
…..….………….……………………………………………………………………
|
|
Ngày …. tháng …. năm ……
Bác sỹ/ Y sỹ
Xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Ghi tên cơ quan chủ quản của
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
2 Ghi tên cơ sở y tế xác định
tình trạng nghiện ma túy.
3 Ghi họ và tên người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
4 Ghi rõ họ và tên của cha, mẹ,
người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người đề nghị xác định tình trạng
nghiện ma túy dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
5 Ghi rõ địa điểm xác định
tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 166/2026/NĐ-CP.
6 - Ghi rõ kết quả theo 1
trong 2 trường hợp sau: (1) Nghiện ma túy, Tên chất ma túy (nếu xác định được);
(2) Không nghiện ma túy.
Mẫu số 02. Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất
dạng thuốc phiện
|
………………(1)………………
………………(2)……………….
|
PHIẾU THEO DÕI
để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện
|
I.
Thông tin cá nhân
1. Họ
và tên: (3)..............................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh: …/… /…… 3. Giới tính: □ Nam
□ Nữ
II.
Kết quả theo dõi để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện Xác định
có trạng thái cai khi có các dấu hiệu sau:
1. Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng chất dạng thuốc phiện sau khi đã
sử dụng chất này lặp đi lặp lại trong thời gian dài: □ Có
□ Không
2. Có
ít nhất 03 trong số 12 triệu chứng cai trong bảng dưới đây xuất hiện sau vài
phút đến vài ngày sau dấu hiệu 1:
□Có
□ Không
3. Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác:
□Có
□ Không
|
TT
|
Các triệu chứng của trạng thái cai
(Viết chữ có, hoặc không vào các ô tương ứng)
|
Ngày 1
|
Ngày 2
|
Ngày 3
|
|
1
|
Cảm
giác thèm chất ma túy
|
|
|
|
|
2
|
Ngạt
mũi hoặc hắt hơi
|
|
|
|
|
3
|
Chảy
nước mắt
|
|
|
|
|
4
|
Đau
cơ hoặc chuột rút
|
|
|
|
|
5
|
Co cứng
bụng
|
|
|
|
|
6
|
Buồn
nôn hoặc nôn
|
|
|
|
|
7
|
Tiêu
chảy
|
|
|
|
|
8
|
Giãn
đồng tử
|
|
|
|
|
9
|
Nổi
da gà hoặc ớn lạnh
|
|
|
|
|
10
|
Nhịp
tim nhanh hoặc tăng huyết áp
|
|
|
|
|
11
|
Ngáp
|
|
|
|
|
12
|
Ngủ
không yên
|
|
|
|
Ghi chú: Thời
gian theo dõi để xác định trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện tối đa là 03 ngày.
III.
Kết luận trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện
………………………………………………(4)……………………………………
…………….…………………………………………………………………………
|
|
Ngày …. tháng …. năm ……
Bác sỹ/ Y sỹ
Xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Ghi tên cơ quan chủ quản của
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
2 Ghi tên cơ sở y tế xác định
tình trạng nghiện ma túy.
3 Ghi họ và tên người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
4 Ghi rõ kết quả theo 1 trong
2 trường hợp sau: (1) Có trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện, (2) Không có
trạng thái cai các chất dạng thuốc phiện.
Mẫu số 03. Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai các chất
kích thần (các chất dạng amphetamine, cocain hoặc các chất kích thần khác)
|
………………(1)………………
………………(2)……………….
|
PHIẾU THEO DÕI
để xác định trạng thái cai các chất kích thần
(các chất dạng amphetamine, cocain hoặc các chất kích thần khác)
|
I.
Thông tin cá nhân
1. Họ
và tên: (3)..............................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh: …/… /…… 3. Giới tính: □ Nam
□ Nữ
II.
Kết quả theo dõi để xác định trạng thái cai các chất kích thần
Xác
định có trạng thái cai khi có các dấu hiệu sau:
1. Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng chất kích thần sau khi đã sử dụng
chất này lặp đi lặp lại trong thời gian dài:
□ Có
□ Không
2. Có
ít nhất 02 trong số 06 triệu chứng cai trong bảng dưới đây xuất hiện sau vài giờ
đến vài ngày sau dấu hiệu 1:
□ Có
□ Không
3. Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác:
□ Có □ Không
|
TT
|
Các triệu chứng của trạng thái cai
(Viết chữ có, hoặc không vào các ô tương ứng)
|
Ngày 1
|
Ngày 2
|
Ngày 3
|
Ngày 4
|
Ngày 5
|
|
1
|
Ngủ
lịm hoặc mệt mỏi
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chậm
chạp hoặc kích động tâm thần vận động
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cảm
giác thèm khát chất kích thần
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tăng
khẩu vị
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Mất
ngủ hoặc ngủ nhiều
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Có
các giấc mơ kỳ quặc khó hiểu
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thời
gian theo dõi để xác định trạng thái cai các chất kích thần: tối đa là 05 ngày.
III.
Kết luận trạng thái cai các chất kích thần:
………………………………………………………(4)……………………………
……………...………………………………………………………………………
|
|
Ngày …. tháng …. năm ……
Bác sỹ/ Y sỹ
Xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Ghi tên cơ quan chủ quản của
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
2 Ghi tên cơ sở y tế xác định
tình trạng nghiện ma túy.
3 Ghi họ và tên người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
4 Ghi rõ kết quả theo 1 trong
2 trường hợp sau: (1) Có trạng thái cai các chất kích thần (tên chất), (2)
Không có trạng thái cai các chất kích thần.
Mẫu số 04. Phiếu theo dõi để xác định trạng thái cai cần sa
|
………………(1)………………
………………(2)……………….
|
PHIẾU THEO DÕI
để xác định trạng thái cai cần sa
|
I.
Thông tin cá nhân
1. Họ
và tên: (3)..............................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh: …/… /…… 3. Giới tính: □ Nam
□ Nữ
II.
Kết quả theo dõi để xác định trạng thái cai cần sa
Xác
định có trạng thái cai khi có các dấu hiệu sau:
1. Có
bằng chứng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng cần sa sau khi đã sử dụng cần sa
lặp đi lặp lại trong thời gian dài:
□ Có
□ Không
2. Có
ít nhất 03 trong số 07 triệu chứng cai trong bảng dưới đây xuất hiện trong vòng
05
ngày sau dấu hiệu 1 trên đây:
□ Có
□ Không
3. Các
triệu chứng cai này không liên quan đến bệnh nội khoa, rối loạn tâm thần hoặc một
rối loạn hành vi khác:
□ Có
□ Không
|
TT
|
Các triệu chứng của trạng thái cai
(Viết chữ có hoặc không vào các ô tương ứng)
|
Ngày 1
|
Ngày 2
|
Ngày 3
|
Ngày 4
|
Ngày 5
|
|
1
|
Kích
thích, giận dữ hoặc gây hấn
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Căng
thẳng hoặc lo âu
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Rối
loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc ác mộng)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chán
ăn hoặc giảm cân
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Đứng
ngồi không yên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giảm
khí sắc
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Có
ít nhất 01 trong các triệu chứng sau: đau bụng, run rẩy, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh,
đau đầu
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thời
gian theo dõi để xác định trạng thái cai cần sa: tối đa là 05 ngày.
III.
Kết luận trạng thái cai cần sa:
………………………………………………(4)…………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
|
|
Ngày …. tháng …. năm ……
Bác sỹ/ Y sỹ
Xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Ghi tên cơ quan chủ quản của
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
2 Ghi tên cơ sở y tế xác định
tình trạng nghiện ma túy.
3 Ghi họ và tên người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
4 Ghi rõ kết quả theo 1 trong
2 trường hợp sau: (1) Có trạng thái cai cần sa, (2) Không có trạng thái cai cần
sa.