|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 921/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3
năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng
12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi
trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh
thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18 tháng 01
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn,
giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc
môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13
tháng 3 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;
Căn cứ Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT ngày 25
tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc
tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 6554/QĐ-UBND ngày 15 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án phát
triển mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020, tầm nhìn 2030;
Căn cứ Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 11 tháng
6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt mạng lưới
quan trắc tài nguyên nước đến năm 2026, định hướng 2030;
Căn cứ Quyết định số 6022/QĐ-UBND ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch
triển khai Đề án phát triển mạng lưới quan trắc môi trường TP.HCM giai đoạn
2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 2462/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường Thành
phố Hồ Chí Minh năm 2026.
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quan trắc tài nguyên và môi
trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 theo đúng quy định pháp luật.
Trường hợp các quy định có thay đổi làm ảnh
hưởng đến các thông số, tần suất quan trắc của Chương trình, giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp; đồng
thời, tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ tại các vị trí chưa hoàn thành việc
đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo lộ trình nhằm đảm bảo số liệu được
liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện trạng và diễn biến chất lượng môi
trường của Thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, kịp
thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, giải quyết.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PCVP;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT (ĐT-LHT)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
CHƯƠNG
TRÌNH
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
(Kèm
theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh)
1.1.
Mục tiêu quan trắc
-
Xây dựng
và vận hành chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường thống nhất, đồng
bộ, hiện đại cho siêu đô thị TP.HCM, bám sát mô hình phát triển "đô thị đa
trung tâm" và các trụ cột kinh tế. Chương trình phải cung cấp dữ liệu khoa
học, tin cậy, liên tục để đánh giá hiệu quả của các chính sách can thiệp chiến
lược (LEZ, chính sách hạ tầng), đảm bảo an ninh môi trường (đặc biệt là an ninh
nguồn nước), phục vụ mục tiêu "nâng cao chất lượng sống" và hỗ trợ ra
quyết định phát triển bền vững. Cụ thể:
-
Cung cấp
cơ sở dữ liệu khoa học, toàn diện và đáng tin cậy về hiện trạng và diễn biến
chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo
không gian và thời gian với những số liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục;
-
Cảnh báo
sớm các nguy cơ, sự cố ô nhiễm môi trường và cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác để hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó và ra quyết định trong công
tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường cũng như hỗ trợ có
hiệu quả trong việc lập, giám sát, đưa ra các quyết định phục vụ chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
-
Giám sát
chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong việc khai thác tài nguyên nước dưới đất
và trong công tác bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước dưới đất và các nguồn thải lớn, góp phần kiểm soát chặt chẽ
việc khai thác tài nguyên nước dưới đất, ngăn ngừa, giảm thiểu và cảnh báo sớm
các nguy cơ, sự cố gây ô nhiễm đối với các chủ nguồn thải lớn trên địa bàn
thành phố;
-
Công khai,
minh bạch thông tin chất lượng môi trường, nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự
tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, nhà khoa học và các bên liên quan vào
công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.
1.2. Hình thức quan
trắc
Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc
tài nguyên và môi trường theo các chương trình chuyên đề riêng biệt. Phối hợp
giữa hình thức quan trắc tự động liên tục và quan trắc định kỳ nhằm thực hiện
các mục tiêu nêu trên một cách phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm ngân sách.
1.3. Thành phần quan
trắc, giám sát
(1)
Quan trắc
chất lượng không khí xung quanh;
(2)
Quan trắc
chất lượng nước mặt;
(3)
Quan trắc
chất lượng trầm tích;
(4)
Quan trắc
chất lượng đất;
(5)
Quan trắc
chất lượng nước biển;
(6)
Quan trắc
tài nguyên nước dưới đất (quan trắc chất lượng, quan trắc động thái nước dưới
đất, giám sát việc khai thác nước dưới đất tại doanh nghiệp);
(7)
Quan trắc
thủy sinh (nước sông, kênh);
(8)
Quan trắc
sụt lún mặt đất;
(9)
Quản lý,
vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục.
(10)
Quản lý,
vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục;
(11)
Hoạt động
vận hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động, liên tục (nước
thải, khí thải);
(12)
Hoạt động
vận hành hệ thống giám sát hình ảnh (Camera) trực tuyến.
2.1. Quan trắc chất
lượng không khí xung quanh
Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối
với quan trắc chất lượng không khí xung quanh đối với tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương và tùy theo mục tiêu quan trắc sẽ thực hiện quan trắc thêm các thông
số đặc trưng đối với các nguồn tác động như: Benzene, Toluene, Xylene, NH3,
H2S. Cụ thể:
2.1.1.
Thông
số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí chịu ảnh hưởng bởi
hoạt động giao thông
Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương
đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-GT) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực
đại (LAmax)-GT) giao thông).
2.1.2.
Thông
số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh nền
Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), NH3, H2S,
Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung
bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu
công nghiệp và đô thị).
2.1.3.
Thông
số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí dân cư, đô thị
Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương
đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)- CN) khu công nghiệp và đô thị).
2.1.4.
Thông
số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh chịu
ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp
-
Đối với
các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động
công nghiệp: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2,
Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene
(Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức
ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại
(LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
-
Đối với
các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động
khai thác khoáng sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương
đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
-
Đối với
các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động
chế biến thủy hải sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
NH3, H2S, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình
(LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công
nghiệp và đô thị).
2.1.5.
Thông
số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh các Bãi
chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2,
SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5,
NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn
(Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq) và Mức âm tương đương cực đại
(Mức ồn cực đại (LAmax)) giao thông và khu công nghiệp và đô thị).
2.2. Quan trắc chất lượng
nước mặt.
Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối
với quan trắc chất lượng nước mặt đối với tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
thực hiện quan trắc thêm các thông số cần thiết để đánh giá, công bố chỉ số
chất lượng nước theo quy định tại Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 về
việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước
Việt Nam (VN_WQI) và một số thông số được quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Cụ thể:
2.2.1.
Thông
số quan trắc đối với chất lượng nước sông, suối
-
Thông số
hóa lý, vi sinh: Nhiệt độ, pH, DO, BOD5, COD (TOC*), TSS,
Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+
tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**,
F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform),
Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật
Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.
- Thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI)
và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.
2.2.2.
Thông số quan trắc đối với
chất lượng nước hồ:
-
Nhiệt độ,
pH, DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P),
Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2-
tính theo N), Cl-, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu,
mỡ, Coliform chịu nhiệt, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion
(Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất
BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.
2.2.3.
Thực
hiện quan trắc định kỳ tại các trạm quan trắc tự động, liên tục sau khi đã được
đưa vào vận hành chính thức đối với các thông số:
-
Đối với 04
trạm quan trắc tự động, liên tục gồm (1) Trạm Tân Hiệp, (2) Trạm Tân Uyên, (3)
Trạm Thị Tính, (4) Trạm Phú Cường thực hiện quan trắc bổ sung các thông số gồm:
BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+
tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**,
F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform),
Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật
Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**, thông số kim loại: Cr6+
(Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.
-
Đối với 01
trạm quan trắc tự động, liên tục gồm: (1) Suối Gia Hốp (tên trạm là suối Liên
Hiệp) thực hiện quan trắc bổ sung các thông số gồm: Nhiệt độ, BOD5,
Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Nitrit (NO2-
tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu,
mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề
mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu
cơ)**, thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI) và phân tích đồng thời các
kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.
-
Đối với 04
trạm quan trắc tự động, liên tục gồm: (1) Hồ Sông Hỏa, (2) Hồ Châu Pha, (3) Hồ
Đá Đen 6, (4) hồ Sông Ray 3, hồ Quang Trung 2 thực hiện quan trắc bổ sung các
thông số gồm: Nhiệt độ, BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor
(Tổng P), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-, F-,
Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Coliform chịu nhiệt, Tổng Coliform
(Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo
vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.
Ghi chú:
(*) Thực hiện phân tích thông số TOC đối với
các điểm bị nhiễm mặn gồm: (1) Cát Lái, (2) Mũi Đèn Đỏ, (3) Nhà Bè, (4) Lòng Tàu,
(5) Vàm Sát, (6) Tam Thôn Hiệp, (7) Lòng Tàu 1, (8) Đồng Tranh, (9) Đồng Tranh
1, (10) Ngã Bảy, (11) Cái Mép, (12) Phước Tỉnh, (13) Nhánh sông Cửa Lấp, (14)
Sông Cửa Lấp gần KV Đùng Chùa Mỏ, (15) Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May), (16) Khu NTTS
Gò Găng, (17) Sông Dinh 6, (18) Sông Dinh 7, (19) Sông Chà Và 1, (20) Sông Chà
Và 2, (21) Sông Chà Và 3, (22) Cửa sông Chà Và, (23) Sông Ray 6, (24) Sông Đu
Đủ 3, (25) Sông Thị Vải 1, (26) Sông Thị Vải 2, (27) Sông Thị Vải 3, (28) Sông
Thị Vải 4, (29) Sông Thị Vải 5, (30) Sông Thị Vải 6.
(**) Thực hiện phân tích thông số Cl-,
Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)
đối với các điểm ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp gồm: (1) Bến Củi, (2) Bến
Súc, (3) Hòa Phú, (4) An Phú, (5) Ông Cộ, (6) Phú Cường, (7) Sông Bé 1, (8) Tân
Hiệp, (9) Cù lao Bạch Đằng, (10) Tân Ba, (11) Tân Uyên, (12) Phước Hòa, (13)
Sông Bé 2, (14) Tại giao lộ với QL13, (15) Suối Rạc, (16) Suối Giai, (17) Phú
Bình, (18) Cầu trên đường vành đai 4, (19) Trạm quan trắc nước mặt tự động trên
sông Thị Tính, (20) Phú Long, (21) Bình Phước, (22) Lòng Tàu, (23) Lòng Tàu 1,
(24) Vàm Sát, (25) Tam Thôn Hiệp, (26) Đồng Tranh 1, (27) Đồng Tranh, (28) Ngã
Bảy, (29) Cái Mép, (30) Sông Dinh 1, (31) Sông Dinh 2, (32) Suối Gia Hốp, (33)
Sông Dinh 3, (34) Suối Đá, (35) Sông Dinh 4, (36) Suối Lúp, (37) Suối Chích,
(38) Suối Đá Bàng, (39) Suối Lồ Ô, (40) Suối Kinh Tài, (41) Sông Ray 1, (42)
Sông Ray 2, (43) Sông Ray 3, (44) Suối Le, (45) Sông Ray 4, (46) Suối Tầm Bong,
(47) Thác Hòa Bình, (48) Suối Gia Hoét, (49) Suối Tầm Bó, (50) Suối Đá Bạc,
(51) Thượng nguồn hồ Suối Giàu, (52) Sông Đu Đủ 1, (53) Sông Đu Đủ 2, (54) Cầu
1000, (55) Hồ Đá Bàng, (56) Hồ Kim Long, (57) Hồ Tầm Bó, (58) Hồ Suối Giàu,
(59) Hồ Gia Oét, (60) Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn), (61) Hồ Sông Hỏa, (62) Hồ Suối
Các, (63) Hồ Xuyên Mộc, (64) Hồ Suối Nhum, (65) Hồ Châu Pha, (66) Hồ Suối Môn,
(67) Hồ Lồ Ô, (68) Hồ Đá Đen 1, (69) Hồ Đá Đen 2, (70) Hồ Đá Đen 3, (71) Hồ Đá
Đen 4, (72) Hồ Đá Đen 5, (73) Hồ Đá Đen 6, (74) Hồ Đá Đen 7, (75) Hồ Đá Đen 8,
(76) Hồ Đá Đen 9, (77) Hồ Sông Ray 1, (78) Hồ Sông Ray 2, (79) Hồ Sông Ray 3,
(80) Hồ Sông Ray 4, (81) Hồ Sông Ray 5, (82) Hồ Sông Ray 6, (83) Hồ Sông Ray 7,
(84) Hồ Quang Trung 1, (85) Hồ Quang Trung 2, (86) Hồ An Hải.
2.2.4.
Thông
số quan trắc đối với chất lượng nước kênh rạch:
- Đối với quan trắc chất lượng nước mặt:
+ Thông số hóa lý, vi sinh: Nhiệt độ, pH, DO,
BOD5, COD, TSS, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni
(NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2-
tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu,
mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề
mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu
cơ)**.
+ Thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI)
và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.
- Đối với quan trắc chất lượng nước thải:
+ Thông số hóa lý, vi sinh: pH, BOD5,
COD, Amoni (NH4+), TSS, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor
(Tổng P), Tổng Coliform (Coliform).
+ Thông số kim loại: Cr6+(Crom VI)
và phân tích đồng thời các kim loại: Pb, Cd, Ni, Fe, As, Hg, Cu, Zn.
Ghi chú: (*) Thực
hiện phân tích thông số Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV
nhóm Photpho hữu cơ), Cl- đối với các điểm bị ảnh hưởng bởi hoạt
động nông nghiệp gồm: (1) Rạch Dứa, (2) Láng The, (3) Rau Răm, (4) Cầu Lớn, (5)
Cầu TL9, (6) Xuân Thới Sơn, (7) Cầu Xáng, (8) Tân Phú Trung, (9) Thầy Cai, (10)
Rạch cầu Bà Sảng, (11) Suối Giữa, (12) Rạch Ông Đành, (13) Suối Cát, (14) Suối
Chòm Sao, (15) Kênh thoát nước An Tây, (16) Kênh thoát nước thải tại cầu Ông
Bố, (17) Kênh D, (18) Rạch Bình Nhâm, (19) Rạch Vĩnh Bình, (20) Rạch Xuy Nô,
(21) Rạch Vĩnh Bình (Cầu Vĩnh Bình), (22) Suối Cái tại cầu Bến Sắn, (23) Suối
Bưng Cù, (24) Suối Ông Đông, (25) Suối
Cái tại cầu Bà Kiên, (26) Suối Siệp, (27) Rạch Bà Hiệp, (28) Suối Tân Lợi, (29)
Suối Thợ Ụt, (30) Kênh Tân Vĩnh Hiệp, (31) Suối Cầu, (32) Rạch Cầu Chùa, (33)
Suối Tổng Nhẫn, (34) Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối Căm Xe, (35)
Suối Bến Ván (suối Đòn Gánh), (36) Suối Bến Ván (suối Đồng Sổ).
2.2.5.
Thông
số quan trắc đối với chất lượng nước mặt xung quanh các bãi chôn lấp và các khu
liên hợp xử lý chất thải rắn:
-
Thông số
hóa lý, vi sinh: pH, DO, BOD5, COD, Tổng chất rắn lơ lửng (SS),
Amoni (NH4+ tính theo N), Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng
Coliform (Coliform).
-
Thông số
kim loại: Pb, Hg, As, Zn.
2.3. Quan trắc chất
lượng trầm tích
-
Thông số
quan trắc: As, Cu, Zn, Pb, Cd, Cr, Hg, Ni, Phenol, hóa chất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ (Thuốc BVTV nhóm phot pho hữu cơ), PCBs.
2.4. Quan trắc chất
lượng đất
-
Thông số
quan trắc: Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hg, Cr, Ni, Cacbon hữu cơ (Tổng cacbon hữu cơ),
Tổng P, Tổng N, Hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ (Thuốc BVTV nhóm
photpho hữu cơ).
2.5. Quan trắc chất
lượng nước biển:
Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối
với quan trắc chất lượng môi trường biển đối với tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương và một số các thông số quy định tại QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển. Cụ thể
- Thông số hóa lý, vi sinh: pH, DO, Amoni (NH4+),
Phosphate (PO43-), TSS, Dầu mỡ khoáng (Tổng dầu mỡ,
khoáng), Tổng Coliform (Coliform).
-
Phân tích
đồng thời các kim loại: Zn; Pb, Cu, Cd, Hg, As, Mn và Cr.
2.6. Quan trắc tài
nguyên nước dưới đất:
2.6.1.
Quan
trắc chất lượng nước dưới đất
*
Khu vực 1,
Khu vực 2
-
Thực hiện
theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước, tại các vị trí
sẽ thực hiện quan trắc 12 thông số cơ bản: pH, TDS, NH4+,
NO3-, NO2-, chỉ số Permanganat,
Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.
-
Mẫu đánh
giá QA/QC: thực hiện lấy mẫu lặp (khoảng 5%) trên tổng công trình quan trắc,
thông số lấy mẫu thực hiện 12 thông số cơ bản: pH, TDS, NH4+,
NO3-, NO2-, chỉ số Permanganat, Tổng
Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.
-
Ngoài ra,
theo Điểm b, Khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BNNMT, đề xuất các giếng quan
trắc bổ sung thêm thông số đặc thù, cụ thể:
(1)
Các điểm
quan trắc theo dõi ô nhiễm từ bãi rác, chất thải rắn: thông số quan trắc bổ
sung: SO42-, Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN-, E.coli, phenol.
(2)
Các điểm
quan trắc giám sát ô nhiễm tại vùng có nguy cơ ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp,
đô thị: thông số quan trắc bổ sung: SO42-, Cr, Pb, Zn,
E.coli.
(3)
Các điểm
quan trắc giám sát ô nhiễm tại vùng có nguy cơ ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp:
thông số quan trắc bổ sung: Hoá chất BVTV nhóm Clo hữu cơ, Hoá chất BVTV nhóm
photpho hữu cơ.
(4)
Các điểm
quan trắc nằm trong vùng nhiễm mặn hoặc gần ranh mặn, bao gồm: thông số quan
trắc bổ sung: SO42-
*
Khu vực 3
Thông số quan trắc: Độ cứng tổng (tính theo
CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-);
Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb);
Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe);
Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform;
nhiệt độ; pH; TDS.
2.6.3 Quan trắc động thái nước dưới đất
Thực hiện theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT ngày
25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài
nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước. Thông số quan trắc là mực nước (đo
định kỳ và đo tự động).
2.6.3. Giám sát khai thác nước dưới đất tại
doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động: Thực hiện theo Nghị
định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy chi tiết thi hành một số
điều của luật tài nguyên nước, thông số giám sát khai thác nước dưới đất là:
mực nước, lưu lượng.
2.7. Quan trắc thủy
sinh (nước sông, kênh):
Thông số quan trắc: Thực vật nổi, động vật nổi,
động vật đáy.
2.8. Quan trắc sụt lún
mặt đất:
Thông số quan trắc: thu thập ảnh vệ tinh, Mực
nước dưới đất, áp lực lỗ rỗng, độ lún thành phần.
2.9. Quản lý, vận hành
và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục:
Thông số quan trắc bao gồm: Nhiệt độ, pH, DO,
TSS, COD, Amoni (N- NH4), Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện
(EC), độ đục.
2.10. Quản lý, vận hành
và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục:
Thông số quan trắc bao gồm: bụi PM2,5;
bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx,
SO2, CO, H2S, NH3 và các thông số vi khí hậu
(Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió, Lượng
mưa, cường độ mưa, Bức xạ mặt trời).
2.11. Hoạt động vận
hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động (nước thải, khí thải):
-
Giám sát
hoạt động vận hành hệ thống quan trắc nguồn thải tự động nước thải: pH, COD,
TSS, lưu lượng đầu ra, lưu lượng đầu vào, độ màu, amoni, nhiệt độ và các chỉ
tiêu đặc trưng theo từng ngành nghề.
-
Giám sát
hoạt động vận hành hệ thống quan trắc nguồn thải tự động khí thải: CO2,
bụi, NOx, SO2, O2, áp suất, lưu lượng, nhiệt
độ và các thông số đặc trưng khác theo từng ngành nghề.
2.12. Hoạt động vận hành hệ thống giám sát hình
ảnh (Camera) trực tuyến:
Giám sát các nguồn thải thông qua hệ thống
camera giám sát
Căn cứ mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi
trường đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt tại các quy hoạch chung của 03 tỉnh
thành, hiện trạng mạng lưới quan trắc trong năm 2025, nhu cầu trong công tác
quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, mạng lưới quan trắc
trong năm 2026 được thực hiện cụ thể như sau:
3.1. Điểm quan trắc
Mạng lưới Chương trình Quan trắc tài nguyên môi
trường, tài nguyên nước dưới đất và giám sát các nguồn thải trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh năm 2026 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 2.
3.2. Tần suất, thời
điểm quan trắc
Ngoài việc xác định chính xác điểm, thông số
cần quan trắc, việc thiết lập tần suất và thời gian quan trắc đóng vai trò cực
kỳ quan trọng, đảm bảo dữ liệu thu thập được mang tính đại diện, phản ánh kịp
thời sự biến đổi của chất lượng môi trường, đặc biệt là các biến động theo chu
kỳ hoặc các sự cố ô nhiễm. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tại Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT, Thông tư 52/2025/TT-BNNMT và căn cứ hiện
trạng, diễn biến ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố cũng như nhu cầu
trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tần suất, thời điểm quan
trắc trong năm 2026 được thực hiện như sau:
3.2.1.
Quan
trắc chất lượng không khí xung quanh.
-
Tần suất
quan trắc đối với các điểm giao thông:
+ Đối với 29 điểm giao thông có mật độ giao
thông lớn(*): 04 thời điểm/ ngày x 04 ngày (trong đó có 1
ngày nghỉ)/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2,5 (24
giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 04 ngày (trong đó có 1 ngày nghỉ)/tháng x 12
tháng.
+ Đối với các điểm giao thông còn lại: 04 thời
điểm/ ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi
PM2,5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.
-
Tần suất
quan trắc đối với các điểm nền, dân cư, đô thị, công nghiệp: 04 thời điểm/ ngày
x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi
PM2.5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.
-
Tần suất
quan trắc đối với các điểm tại các Bãi chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải
rắn: 04 thời điểm/ ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10
(24 giờ), bụi PM2.5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng
x 12 tháng.
-
Thời điểm
quan trắc: Thực hiện quan trắc trong khoảng thời gian có nhiều hoạt động của
người dân (7g00 - 19g00).
Ghi chú:
(*) điểm có mật độ giao thông lớn gồm: (1) Hàng
Xanh (HX), (2) Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ (ĐTH - ĐBP); (3) Phú Lâm (PL); (4)
Gò Vấp (GV); (5) Gia Định (GĐ); (6) Bà Quẹo (BQ); (7) Sài Gòn (SG); (8) Phú
Định (PĐ); (9) An Phú (AP); (10) Quách Thị Trang (QTT); (11) Cộng Hòa (CH);
(12) Tham Lương (TL); (13) Suối Tiên (ST); (14) Lê Đại Hành (LĐH); (15) Trần
Đình Xu (TĐX); (16) Trần Não - Mai Chí Thọ (TN-MCT); (17) Bình Triệu (BTR);
(18) QL50-Nguyễn Văn Linh (QL50-NVL); (19) Dân Chủ (DC); (20) Hóc Môn (HM);
(21) NHT-NVL (NHT-NVL); (22) Đông Thạnh (ĐTh); (23) Linh Xuân (LX); (24) Cát
Lái (CL); (25) Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh (HTP - NVL); (26) Thống Nhất
(TN); (27) Hồng Bàng (HB); (28) DOSTE (DOST); (29) An Sương (AS).
Ghi chú: Trường hợp các quy
định hiện hành có thay đổi làm ảnh hưởng đến các thông số, tần suất, giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ động xem xét cập nhật, điều chỉnh nhằm đảm bảo
tính liên tục của chuỗi dữ liệu quan trắc và phù hợp các quy định hiện hành.
3.2.2.
Quan
trắc chất lượng nước mặt.
+ Đối với các điểm quan trắc chịu ảnh hưởng
triều:
+ Thông số hóa lý, vi sinh: 02 mẫu/điểm/ngày x
01 ngày/tháng x 12 tháng.
+ Thông số kim loại: 01 mẫu/điểm/ngày x 01
ngày/tháng x 12 tháng.
-
Đối với
các điểm quan trắc không chịu ảnh hưởng triều gồm: (1) Sông Dinh 1, (2) Sông
Dinh 2, (3) Suối Gia Hốp, (4) Sông Dinh 3, (5) Suối Đá, (6) Sông Dinh 4, (7)
Suối Lúp, (8) Suối Chích, (9) Suối Đá Bàng, (10) Suối Lồ Ô, (11) Suối Kinh Tài,
(12) Đập Cầu Đỏ, (13) Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May), (14) Sông Ray 1, (15) Sông Ray
2, (16) Sông Ray 3, (17) Suối Le, (18) Sông Ray 4, (19) Suối Tầm Bong, (20)
Thác Hòa Bình, (21) Suối Gia Hoét, (22) Suối Tầm Bó, (23) Suối Đá Bạc, (24)
Thượng nguồn hồ Suối Giàu, (25) Sông Bờ Đập, (26) Sông Đu Đủ 1, (27) Sông Đu Đủ
2, (28) Cầu 1000, (29) Hồ Đá Bàng, (30) Hồ Kim Long, (31) Hồ Tầm Bó, (32) Hồ
Suối Giàu, (33) Hồ Gia Oét, (34) Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn), (35) Hồ Sông Hỏa,
(36) Hồ Suối Các, (37) Hồ Xuyên Mộc, (38) Hồ Đắng, (39) Hồ Sông Kinh, (40) Hồ
Suối Nhum, (41) Hồ Châu Pha, (42) Hồ Bút Thiền, (43) Hồ Suối Môn, (44) Hồ Lồ Ô,
(45) Hồ Mang Cá, (46) Hồ Đá Đen 1, (47) Hồ Đá Đen 2, (48) Hồ Đá Đen 3, (49) Hồ
Đá Đen 4, (50) Hồ Đá Đen 5, (51) Hồ Đá Đen 6, (52) Hồ Đá Đen 7, (53) Hồ Đá Đen
8, (54) Hồ Đá Đen 9, (55) Hồ Sông Ray 1, (56) Hồ Sông Ray 2, (57) Hồ Sông Ray
3, (58) Hồ Sông Ray 4, (59) Hồ Sông Ray 5, (60) Hồ Sông Ray 6, (61) Hồ Sông Ray
7, (62) Hồ Quang Trung 1, (63) Hồ Quang Trung 2, (64) Hồ An Hải, (65) Sông Bé
1, (66) Sông Bé 2, (67) Phước Hòa, (68) Tại giao lộ với QL13, (69) Suối Rạc,
(70) Suối Giai, (71) Phú Bình, (72) Cầu trên đường vành đai 4, (73) Linh Xuân,
(74) Linh Đông, (75) Trần Quang Cơ, (76) Cầu Sa, (77) Suối Nhum, (78) Suối Xuân Trường, (79)
Ba Bò 1, (80) Ba Bò 2, (81) Ba Bò 4, (82) Ba Bò 5, (83) Ba Bò 6, (84) Ba Bò 7,
(85) Kênh D, (86) Kênh Tân Vĩnh Hiệp, (87) Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang
và suối Căm Xe.
+ Thông số hóa lý, vi sinh: 01 mẫu/điểm/ngày x
01 ngày/tháng x 12 tháng.
+ Thông số kim loại: 01 mẫu/điểm/ngày x 01
ngày/tháng x 12 tháng.
+ Đối với các thông số Hóa chất BVTV Photpho
hữu cơ: 01 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/3 tháng x 12 tháng
-
Đối với
các điểm quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh các bãi chôn lấp và các khu
liên hợp xử lý chất thải rắn
+ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi
trường nước mặt bên ngoài Bãi chôn lấp và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn đang
tiếp nhận rác: 2 mẫu/điểm/ngày x 02 ngày/tháng x 12 tháng;
+ Đối với các điểm quan trắc môi trường nước
mặt bên ngoài Bãi chôn lấp đã dừng tiếp nhận rác: 2 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/
tháng x 12 tháng;
-
Thời điểm
quan trắc:
+ Đối với các điểm thực hiện lấy mẫu 02
lần/ngày: thực hiện lấy mẫu trong thời điểm triều lên và triều xuống trong
ngày;
+ Đối với các thông số kim loại, Hóa chất BVTV
Photpho hữu cơ: thực hiện lấy mẫu trong thời điểm triều xuống.
Ghi chú: Trường hợp các quy
định hiện hành có thay đổi làm ảnh hưởng đến các thông số, tần suất, giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ động xem xét cập nhật, điều chỉnh nhằm đảm bảo
tính liên tục của chuỗi dữ liệu quan trắc và phù hợp các quy định hiện hành.
3.2.3.
Quan
trắc chất lượng trầm tích.
-
Tần suất
quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.
-
Thời điểm
quan trắc: Mùa khô và mùa mưa.
3.2.4.
Quan
trắc chất lượng đất.
-
Tần suất
quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.
-
Thời điểm
quan trắc: Mùa khô và mùa mưa.
3.2.5.
Quan
trắc chất lượng nước biển.
-
Tần suất
quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.
3.2.6.
Quan
trắc tài
nguyên nước dưới đất.
a) Quan trắc chất lượng
nước dưới đất:
Khu vực 1, khu vực 2: Thực hiện theo theo Thông
tư số 10/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021: Quan trắc định kỳ 04 lần/năm (01
mẫu/giếng/đợt x 4 đợt);
Khu vực 3: Thực hiện theo gói thầu 2025-2026:
Quan trắc định kỳ 02 lần/năm (01 mẫu/giếng/đợt x 2 đợt);
b) Quan trắc động thái
nước dưới đất.
-
Quan trắc
mực nước: Thực hiện theo 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo
nguồn nước, tần suất cụ thể như sau:
+ Quan trắc mực nước thủ công: 05 lần/tháng vào
các ngày 6, 12, 18, 24, 30 đối với mùa khô và 10 lần/tháng vào các ngày 3, 6,
9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 đối với mùa mưa; riêng tháng 02 không có ngày 30
chuyển đo vào ngày 01 tháng 3;
+ Quan trắc mực nước tự động: Tần suất ghi dữ
liệu 02 giờ/lần; Chế độ kiểm tra tại văn phòng thông qua hệ thống máy tính với
tần suất như quan trắc thủ công; Kiểm tra ngoài thực địa 02 lần/tháng vào giữa
và cuối tháng.
c) Giám sát hoạt động
khai thác nước dưới đất tại doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động
Thực hiện theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước, với tần suất: 01 giờ/lần;
3.2.7.
Quan
trắc thủy sinh (nước sông, kênh):
-
Tần suất
quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.
3.2.8.
Chương
trình quan trắc sụt lún mặt đất:
-
Thu thập
các ảnh vệ tinh:
+ Thu thập ảnh SPOT 6/7 bao phủ toàn bộ khu vực
thành phố Hồ Chí Minh tại các thời điểm tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12 hằng năm.
+ Thu thập ảnh RADAR bao phủ toàn bộ khu vực
thành phố Hồ Chí Minh tại các thời điểm tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
11, 12 hằng năm.
-
Quan trắc
mực nước dưới đất, áp lực lỗ rỗng, độ lún thành phần: 01 lần/giếng/tháng x 12
tháng.
3.2.9.
Quản
lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên
tục.
-
Tần suất
quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.
3.2.10.
Quản
lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên
tục.
-
Tần suất
quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.
3.2.11.
Hoạt
động vận hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động (nước thải, khí
thải);
-
Tần suất
quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.
3.2.12.
Hoạt
động vận
hành hệ thống giám sát hình ảnh (Camera)
trực tuyến:
Thực hiện giám sát 24/24 hình ảnh camera truyền
trực tiếp về Trung tâm điều hành.
4.1. Phương pháp quan
trắc
Các phương pháp quan trắc thực hiện theo hướng
dẫn tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2021 hoặc các phương
pháp quan trắc được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận trong giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường (VIMCERTS).
4.2. Quy chuẩn so sánh
4.2.1.
Quan
trắc chất lượng không khí xung quanh
-
Đối với
các thông số Tổng bụi lơ lửng (TSP), CO, NO2, SO2, bụi PM10
(24 giờ), bụi PM2,5 (24 giờ), Benzene (C6H6),
Toluene, Xylene: giá trị giới hạn tối đa được quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;
-
Đối với
các thông số tiếng ồn - mức âm tương đương (LAeq): giá trị giới hạn
tối đa được quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn (có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025);
-
Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
sẽ áp dụng theo các văn bản mới.
4.2.2.
Quan
trắc chất lượng nước mặt
-
QCVN
08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
-
QCVN
40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
-
Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo các văn bản mới.
4.2.3.
Quan
trắc chất lượng trầm tích.
-
QCVN
43:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích
- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở
trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.
4.2.4.
Quan
trắc chất lượng đất.
- QCVN 03:2023/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng đất.
-
Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo các văn bản mới.
4.2.5.
Quan
trắc chất lượng nước biển.
-
QCVN
10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển
-
Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo các văn bản mới.
4.2.6.
Quan
trắc chất lượng nước dưới đất.
-
QCVN
09:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
-
Trường hợp
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo các văn bản mới.
-
Quy trình
lấy, phân tích mẫu bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn tại Chương II. Kỹ thuật quan
trắc môi trường định kỳ của Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT, 52/2025/TT-BNNMT
ngày 25/8/2025 và các Tiêu chuẩn phân tích đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chứng nhận trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
(VIMCERTS).
-
Mẫu kiểm
soát chất lượng (mẫu QC) được lấy tại hiện trường là mẫu trắng vận chuyển, mẫu
trắng thiết bị, mẫu trắng hiện trường, mẫu lặp hiện trường hoặc các mẫu QC khác
với số lượng phù hợp theo yêu cầu của chương trình quan trắc hoặc chương trình
bảo đảm chất lượng quan trắc hiện trường đề ra. Chương trình quan trắc có số
lượng dưới 30 mẫu thì tối thiểu phải lấy 01 mẫu lặp hiện trường (trừ các mẫu về
mặt kỹ thuật không thực hiện được việc lấy mẫu lặp như các mẫu khí thải, bụi…)
và 01 mẫu trắng hiện trường hoặc mẫu trắng thiết bị. Chương trình quan trắc có
số lượng từ 30 mẫu trở lên thì số lượng mẫu kiểm soát chất lượng được lấy tại
hiện trường bằng 10% tổng lượng mẫu của chương trình quan trắc. Các mẫu QC hiện
trường phải được giao nhận, mã hóa và phân tích trong phòng thí nghiệm như các
mẫu quan trắc định kỳ.
-
Mẫu QC
phòng thí nghiệm phải được phân tích trong từng mẻ mẫu. Số lượng mẫu QC tối
thiểu cần thực hiện trong mỗi mẻ mẫu phải đủ điều kiện kiểm tra sự nhiễm bẩn
của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá độ chụm, độ
chính xác của kết quả phân tích. Tùy thuộc vào phương pháp phân tích áp dụng,
mẫu QC sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng
phương pháp, mẫu lặp, mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn đối chứng, mẫu chuẩn được chứng
nhận, mẫu chuẩn thẩm tra hoặc mẫu chuẩn QC khác theo phương pháp tiêu chuẩn yêu
cầu.
-
Đối với
các nền mẫu, thông số quan trắc không thể thực hiện được các mẫu trắng thì sử
dụng các mẫu lặp hoặc các mẫu QC khác, đảm bảo số lượng mẫu QC tại hiện trường
đạt 10% tổng lượng mẫu của chương trình quan trắc.
Việc bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị quan trắc
đảm bảo tuân thủ:
-
Thiết bị
quan trắc trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng, sản
phẩm hàng hóa. Thiết bị quan trắc phải được kiểm soát về đo lường (kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường.
-
Sử dụng
thiết bị quan trắc phải bảo đảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, quy trình sử
dụng thiết bị, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
-
Định kỳ
xây dựng kế hoạch và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết
bị quan trắc theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định sử dụng thiết bị.
-
Thiết bị
quan trắc được quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, Thông
tư số 52/2025/TT-BNNMT và Thông tư 17/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản
và vận chuyển mẫu bảo đảm tuân thủ theo quy định của Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT trên tinh thần hiệu quả, tiết
kiệm kinh phí và được thể hiện chi tiết trong kế hoạch triển khai chi tiết các
chương trình quan trắc.
8.1. Đối tượng sử dụng
dữ liệu chương trình quan trắc:
-
Cơ quan
quản lý địa phương: Cung cấp số liệu, thông tin có độ tin cậy và có hệ thống
nhằm phục vụ đánh giá hiện trạng, giám sát chất lượng môi trường và tài nguyên
nước, phục vụ cho công tác quản lý, làm cơ sở xây dựng các quyết định về môi
trường và tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững, đưa ra những quyết sách
đúng và kịp thời trong quy hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường trong việc
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
-
Cơ quan quản lý trung ương: cung cấp, chia sẻ dữ liệu quan trắc tài nguyên và
môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Doanh
nghiệp, cơ quan nghiên cứu, người dân thành phố: Cung cấp thông tin về chất
lượng môi trường nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu trong
công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên nước dưới đất; công bố dữ liệu quan trắc
một cách dễ hiểu, dễ tiếp cận (qua website, bảng điện tử công cộng) để người
dân nắm bắt thông tin, giám sát chất lượng môi trường nơi họ sống và làm việc,
điều này không chỉ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng mà còn
tạo ra một áp lực xã hội tích cực, thúc đẩy các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
phải có trách nhiệm hơn trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.
8.2. Mục đích và mục
tiêu cụ thể của chương trình quan trắc:
8.2.1.
Quan
trắc chất lượng nước mặt:
-
Theo dõi
diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng nước theo không gian và thời
gian. Dữ liệu này là cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả của các chính sách và
các dự án cải thiện môi trường đã và đang triển khai.
-
Vận hành
các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục tại các điểm trọng yếu và nhạy
cảm để cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm bất thường hoặc sự xuất hiện của các
chất độc hại, giúp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường điều hành, ứng phó và
ra các quyết định quản lý về mặt môi trường.
-
Cung cấp
bộ dữ liệu đầu vào đáng tin cậy mang tính hệ thống cho các nhiệm vụ quản lý tài
nguyên môi trường nước, bao gồm việc xây dựng các mô hình toán học mô phỏng lan
truyền chất ô nhiễm, tính toán và phân vùng khả năng tiếp nhận nước thải, sức
chịu tải của các đoạn sông, làm cơ sở khoa học cho việc cấp phép xả thải và quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
8.2.2.
Quan
trắc chất lượng không khí xung quanh:
-
Vận hành
một mạng lưới các trạm quan trắc môi trường định kỳ kết hợp với quan trắc tự
động, liên tục, được bố trí một cách khoa học tại các điểm đại diện cho các
loại hình gây và chịu tác động ô nhiễm khác nhau: nền, dân cư, giao thông và
công nghiệp. Các dữ liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh giúp theo
dõi diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng môi trường theo không
gian và thời gian. Dữ liệu này là cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả của các
chính sách môi trường đã và đang triển khai.
-
Cung cấp
bộ dữ liệu đáng tin cậy mang tính hệ thống, kết hợp với dữ liệu khí tượng và
giao thông để xác định các nguồn gây ô nhiễm chính, các quy luật lan truyền và
các kiểu hình ô nhiễm đặc trưng của thành phố. Kết quả phân tích là cơ sở để đề
xuất và đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý như phân luồng giao thông,
phát triển hạ tầng giao thông, kiểm soát khí thải phương tiện và quy hoạch các
khu công nghiệp.
-
Cung cấp,
công bố dữ liệu quan trắc một cách dễ hiểu, dễ tiếp cận (qua website, bảng điện
tử công cộng) nhằm cung cấp cảnh báo kịp thời về mức độ rủi ro sức khỏe cho
cộng đồng, từ đó người dân chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm bảo
vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.
8.2.3.
Quan
trắc chất lượng nước biển ven bờ
-
Theo dõi
diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng nước biển ven bờ tại những
vùng có mục đích sử dụng khác nhau (vùng bãi tắm, vùng nuôi trồng thủy sản,
vùng bảo tồn hệ sinh thái, vùng phát triển cảng) theo các giá trị giới hạn quy
định tại QCVN 10 -MT:2023/BTNMT;
-
Phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm và nguy cơ sự cố môi trường biển, đặc biệt
là ô nhiễm dầu từ hoạt động hàng hải, đánh bắt, chế biến thủy hải sản, cung cấp
dữ liệu nền cho việc xây dựng và diễn tập các kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
và hóa chất độc hại.
8.2.4.
Quan
trắc chất lượng trầm tích
-
Đánh giá
định kỳ chất lượng trầm tích tại các điểm đại diện trong hệ thống sông, kênh,
rạch chính của thành phố; đồng thời, xác định mức độ và quy mô tích tụ của các
chất ô nhiễm chính, đặc biệt là kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ khó phân
hủy.
-
Cung cấp
dữ liệu khoa học tin cậy để hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định liên quan
đến các hoạt động có tác động đến trầm tích đề xuất các phương án xử lý, tiêu
hủy bùn thải nạo vét một cách an toàn, tránh phát tán ô nhiễm sang các khu vực
khác.
8.2.5.
Quan
trắc chất lượng đất
-
Thực hiện
các chương trình quan trắc, đánh giá định kỳ mức độ ô nhiễm đất tại các khu vực
có nguy cơ cao chịu tác động từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, tập
trung vào các thông số kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Hg) và các nhóm
hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu.
-
Xây dựng
bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm trên địa bàn thành phố. Dựa trên bản đồ này,
tiến hành khoanh vùng, cảnh báo nguy cơ và đề xuất các biện pháp quản lý phù
hợp như kiểm soát nguồn ô nhiễm, hạn chế các hoạt động sử dụng đất nhạy cảm
(như trồng trọt, khu dân cư) trên các vùng đất ô nhiễm và lập kế hoạch xử lý,
cải tạo, phục hồi môi trường đất.
8.2.6.
Quan
trắc tài nguyên nước dưới đất
-
Đánh giá
chất lượng nước của các tầng chứa nước chính đang được khai thác trên địa bàn
thành phố một cách định kỳ. Kết quả quan trắc sẽ được sử dụng để xây dựng bản
đồ phân vùng chất lượng nước dưới đất, khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm.
-
Quan trắc
và theo dõi diễn biến mực nước và độ mặn trong các tầng chứa nước, đặc biệt tại
các khu vực ven biển và các khu vực sử dụng nước dưới đất nhiều, nhằm cung cấp
dữ liệu chính xác cho việc cảnh báo nguy cơ hạ thấp quá mức mực nước, sụt lún
đất và xâm nhập mặn, hỗ trợ công tác quản lý, cấp phép khai thác tài nguyên
nước một cách bền vững.
-
Giám sát
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất theo quy định của pháp
luật, đảm bảo việc khai thác tuân thủ giấy phép và không gây suy thoái, cạn
kiệt nguồn nước.
8.2.7.
Những
vấn đề có thể phát sinh và những hành động giảm thiểu, khắc phục:
a.
Hoạt động
quan trắc hiện trường:
-
Các phát
sinh trong quá trình quan trắc bao gồm:
+ Lấy mẫu và mẫu QC không đúng thời gian, địa
điểm, cách thức.
+ Công tác đo đạc tại hiện trường chưa đúng quy
định.
+ Bảo quản, vận chuyển mẫu không đúng phương án
đã được phê duyệt.
+ Công tác mã hóa có nhầm lẫn.
-
Các hành
động giảm thiểu: tổ chức thực hiện phải tuân thủ thực hiện bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2021/TT-BTNM
và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT.
b.
Hoạt động
phân tích phòng thử nghiệm
-
Các phát
sinh trong quá trình phân tích bao gồm:
+ Công tác nhận mẫu, quản lý mẫu, bảo quản mẫu
chưa phù hợp.
+ Phân tích không đúng theo quy trình thao tác
chuẩn (SOP) đã ban hành.
+ Nhầm lẫn mẫu khi phân tích.
+ Điều kiện môi trường thí nghiệm không đảm bảo
gây ảnh hưởng đến kết
+ Phân tích mẫu QC phòng thí nghiệm chưa đủ
đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích.
-
Các hành
động giảm thiểu: tổ chức thực hiện phải tuân thủ thực hiện bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2021/TT-BTNM
và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT.
8.2.8.
Mục
tiêu chất lượng dữ liệu:
-
Số liệu
quan trắc hiện trường và phân tích phải được kiểm tra, xử lý thống kê và đánh
giá.
-
Toàn bộ
tài liệu, dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động quan trắc hiện trường và
phân tích phải được tập hợp đầy đủ, bảo đảm tính trung thực, kịp thời và được
lưu giữ, quản lý theo quy định.
-
Hồ sơ gốc
của hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích phải được lưu giữ và sẵn sàng
cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
-
Dữ liệu
trong hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích phải bảo đảm đầy đủ, thống
nhất với hồ sơ quan trắc hiện trường và hồ sơ phân tích; phù hợp, thống nhất
với thời gian, điểm lấy mẫu và thời gian, thông số phân tích; phù hợp, thống
nhất với phương pháp, thiết bị quan trắc; phù hợp với tiêu chí chấp nhận kết
quả phép đo.
-
Trường hợp nghi ngờ có sai sót trong các hoạt động quan trắc thì phải kiểm tra
lại số liệu hoặc huỷ bỏ, không sử dụng số liệu cho mục đích viết báo cáo kết
quả quan trắc. Các tài liệu, số liệu ban đầu trước khi hủy bỏ phải được lưu giữ
như hồ sơ gốc để sử dụng trong các trường hợp cần tra cứu.
8.2.9.
Bảo
đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng.
a)
Bảo đảm
chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc hiện trường:
-
Phân công
nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện nhiệm vụ quan trắc. Người được giao nhiệm
vụ phải được đào tạo với chuyên ngành phù hợp với công việc được giao và chỉ
được giao chính thức thực hiện quan trắc hiện trường khi được đánh giá là đạt
theo yêu cầu của tiêu chí nội bộ và đã tham gia hóa đào tạo về an toàn phục vụ
công tác đi hiện trường được đánh giá là đạt yêu cầu;
-
Chuẩn bị
đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và chất chuẩn, phương
tiện vận chuyển, an toàn bảo hộ lao động theo kế hoạch quan trắc hiện trường
được thiết lập;
-
Hóa chất,
mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phương pháp quan trắc,
được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin;
-
Các mẫu
được chứa vào dụng cụ chứa mẫu đảm bảo sạch và phù hợp với từng thông số quan
trắc;
-
Biên bản
đo và lấy mẫu hiện trường được thực hiện và hoàn thành ngay sau khi kết thúc
việc lấy mẫu tại hiện trường. Mẫu biên bản quan trắc hiện trường theo quy định
tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;
-
Mẫu được
bảo quản và xử lý sơ bộ (nếu có) tại hiện trường phù hợp với thông số quan
trắc. Phương án vận chuyển bảo đảm hợp lý về mặt thời gian sau khi lấy mẫu đối
với một số thông số quan trắc.
b)
Bảo đảm
chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích:
-
Phân công
nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện nhiệm vụ phân tích. Người được giao nhiệm
vụ phải được đào tạo trong lĩnh vực phân tích và phù hợp với công việc được giao
và chỉ được giao chính thức thực hiện phân tích khi được đánh giá là đạt theo
yêu cầu của tiêu chí nội bộ;
-
Các phương
pháp phân tích phải được phê duyệt để đánh giá sự phù hợp theo điều kiện áp
dụng thực tế của phòng thí nghiệm trước khi đưa vào triển khai thực hiện. Việc
phê duyệt phương pháp phải được lập thành báo cáo theo quy định tại Phụ lục 7,
Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;
-
Xây dựng
quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho các phương pháp phân tích đã được phê duyệt.
Mỗi quy trình thao tác chuẩn tối thiểu bao gồm các nội dung theo quy định tại
Phụ lục 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;
-
Hóa chất,
mẫu chuẩn, chất chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo từng phương pháp quan trắc,
được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông
tin. Hóa chất, mẫu chuẩn, chất chuẩn phải được đặt tại khu vực riêng biệt, bảo
quản phù hợp, đảm bảo an toàn;
-
Kiểm soát
các điều kiện phòng thí nghiệm, bảo đảm không ảnh hưởng đến kết quả phân tích
hoặc không gây bất lợi đến chất lượng của các phép phân tích;
-
Khi tiếp
nhận mẫu để phân tích, mẫu phải đáp ứng được các điều kiện về bảo quản mẫu phù
hợp với từng thông số phân tích theo quy định. Mẫu phải được mã hóa và mã mẫu
được gắn với mẫu trong suốt thời gian lưu mẫu. Sau khi được phân tích xong, các
mẫu phải được lưu giữ và bảo quản theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn phân tích,
lấy mẫu tương ứng hoặc theo quy định hiện hành để sử dụng trong trường hợp cần
kiểm tra và phân tích lại.
8.2.10.
Phương
pháp phân tích, đánh giá và báo cáo:
Tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục 16, Thông
tư số 10/2021/TT-BTNMT; Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT và các quy định liên quan
khác./.
PHỤ
LỤC
DANH
SÁCH ĐIỂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026.
(Kèm theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương trình quan trắc chất lượng không khí xung
quanh tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 có 157 điểm, trạm quan trắc trong đó
có 124 điểm quan trắc định kỳ và 33 trạm quan trắc tự động liên tục (đang tạm
thời triển khai quan trắc định kỳ trong quá trình chờ phát triển thành trạm tự
động).
|
STT
|
Tên vị trí/điểm quan
trắc
|
Ký hiệu
|
Kiểu quan trắc
|
Phương thức quan trắc
|
Vị trí/ Mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
I
|
Vùng Thành phố Hồ Chí Minh (trước hợp
nhất)
|
|
|
A
|
Khu vực thí điểm LEZ trung tâm
|
|
|
1
|
Thảo Cầm Viên
|
HCM_KK_ZOO
|
Nền
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên Thảo Cầm
Viên, quận 1 (nay là Phường Sài Gòn).
- Quan trắc môi trường nền đô thị
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
2
|
Bến Nghé
|
HCM_KK_BeN
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm ngay Sở Nông nghiệp và
Môi trường Tp.HCM, Phường Sài Gòn
- Quan trắc môi trường khu vực trung tâm của
thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
3
|
Tân Định
|
HCM_KK_TĐi
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm gần Trường cao đẳng nghề
Tp.HCM, Phường Tân Định
- Quan trắc môi trường khu dân cư Phường Tân
Định
|
|
|
4
|
Đô Thành
|
HCM_KK_ĐT
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm trong khu dân cư Cư xá Đô
Thành, quận 3 (nay là Phường Bàn Cờ)
- Quan trắc môi trường không khí khu dân cư ổn
định tại khu vực trung tâm thành phố.
|
|
|
5
|
Tân Sơn Hòa
|
HCM_KK_TSH
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại mảng xanh cách tòa nhà
chính của Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi khoảng 40m về hướng tây nam,
quận Phú Nhuận (nay là Phường Cầu Kiệu);
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
6
|
Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ
|
HCM_KK_ĐTH - ĐBP
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại khu vực giao giữa đường
Điện Biên Phủ và Đinh Tiên Hoàng, quận 1 (nay là Phường Tân Định)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trục đường xuyên tâm
|
|
|
7
|
Quách Thị Trang
|
HCM_KK_QTT
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Vòng xoay Quách Thị Trang (Bến Thành - Quận
1) (nay là Phường Bến Thành)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông khu vực trung tâm thành phố
|
|
|
8
|
Trần Đình Xu
|
HCM_KK_TĐX
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã ba Trần Đình Xu - Võ Văn Kiệt, quận 1
(nay là Phường Cầu Ông Lãnh)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông của tuyến đường Võ Văn Kiệt khu vực trung tâm
|
|
|
9
|
Dân Chủ
|
HCM_KK_DC
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Vòng xoay Công Trường Dân Chủ, Quận 3 (nay là
Phường Xuân Hoà)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
khu vực nội thành, trục đường xuyên tâm và tuyến Metro số 2
|
|
|
10
|
DOSTE
|
HCM_KK_DOST
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc tại Sở Khoa học và Công nghệ,
quận 3 (nay là Phường Xuân Hoà).
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trên trục đường xuyên tâm thành phố và khu trung tâm thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
11
|
Lê Thị Riêng
|
HCM_KK_LTR
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư khu vực Công viên Lê Thị Riêng,
quận 10 (nay là Phường Hoà Hưng)
- Quan trắc dân cư khu vực trung tâm thành phố
|
|
|
12
|
Hồng Bàng
|
HCM_KK_HB
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Nằm tại trường THCS Hồng Bàng, Quận 5 (nay là
Phường Chợ Lớn)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trên trục đường xuyên tâm thành phố và khu trung tâm thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
B
|
Khu vực thí điểm LEZ Cần Giờ
|
|
|
13
|
Cần Giờ
|
HCM_KK_CG
|
Nền
|
Tự động liên tục
|
- Điểm thuộc khu vực đất trống thuộc Lô 26,
khoảnh 2, tiểu khu 10c - Rừng phòng hộ Cần Giờ (nay là Xã An Thới Đông)
- Quan trắc môi trường nền của thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
14
|
Bình Khánh
|
HCM_KK_BK
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm ngay khu dân thuộc Xã Bình
Khánh
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi các hoạt động đô thị tại khu dân cư xã Bình Khánh, gần bến phà
Bình Khánh, bến đò Phước Khánh
|
|
|
15
|
Cần Thạnh
|
HCM_KK_CaT
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm ngay Trường tiểu học Cần
Thạnh, Xã Cần Giờ
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi các hoạt động đô thị tại khu dân cư Cần Thạnh, xã Cần Giờ
|
|
|
C
|
Khu vực trong vành đai 1
|
|
|
16
|
Tân Phú
|
HCM_KK_TP
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư Phường Tân Thành, quận Tân Phú
(nay là Phường Tân Phú)
- Quan trắc môi trường không khí khu vực dân cư
ổn định, khu vực ngoại thành phía Tây của thành phố.
|
|
|
17
|
Bình Trưng Tây
|
HCM_KK_BTT
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư phường Bình Trưng Tây, Thành phố
Thủ Đức (nay là Phường Bình Trưng)
- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực
dân cư ổn định khu vực ngoại thành phía Đông của thành phố.
|
|
|
18
|
Đầm Sen
|
HCM_KK_ĐS
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư xung quanh Công viên văn hóa Đầm
Sen (nay là Phường Bình Thới)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động
của dân cư thuộc khu dân cư được chỉnh trang đô thị
|
|
|
19
|
Thủ Thiêm
|
HCM_KK_TT
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư khu đô thị mới Thủ Thiêm, Thành
phố Thủ Đức (nay là Phường An Khánh)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động
của dân cư thuộc khu đô thị mới
|
|
|
20
|
Tân Bình
|
HCM_KK_TB
|
Công
nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc trong công viên thuộc khuôn
viên chung cư Tây Thạnh, quận Tân Phú (nay là Phường Tây Thạnh).
- Quan trắc ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp
đến dân cư xung quanh
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
21
|
Phú Lâm
|
HCM_KK_PL
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại khu vực vòng xoay Phú Lâm,
quận 6 (nay là Phường Phú Lâm).
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
khu vực Vòng xoay Phú Lâm, trên trục đường xuyên tâm của Thành phố
|
|
|
22
|
Hàng Xanh
|
HCM_KK_HX
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc khu vực vòng xoay Hàng Xanh,
quận Bình Thạnh (nay là Phường Gia Định)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trục đường xuyên tâm và cửa ngõ vào khu vực trung tâm từ hướng Đông Bắc của
thành phố.
|
|
|
23
|
Sài Gòn
|
HCM_KK_SG
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Công viên Cầu Sài Gòn, phường An Phú và Thảo
Điền, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường An Khánh)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trên trục đường xuyên tâm thành phố.
|
|
|
24
|
An Phú
|
HCM_KK_AP
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Nằm tại nút giao thông An Phú, Thành phố Thủ
Đức (nay là Phường Bình Trưng)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông của tuyến cao tốc Long Thành
- Dầu Giây.
|
|
|
25
|
Lê Đại Hành
|
HCM_KK_LĐH
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã 5 Lê Đại Hành, quận 11 (nay là Phường Phú
Thọ)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trục xuyên tâm thành phố
|
|
|
26
|
Gia Định
|
HCM_KK_GĐ
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã năm Chú Ía (nay là Phường Hạnh Thông).
Nằm trên tuyến đường Phạm Văn Đồng.
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông trên trục đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi.
|
|
|
27
|
Bình Triệu
|
HCM_KK_BTR
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã tư Bình Triệu, Thành phố Thủ Đức Đức (nay
là Phường Hiệp Bình)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động
giao thông từ tuyến giao thông Tân Sơn Nhất - Bình Lợi
|
|
|
28
|
Gò Vấp
|
HCM_KK_GV
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại khu vực ngã sáu Gò Vấp
đoạn giao với đường Trần Thị Nghĩ, quận Gò Vấp (nay là Phường Hạnh Thông)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
khu vực ngã sáu Gò Vấp.
|
|
|
29
|
Thống Nhất
|
HCM_KK_TN
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc tại bệnh viện Thống Nhất, quận
Tân Bình (nay là Phường Tân Sơn Nhất)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông tuyến
đường Lý Thường Kiệt, khu vực Ngã tư Bảy Hiền.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
30
|
Bà Quẹo
|
HCM_KK_BQ
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Khu vực ngã tư Âu Cơ - Trường Chinh, quận Tân
Bình (nay là Phường Tân Bình)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông của khu vực trung tâm thành phố đi các quận huyện ngoại thành và các
tỉnh lân cận.
|
|
|
31
|
Cộng Hòa
|
HCM_KK_CH
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã sáu Cộng Hòa, quận Tân Bình (nay là
Phường Tân Sơn Nhất)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
thành phố.
|
|
|
32
|
Tham Lương
|
HCM_KK_TL
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã tư Phan Huy Ích - Trường Chinh, quận Tân
Bình (nay là Phường Tân Sơn)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
thành phố.
|
|
|
33
|
Phú Định
|
HCM_KK_PĐ
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Nằm tại nút giao thông Võ Văn Kiệt - An Dương
Vương (nay là Phường Phú Định)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông trên trục đường Võ Văn Kiệt
|
|
|
34
|
Trần Não - Mai Chí Thọ
|
HCM_KK_TN- MCT
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã tư Trần Não- Mai Chí Thọ, Thành phố Thủ
Đức (nay là Phường An Khánh)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông của tuyến Võ Văn Kiệt , Mai chí Thọ
|
|
|
35
|
Cát Lái
|
HCM_KK_CL
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc khu vực vòng xoay Mỹ Thủy giao
giữa đường Nguyễn Thị Định và Vành Đai 2, quận 2, nay thuộc Thành phố Thủ Đức
(nay là Phường Cát Lái)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trên tuyến đường vành đai đông và các phương tiện ra vào cảng Cát Lái.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
D
|
Khu vực ngoài Vành đai 1 và trong Vành
đai 2
|
|
|
36
|
Quang Trung
|
HCM_KK_QT
|
Nền
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên phần mềm
Quang Trung, Quận 12 (nay là Phường Trung Mỹ Tây)
- Quan trắc môi trường nền đô thị
|
|
|
37
|
Phước Bình
|
HCM_KK_PB
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư Phước Bình, Thành phố Thủ Đức (nay
là Phường Phước Long)
- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực
dân cư mới, khu vực ngoại thành phía Đông của thành phố
|
|
|
38
|
Thới An
|
HCM_KK_TA
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Khu đô thị Thới An - Hà Đô, Quận 12 (nay là
Phường Thới An)
- Quan trắc môi trường không khí tại khu dân cư
ổn khu vực ngoại thành phía Tây Bắc thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
39
|
Bình Hưng
|
HCM_KK_BH
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu công viên gần Trạm Y tế xã Bình Hưng,
huyện Bình Chánh (nay là xã Bình Hưng)
- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực
dân cư ổn định khu vực ngoại thành phía Tây Nam của thành phố.
|
|
|
40
|
Phước Kiển
|
HCM_KK_PK
|
Dân cư
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư xã Phước Kiển - Nhà Bè (nay là Xã
Nhà Bè)
- Quan trắc khu dân cư khu vực phía Nam
thành phố
|
|
|
41
|
Phú Mỹ Hưng
|
HCM_KK_PMH
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Tọa lạc tại khu đô thị Phú Mỹ Hưng, quận 7
(nay là Phường Tân Mỹ).
- Quan trắc môi trường khu dân cư phía nam của
thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
42
|
Tân Thới Hiệp
|
HCM_KK_TTH
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Quận 12 (nay
là Phường Tân Thới Hiệp)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp khu vực phía Bắc thành phố
|
|
|
43
|
Linh Trung
|
HCM_KK_LT
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM, Thành phố
Thủ Đức (nay là Phường Thủ Đức)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công
nghiệp khu vực phía Đông Bắc thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
44
|
Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh
|
HCM_KK_HTP - NVL
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Khu vực đường Huỳnh Tấn Phát- Nguyễn Văn
Linh, Quận 7 (nay là Phường Tân Thuận).
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
khu vực quận 4, quận 7, huyện Nhà Bè và ra vào cảng Bến Nghé, KCX Tân Thuận.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
45
|
QL50-Nguyễn Văn Linh
|
HCM_KK_QL50- NVL
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã tư QL50 - Nguyễn Văn Linh, Bình Chánh
(nay là xã Bình Hưng)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tuyến đường Nguyễn Văn Linh
|
|
|
46
|
Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh
|
HCM_KK_NHT- NVL
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Ngã tư Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh, quận
7 (nay là Phường Tân Hưng)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tuyến Nguyễn Văn Linh
|
|
|
47
|
Suối Tiên
|
HCM_KK_ST
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Cách Khu du lịch Suối tiên khoảng 200m về
hướng Nam, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Tăng Nhơn Phú)
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
cửa ngõ phía đông thành phố.
|
|
|
48
|
Linh Xuân
|
HCM_KK_LX
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Cầu vượt Linh Xuân, thành phố Thủ Đức (nay là
Phường Linh Xuân)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông của QL1A, Phạm Văn Đồng, Kha Vạn Cân đi Bình Dương, Đồng Nai
|
|
|
49
|
An Sương
|
HCM_KK_AS
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại khu vực Ngã tư An
Sương, quận 12 (nay là Phường Trung Mỹ Tây).
- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông
trên tuyến QL1A và cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
E
|
Khu vực ngoài Vành đai 2
|
|
|
|
Quận 9
|
HCM_KK_Q9
|
Nền
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong sân Golf, đường
Hoàng Hữu Nam, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Long Bình)
- Quan trắc môi trường nền khu vực phía đông
bắc của thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
51
|
Củ Chi
|
HCM_KK_CC
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Địa đạo Củ Chi - huyện Củ Chi (nay là Xã An
Nhơn Tây)
- Quan trắc nền khu vực phía Bắc thành phố
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
52
|
Lê Minh Xuân
|
HCM_KK_LMX
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại khu công viên góc
đường số 3 và số 6 thuộc khu dân cư Vĩnh Lộc B, Bình Chánh (nay là Xã Tân Vĩnh
Lộc)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công
nghiệp khu vực phía Tây Nam thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
53
|
Hiệp Phước
|
HCM_KK_HP
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Nằm trong khu dân cư tập trung của xã Long
Thới, huyện Nhà Bè (nay là Xã Hiệp Phước)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công
nghiệp khu vực phía Nam thành phố.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
|
|
54
|
Hóc Môn
|
HCM_KK_HM
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Khu vực ngã tư Quốc Lộ 22 và Nguyễn Văn Bứa,
huyện Hóc Môn (nay là Xã Hóc Môn)
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tuyến QL 22 đi các tỉnh Long An, Tây Ninh và Bình Dương
|
|
|
55
|
Đông Thạnh
|
HCM_KK_ĐTh
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Cầu Rạch Tra, huyện Hóc Môn (nay là Xã Đông
Thạnh)
- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao
thông tuyến Tỉnh lộ 8 đi Củ Chi, Bình Dương, Đồng Nai
|
|
|
II
|
Vùng Bình Dương
|
|
|
A
|
Khu vực đô thị hạt nhân của vùng Bình
Dương
|
|
|
56
|
Trung tâm hành chính Phường Dĩ An
|
HCM_KK_PDA
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm ngay trước khu Trung tâm
Hành Chính phường Dĩ An
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của phường Dĩ An
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động.
- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính TP Dĩ An“;
- Ký hiệu cũ “ĐT1”
|
|
57
|
UBND Phường Lái Thiêu
|
HCM_KK_PLT
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm ngay trước khu Trung tâm
Hành Chính phường Lái Thiêu
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của phường Lái Thiêu
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “UBND TP Thuận An”
- Ký hiệu cũ “ĐT2”
|
|
58
|
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường -
CS2
|
HCM_KK_PPL
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên của Trung
tâm Quan trắc - Khu vực 2
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của phường Phú Lợi
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Trụ sở TT QT-KT TNMT - số 26
Huỳnh Văn Nghệ”
- Ký hiệu cũ “ĐT3”
|
|
59
|
Trung tâm hành chính thành phố mới Bình Dương
|
HCM_KK_TPMB D
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong đối diện tòa nhà
Trung tâm hành chính thành phố mới Bình Dương
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của phường Bình Dương
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Ký hiệu cũ “ĐT4”
|
|
60
|
Phường Long Nguyên
|
HCM_KK_PBC
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm gần Trung tâm hội nghị
triển lãm của phường Long Nguyên (dự kiến đầu tư trạm tự động tại UBND phường
Mỹ Phước (cũ))
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của phường Long Nguyên
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Khu trung tâm phường Mỹ Phước”
- Ký hiệu cũ “ĐT5”
|
|
61
|
Phường Tân Uyên
|
HCM_KK_PTU
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trong khu Trung tâm thương
mại và khu chợ của phường Tân Uyên (dự kiến đầu tư trạm tự động tại phòng lao
động thương binh xã hội)
- Quan trắc môi trường khu dân cư và khu vực
trung tâm của phường Tân Uyên.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Phường Uyên Hưng, TP Tân Uyên”
- Ký hiệu cũ “ĐT6”
|
|
62
|
Nhà máy xử lý nước thải KCN Sóng Thần II
|
HCM_KK_KCNS T2
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc tại Đường số 22, trước cổng
nhà máy nhà máy xử lý nước thải KCN Sóng Thần 2
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ các KCN Sóng Thần 1,2
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Công ty Wimbledon - Đường số 22,
KCN Sóng Thần II”
- Ký hiệu cũ “CN1”
|
|
63
|
Đường Bình Chuẩn 41 cách khu sản xuất Bình
Chuẩn 300m
|
HCM_KK_KSXB C
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc trên Đường Bình Chuẩn 41 cách
khu sản xuất Bình Chuẩn 300m
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ khu sản xuất Bình Chuẩn
|
- Tên điểm cũ “Công ty Victory cách CCN Thuận
Giao 300m”
- Ký hiệu cũ “CN2”
|
|
64
|
Khu vực mỏ đá Thường Tân
|
HCM_KK_MDTT
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc trên Đường ĐT746 gần mỏ đá xã
Thường Tân
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp khai thác đá
|
- Tên điểm cũ “Khu vực mỏ đá xã Thường Tân,
huyện Bắc Tân Uyên”
- Ký hiệu cũ “CN3”
|
|
65
|
KCN Mỹ Phước II
|
HCM_KK_KCN MP2
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm trên đường NA3 của KCN Mỹ
Phước 2
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ KCN Mỹ Phước 2
|
- Tên điểm cũ “Công ty Orion, đường NA3, KCN Mỹ
Phước II”
- Ký hiệu cũ “CN4”
|
|
66
|
KCN Mỹ Phước III
|
HCM_KK_KCN MP3
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Điểm tại khu vực đường C1 giao với đường C3
của KCN Mỹ Phước 3
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ KCN Mỹ Phước 3
|
|
|
67
|
Khu công nghiệp Đất Cuốc
|
HCM_KK_KCND C
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm tại cổng chào của KCN Đất
Cuốc
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ KCN Đất Cuốc
|
- Tên điểm cũ “KCN Đất Cuốc - Tân Uyên”
- Ký hiệu cũ “CN6”
|
|
68
|
Ngã tư Miếu Ông Cù
|
HCM_KK_NTMO C
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại ngã tư Miễu Ông Cù
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại ngã tư Miễu Ông Cù
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Ký hiệu cũ “GT1”
|
|
69
|
Ngã tư cầu Ông Bố
|
HCM_KK_NTCO B
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại UBND phường Bình Hòa.
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại ngã tư cầu Ông Bò
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Ký hiệu cũ “GT2”
|
|
70
|
Gần ngã 3 cổng xanh
|
HCM_KK_NBCX
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm trên đường TL742 gần ngã
ba Cổng Xanh, phường Vĩnh Tân
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại ngã ba Cổng Xanh, phường Vĩnh Tân
|
- Ký hiệu cũ “GT3”
|
|
71
|
Ngã sáu An Phú
|
HCM_KK_NTAN
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm ngay phòng khám đa khoa An
Phú, phường An Phú.
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại ngã sáu An Phú
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Ký hiệu cũ “GT4”
|
|
72
|
Vòng xoay cây xăng Kim Hằng
|
HCM_KK_VXKH
|
Giao thông
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm tại vòng xoay cây xăng Kim
Hằng, phường Tân Hiệp
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại vòng xoay Kim Hằng
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Vòng xoay cây xăng Kim Hằng -
Khánh Bình”
- Ký hiệu cũ “GT6”
|
|
73
|
Đường Mỹ Phước Tân Vạn - Thủ Dầu Một
|
HCM_KK_VXMP TV
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm tại vòng xoay Mỹ Phước -
Tân Vạn
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động giao thông tại vòng xoay Mỹ Phước - Tân Vạn
|
- Ký hiệu cũ “GT7”
|
|
74
|
Vành đai 3
|
HCM_KK_VD3
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại ngã tư An Sơn, Đường Hồ
Văn Mên, phường Thuận An
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng bởi các hoạt
động giao thông tại điểm giao giữa đường Vành đai 3 và CMT8
|
- Ký hiệu cũ “GT9”
|
|
75
|
Vành đai 4
|
HCM_KK_VD4
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại ngã tư đường Vành Đai 4
gần trường Đại học Việt Đức
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng bởi các hoạt
động giao thông
|
- Ký hiệu cũ “GT10”
|
|
B
|
Khu vực ngoài khu vực đô thị hạt nhân
|
|
|
76
|
Nghĩa trang Liệt sĩ xã Phú Giáo
|
HCM_KK_NTPG
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm ở khuôn viên Nghĩa trang
Liệt sĩ xã Phú Giáo.
- Quan trắc môi trường nền gần khu dân cư đô
thị của xã Phú Giáo
|
- Ký hiệu cũ “N”
|
|
77
|
Trung tâm hành chính xã Dầu Tiếng
|
HCM_KK_XDT
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm đối diện khu Trung tâm
hành chính tập trung của xã Dầu Tiếng
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của xã Dầu Tiếng.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính huyện Dầu
Tiếng”
- Ký hiệu cũ “ĐT8”
|
|
78
|
Trung tâm hành chính huyện Phú Giáo
|
HCM_KK_ĐT9
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Trung tâm hành chính huyện Phú Giáo
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
|
|
79
|
Trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên
|
HCM_KK_XBTU
|
Dân cư
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm ngay cổng chào đường vào
khu Trung tâm hành chính tập trung của xã Bắc Tân Uyên
- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung
tâm của xã Bắc Tân Uyên.
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính huyện Bắc
Tân Uyên”
- Ký hiệu cũ “ĐT7”
|
|
80
|
Nông trường cao su Thanh An
|
HCM_KK_NTTA
|
Nông nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm trong khu vực vườn cao su
ở xã Thanh An
- Quan trắc sự ảnh hưởng của hoạt động nông
nghiệp tới môi trường nông thôn xung quanh
|
- Ký hiệu cũ “NT1”
|
|
81
|
Khu đô thị - công nghiệp Bàu Bàng
|
HCM_KK_KCNB B
|
Công nghiệp
|
Tự động liên tục
|
- Điểm quan trắc nằm trên đường NC gần cổng
chào của KCN Bàu Bàng
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ KCN Bàu Bàng
|
- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián
đoạn tại trạm/điểm tự động
- Ký hiệu cũ “CN5”
|
|
82
|
Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng và KCN Cây
Trường
|
HCM_KK_KCNB BCT
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc nằm trong KCN Bàu Bàng Mở rộng
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp từ KCN Bàu Bàng mở rộng và KCN Cây Trường
|
- Ký hiệu cũ “CN7”
|
|
83
|
Khu vực mỏ khai thác đá Tân Thịnh - Phú Giáo
|
HCM_KK_MDPG
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc trên đường dẫn vào khu vực
khai thác mỏ đá Tân Thịnh của xã Phú Giáo
- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt
động công nghiệp khai thác đá
|
- Tên điểm cũ “Khu vực mỏ khai thác đá huyện
Phú Giáo”
- Ký hiệu cũ “CN8”
|
|
II
|
Vùng Bà Rịa - Vũng Tàu
|
|
|
A
|
Khu vực du lịch, đô thị biển
|
|
|
84
|
Ngã 5 Lê Hồng Phong
|
HCM_KK_KK5
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 5 Lê Hồng Phong (nay là
Phường Vũng Tàu)
|
- Ký hiệu cũ “K02”
|
|
85
|
Ngã 4 đường 30/4 (đường Bình Giã)
|
HCM_KK_KK6
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 4 đường 30/4 (đường Bình
Giã) (nay là Phường Vũng Tàu)
|
- Ký hiệu cũ “K05”
|
|
86
|
Đường Hạ Long
|
HCM_KK_KK7
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Đường Hạ Long (nay là Phường
Vũng Tàu)
|
- Ký hiệu cũ “K21”
|
|
87
|
Bãi Trước
|
HCM_KK_KK22
|
Du lịch
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Bãi
Trước.(nay là Phường Vũng Tàu)
|
|
|
88
|
Bãi Sau
|
HCM_KK_KK23
|
Du lịch
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Bãi
Sau.(nay là Phường Vũng Tàu)
|
|
|
89
|
Ngã 3 Bà Rịa
|
HCM_KK_KK10
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 3 Bà Rịa (nay là Phường Bà
Rịa)
|
- Ký hiệu cũ “K03”
|
|
90
|
Vòng xoay đài phun nước TP. Bà Rịa
|
HCM_KK_KK11
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Vòng xoay đài phun nước TP. Bà
Rịa (nay là Phường Bà Rịa).
|
- Ký hiệu cũ “K04”
|
|
91
|
Gần khu trung tâm hành chính
|
HCM_KK_KK12
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại khu vực Gần khu trung tâm hành
chính (nay là Phường Bà Rịa)
|
- Ký hiệu cũ “K45”
|
|
92
|
Núi Dinh
|
HCM_KK_KK24
|
Du lịch
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Núi Dinh
(nay là Phường Long Hương)
|
- Ký hiệu cũ “K34”
|
|
93
|
Thị trấn Long Điền
|
HCM_KK_KK13
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Long Điền. (nay là Xã
Long Điền)
|
- Ký hiệu cũ “K08”
|
|
94
|
Thị trấn Long Hải
|
HCM_KK_KK14
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Long Hải (nay là Xã Long
Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K11”
|
|
95
|
Khu du lịch Long Hải
|
HCM_KK_KK25
|
Du lịch
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Khu du lịch
Long Hải (nay là Xã Long Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K49”
|
|
96
|
Thị trấn Phước Hải
|
HCM_KK_KK15
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Phước Hải (nay là Xã Phước
Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K09”
|
|
97
|
Thị trấn Đất Đỏ
|
HCM_KK_KK16
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Đất Đỏ (nay là Xã Đất
Đỏ)
|
- Ký hiệu cũ “K10”
|
|
98
|
Ngã tư Quốc lộ 55 (Tỉnh lộ 52)
|
HCM_KK_KK17
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã tư Quốc lộ 55 (Tỉnh lộ 52)
(nay là Xã Đất Đỏ)
|
- Ký hiệu cũ “K25”
|
|
99
|
Thị trấn Phú Mỹ
|
HCM_KK_KK9
|
Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Phú Mỹ (nay là Phường
Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K07”
|
|
100
|
Ngã 3 Quốc lộ 51 (Tỉnh lộ 765)
|
HCM_KK_KK8
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 3 Quốc lộ 51 (Tỉnh lộ 765)
(nay là Phường Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K06”
|
|
101
|
Khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu
|
HCM_KK_KK2
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Quan trắc môi trường nền khu vực Khu bảo
tồn Bình Châu - Phước Bửu (nay là Xã Xuyên Mộc)
|
- Ký hiệu cũ “K30”
|
|
C
|
Vùng ven của khu vực đô thị
|
|
|
102
|
Xã Suối Rao
|
HCM_KK_KK1
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Quan trắc môi trường nền khu vực Xã Suối
Rao tại Xã Suối Rao (nay là Xã Xuân Sơn)
|
- Ký hiệu cũ “K29”
|
|
103
|
Thị trấn Ngãi Giao
|
HCM_KK_KK18
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Ngãi Giao (nay là Xã
Ngãi Giao)
|
- Ký hiệu cũ “K12”
|
|
104
|
Khu vực khai thác khoáng sản 3 (Khu dân cư
gần khu khai thác mỏ Núi Sò, xã Suối Rao)
|
HCM_KK_KK53
|
Khoáng sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác
khoáng sản 3 (Khu dân cư gần khu khai thác mỏ Núi Sò, xã Suối Rao) (nay là Xã
Xuân Sơn)
|
- Ký hiệu cũ “K56”
|
|
B
|
Công nghiệp - Cảng biển
|
|
|
105
|
Khu vực Bến Đình (Làng cá Bến Đình - Bến Đá)
|
HCM_KK_KK26
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ khai thác thuỷ sản tại
Khu vực Bến Đình (Làng cá Bến Đình - Bến Đá).(nay là Phường Vũng Tàu)
|
- Ký hiệu cũ “K20”
|
|
106
|
Khu vực Phước Cơ (Khu vực gần khu CBHS Phước
Cơ)
|
HCM_KK_KK27
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu vực Phước Cơ (Khu vực gần khu CBHS Phước Cơ).(nay là Phường Phước Thắng)
|
- Ký hiệu cũ “K51”
|
|
107
|
Cảng cá Tân Phước
|
HCM_KK_KK30
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ khai thác hải sản tại
Cảng cá Tân Phước (nay là Xã Long Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K52”
|
|
108
|
Khu CBHS Lộc An 1
|
HCM_KK_KK31
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu CBHS Lộc An 1 (nay là Xã Phước Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K37”
|
|
109
|
Khu CBHS Lộc An 2
|
HCM_KK_KK32
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu CBHS Lộc An 2 (nay là Xã Phước Hải)
|
- Ký hiệu cũ “K38”
|
|
110
|
Khu CBHS Bình Châu 1 (Khu CBHS ấp Thèo Nèo,
xã Bình Châu)
|
HCM_KK_KK33
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu CBHS Bình Châu 1 (Khu CBHS ấp Thèo Nèo, xã Bình Châu) (nay là Xã Bình
Châu)
|
- Ký hiệu cũ “K53”
|
|
111
|
Khu CBHS Bình Châu 2
|
HCM_KK_KK34
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu Khu CBHS Bình Châu 2 (nay là Xã Bình Châu)
|
|
|
112
|
Khu CBHS Tân Hải 1
|
HCM_KK_KK28
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu CBHS Tân Hải 1 (nay là Xã Tân Hải)
|
|
|
113
|
Khu CBHS Tân Hải 2
|
HCM_KK_KK29
|
Hải sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại
Khu CBHS Tân Hải 2 (nay là Xã Tân Hải)
|
|
|
114
|
KCN Đông Xuyên 1
|
HCM_KK_KK35
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Đông Xuyên 1(nay là Phường Rạch Dừa)
|
|
|
115
|
KCN Đông Xuyên 2 (Khu dân cư gần KCN Đông
Xuyên)
|
HCM_KK_KK36
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN tới khu dân cư tại KCN Đông Xuyên 2 (Khu dân cư gần KCN
Đông Xuyên) (nay là Phường Rạch Dừa)
|
- Ký hiệu cũ “K59”
|
|
116
|
Khu vực Nhà máy Dinh Cố (Nhà máy Dinh Cố 1)
|
HCM_KK_KK45
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi Khu vực Nhà máy Dinh Cố (Nhà máy Dinh Cố 1) (nay là Xã Long
Điền)
|
- Ký hiệu cũ “K16”
|
|
117
|
KCN Đất Đỏ 1 (KCN Đất Đỏ)
|
HCM_KK_KK46
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Đất Đỏ 1 (KCN Đất Đỏ) (nay là Xã Đất Đỏ)
|
- Ký hiệu cũ “K68”
|
|
118
|
KCN Đất Đỏ 2
|
HCM_KK_KK47
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Đất Đỏ 2 (nay là Xã Đất Đỏ)
|
|
|
119
|
KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ I)
|
HCM_KK_KK37
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ
I) (nay là Phường Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K63”
|
|
120
|
KCN Phú Mỹ II (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ II)
|
HCM_KK_KK38
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ
II) (nay là Phường Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K64”
|
|
121
|
KCN Mỹ Xuân A (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A)
|
HCM_KK_KK39
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Mỹ Xuân A (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân
A) (nay là Phường Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K66”
|
|
122
|
KCN Mỹ Xuân B1 - 1
|
HCM_KK_KK40
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 1 (nay là Phường Phú Mỹ)
|
|
|
123
|
KCN Mỹ Xuân B1 - 2
|
HCM_KK_KK41
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 2 (nay là Phường Phú Mỹ)
|
|
|
124
|
KCN Mỹ Xuân B1 - 3
|
HCM_KK_KK42
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 3 (nay là Phường Phú Mỹ)
|
|
|
125
|
CCN Hắc Dịch 1
|
HCM_KK_KK43
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi CCN Hắc Dịch 1 (nay là Phường Tân Thành)
|
|
|
126
|
KCN Mỹ Xuân A2 (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân
A2)
|
HCM_KK_KK44
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân A2 (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A2) (nay là Phường
Phú Mỹ)
|
- Ký hiệu cũ “K65”
|
|
127
|
KCN Châu Đức
|
HCM_KK_KK48
|
Công nghiệp
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi KCN Châu Đức (nay là Xã Châu Pha)
|
- Ký hiệu cũ “K62”
|
|
128
|
Khu vực khai thác khoáng sản 1 (Khu dân cư
trên tuyến đường Châu Pha gần khu vực các mỏ khai thác đá)
|
HCM_KK_KK51
|
Khoáng sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác
khoáng sản 1 (Khu dân cư trên tuyến đường Châu Pha gần khu vực các mỏ khai
thác đá) (nay là Xã Châu Pha)
|
- Ký hiệu cũ “K54”
|
|
129
|
Khu vực khai thác khoáng sản 2 (Khu dân cư
gần mỏ khai thác đá núi Thị Vải)
|
HCM_KK_KK52
|
Khoáng sản
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác
khoáng sản 2 (Khu dân cư gần mỏ khai thác đá núi Thị Vải) (nay là Xã Châu
Pha)
|
- Ký hiệu cũ “K55”
|
|
D
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
130
|
Khu du lịch Six Senses Côn Đảo
|
HCM_KK_KK3
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Quan trắc môi trường nền khu vực Khu du
lịch Six Senses Côn Đảo (nay là Đặc Khu Côn Đảo)
|
|
|
131
|
Thị trấn Côn Sơn
|
HCM_KK_KK19
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Côn Sơn (nay là Đặc
Khu Côn Đảo)
|
- Ký hiệu cũ “K27”
|
|
132
|
Thị trấn Bến Đầm
|
HCM_KK_KK20
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Bến Đầm (nay là Đặc
Khu Côn Đảo)
|
- Ký hiệu cũ “K32”
|
|
133
|
Thị Trấn Cỏ Ống
|
HCM_KK_KK21
|
Đô thị - Giao thông
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Cỏ Ống (nay là Đặc
Khu Côn Đảo)
|
- Ký hiệu cũ “K33”
|
|
IV
|
Khu vực chịu tác động của các Khu xử
lý chất thải tập trung
|
|
|
134
|
TBK1
|
HCM_KK_TBK1
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Cách cổng vào Khu liên hợp chất thải rắn Tây
Bắc 10m (gần cầu cân)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động vận chuyển
CTR vào BCL
|
|
|
135
|
TBK9
|
HCM_KK_TBK9
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư xã Tân An Hội, cách Khu liên hợp
chất thải rắn Tây Bắc 2km về hướng Đông Bắc
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải trong KLH, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam
|
|
|
136
|
TBK10
|
HCM_KK_TBK1 0
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư xã Phước Hiệp cũ (nay thuộc xã Tân
An Hội mới) cách Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc 1,5 km (hướng Bắc Đông
Bắc)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải trong KLH, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam
|
|
|
137
|
TBK12
|
HCM_KK_TBK1 2
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- KDC xã Phước Hiệp (nay thuộc xã Tân An Hội
mới) (hướng Tây Bắc)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của Khu
liên hợp chất thải rắn Tây Bắc, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam
|
|
|
138
|
TBK15
|
HCM_KK_TBK1 5
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- KDC xã Thái Mỹ (hướng Tây Nam)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của Khu
liên hợp chất thải rắn Tây Bắc, ảnh hưởng gió Bắc - Đông Bắc
|
|
|
139
|
TBK17
|
HCM_KK_TBK1 7
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- UBND Huyện Củ Chi cũ (nay là UBND xã Tân An
Hội) (cách KLH 6 km về hướng Đông Bắc)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của KLH,
ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam
|
|
|
140
|
ĐPK1
|
HCM_KK_ĐPK1
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu vực xung quanh giáp lò đốt khu nghĩa
trang Đa Phước.
- Ảnh hưởng từ lò đốt khu nghĩa trang
|
|
|
141
|
ĐPK2
|
HCM_KK_ĐPK2
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu vực xung quanh giáp cổng khu xử lý CTR
của công ty VWS.
- Ảnh hưởng của khâu tiếp nhận
|
|
|
142
|
ĐPK7
|
HCM_KK_ĐPK7
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu vực xung quanh giáp nhà máy xử lý chất
thải hầm cầu của công ty TNHH xử lý chất thải hầm cầu Hòa Bình.
- Ảnh hưởng môi trường từ nhà máy xử lý bùn hầm
cầu
|
|
|
143
|
ĐPK8
|
HCM_KK_ĐPK8
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu vực xung quanh giáp khu xử lý bùn của
Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh
- Ảnh hưởng môi trường từ khu xử lý bùn
|
|
|
144
|
ĐPK11
|
HCM_KK_ĐPK11
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Xung quanh Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Đa Phước, hướng Tây Tây Nam, giáp QL50
- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp
|
|
|
145
|
ĐPK12
|
HCM_KK_ĐPK12
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Xung quanh Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Đa Phước, hướng Tây Nam
- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp
|
|
|
146
|
ĐPK3A
|
HCM_KK_ĐPK3A
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu vực Ủy ban nhân dân xã Phước Kiểng (cũ) ,
nay là xã Nhà Bè
- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp
|
|
|
147
|
ĐPK17
|
HCM_KK_ĐPK17
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư Chateau, phường Tân Mỹ
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp đến
khu dân cư
|
|
|
148
|
GCK1
|
HCM_KK_GCK1
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Gần cổng Bãi chôn lấp Gò Cát
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động BCL
|
|
|
149
|
GCK3
|
HCM_KK_GCK3
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư (hướng Bắc Đông Bắc) cách Bãi chôn
lấp Gò Cát 200m.
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của BCL đến
khu vực dân cư xung quanh.
|
|
|
150
|
GCK4
|
HCM_KK_GCK4
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư (hướng Tây Nam),
cách Bãi chôn lấp Gò Cát 200m.
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của BCL đến
khu vực dân cư xung quanh
|
|
|
151
|
GCK5
|
HCM_KK_GCK5
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư (hướng Đông Nam),
cách Bãi chôn lấp Gò Cát 200m.
- Ảnh hưởng môi trường từ trạm xử lý nước thải
Seen.
|
|
|
152
|
ĐTK5
|
HCM_KK_ĐTK5
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư gần chùa Hiển Hích (Khu vực dân cư
đông đúc, theo hướng gió Tây Tây Nam)
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải bên trong Bãi chôn lấp Đông Thạnh đến khu dân cư
|
|
|
153
|
ĐTK7
|
HCM_KK_ĐTK7
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư (hướng về trung tâm huyện), cách
Bãi chôn lấp Đông Thạnh 200m
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải bên trong BCL đến khu dân cư
|
|
|
154
|
ĐTK8
|
HCM_KK_ĐTK8
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư xã Bình Mỹ cách Bãi chôn lấp Đông
Thạnh 500m về hướng Bắc
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải bên trong BCL đến khu dân cư
|
|
|
155
|
ĐTK12
|
HCM_KK_ĐTK12
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư trên đường Đặng Thúc Vịnh, hướng
về Trung tâm huyện, cách Bãi chôn lấp Đông Thạnh 1,5km (về hướng Nam)
trên đường ĐT 3-3
- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất
thải bên trong BCL đến khu dân cư
|
|
|
156
|
Công ty TNHH MTV Liên hợp Khoa học - Công
nghệ - Môi trường Biwase Nam Bình Dương
|
HCM_KK_XLCT R
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động từ hoạt động hoạt động xử lý chất thải của Công ty TNHH MTV Liên
hợp Khoa học - Công nghệ - Môi trường Biwase - Công ty CP Nước và Môi trường
Bình Dương
|
- Ký hiệu cũ “CN9”
|
|
157
|
Tóc Tiên 2
|
HCM_KK_KK50
|
Xử lý chất thải
|
Định kỳ
|
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
bị tác động bởi khu vực xử lý chất thải Tóc Tiên tại Tóc Tiên 2 (nay là Xã
Châu Pha)
|
- Ký hiệu cũ “K42”
|
Ghi chú: Tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ
tại các điểm chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo
lộ trình nhằm đảm bảo số liệu được liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện
trạng và diễn biến chất lượng môi trường của thành phố.
2. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC
MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 gồm 254 điểm quan trắc. Trong đó: 84 điểm quan
trắc chất lượng nước trên các tuyến sông và các chi lưu, 118 điểm quan trắc
trên hệ thống kênh rạch, 36 điểm quan trắc tại các hồ chứa và 16 điểm quan trắc
xung quanh các bãi chôn lấp và khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
|
TT
|
Tên trạm
|
Ký hiệu
|
Kiểu quan trắc
|
Loại trạm
|
Mô tả vị trí/Mục tiêu
quan trắc
|
Ghi chú
|
|
A
|
Vị trí quan trắc chất lượng nước sông
|
|
|
A.1
|
Sông Thị Tính
|
|
|
1
|
Phú Bình (2) (3)
|
HCM_NM_STT1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu Phú Bình.
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải các nhà máy sản xuất mủ cao su Phú Bình, Long Hòa và một số cơ sở
chăn nuôi heo và nước thải khu dân cư.
|
|
|
2
|
Cầu trên đường vành đai 4 (2) (3) (4)
|
HCM_NM_STT2
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu trên đường vành đai 4
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải KCN, đô thị Bàu Bàng, các KCN và đô thị Mỹ Phước, hoạt động chăn
nuôi quy mô lớn.
|
|
|
3
|
Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị
Tính (3) (4)
|
HCM_NM_STT4
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị
Tính.
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải sau xử lý các KCN Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3.
|
|
|
4
|
Ông Cộ (3)
|
HCM_NM_STT3
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu Ông Cộ (Hợp lưu sông thị Tính và sông Sài
Gòn) phường Phú An.
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải của KCN Mỹ Phước I, II, III và Cụm Công nghiệp Tân Định, nhà máy
giấy Vạn Phát, Tân Thuận An, các khu dân cư thuộc phường Mỹ Phước.
|
- Vị trí (Cầu Ông Cộ) của KV2
|
|
A.2
|
Sông Sài Gòn
|
|
|
5
|
Bến Củi (3)
|
HCM_NM_SG1
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Hạ lưu cửa xả hồ Dầu Tiếng, cách đập Dầu
Tiếng 2 km.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước thượng nguồn
sông Sài Gòn khu vực bắt đầu chảy qua địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
|
- Vị trí (Cách đập Dầu Tiếng 2 km) của KV2
|
|
6
|
Bến Súc (3) (4)
|
HCM_NM_BS
|
Tự động liên tục
|
Nền
|
- Cầu Bến Súc, TL15 xã An Nhơn Tây.
- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn.
|
(*)
|
|
7
|
An Phú (3)
|
HCM_NM_SG5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Lưu vực An Tây-Bến Cát xã An Nhơn Tây (gần
Bến đò An Phú).
- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn chịu
ảnh hưởng bởi các KCN Việt Hương 2, Rạch Bắp, An Tây và dân cư xung quanh.
|
- Vị trí (Lưu vực An Tây- Bến Cát) của KV2
|
|
8
|
Hòa Phú (3)
|
HCM_NM_HP
|
Định kỳ
|
Cấp nước
|
- Khu vực gần trạm bơm Hòa Phú xã Bình Mỹ.
- Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho trạm cấp
nước Hòa Phú.
|
|
|
9
|
Phú Cường (3) (4)
|
HCM_NM_SG2
|
Tự động liên tục
|
Cấp nước
|
- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Thủ
Dầu Một phường Thủ Dầu Một.
- Nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt cung
cấp cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn phường Thủ Dầu Một.
|
- Vị trí (Họng thu nước nhà máy nước TDM) của
KV2
|
|
10
|
Phú Long (3) (4)
|
HCM_NM_SG4
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Trạm thủy văn trên sông Sài Gòn.
- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn chịu
ảnh hưởng quá trình đô thị hóa và sản xuất công nghiệp trên địa bàn của
phường Lái Thiêu.
|
(*)
- Vị trí (Trạm thủy văn trên sông Sài Gòn) -
KV2.
|
|
11
|
Bình Phước (3) (4)
|
HCM_NM_BP
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cách ngã 3 rạch Vĩnh Bình Sông Sài Gòn 500m
về phía hạ lưu.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn bị
tác động bởi nước thải từ các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Dĩ An,
Thuận An, KCN Linh Trung 2 và các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố HCM.
|
(*)
- Vị trí SG3 (Cách ngã 3 rạch Vĩnh Bình Sông
Sài Gòn 500m về phía hạ lưu) - KV2
|
|
12
|
Bình Lợi
|
HCM_NM_BL
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực Thanh Đa, Phường Bình Quới.
- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn sau tác
động của KCN Bình Chiểu.
|
|
|
13
|
Sài Gòn (4)
|
HCM_NM_SG
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu Sài Gòn KTĐ mới Thủ Thiêm Sông Sài Gòn.
- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn sau
khu qua khu vực dân cư phường Bình Thạnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình
Quới và phường An Khánh.
|
(*)
|
|
14
|
Phú Mỹ (4)
|
HCM_NM_PM
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Gần cầu Thời Đại, Phường Bình Trưng.
- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn trước
khi hợp lưu với sông Đồng Nai.
|
(*)
|
|
A.3
|
Sông Bé
|
|
|
15
|
Phước Hòa (2) (3)
|
HCM_NM_SB1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Vị trí quan trắc trên Sông Bé tại cửa xả của
Hồ.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước sau đập Phước
Hòa.
|
- Cửa xả hồ nước Phước Hòa (điểm quan trắc
KTL1 theo QĐ918)
|
|
16
|
Sông Bé 2 (2) (3)
|
HCM_NM_SB2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Vị trí quan trắc tại khu vực Cầu Sông Bé.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi
nước thải từ các nhà máy cao su thải ra suối Lùng và đổ vào sông Bé.
|
- Điểm quan trắc SB theo QĐ918
|
|
17
|
Sông Bé 1 (2) (3)
|
HCM_NM_ĐN1
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Tại Bến đò Lạc An (cách ngã ba sông ĐN - SB 1
km).
- Đánh giá chất lượng nước mặt tại hợp lưu của
sông Đồng Nai và sông Bé.
|
- Vị trí tại Bến Đò Lạc An (Cách ngã ba sông
ĐN - SB 1 km) - KV2
|
|
A.3
|
Kênh Phước Hòa
|
|
|
18
|
Tại giao lộ với QL13 (2) (3) (4)
|
HCM_NM_SB3
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Tại giao lộ với QL13.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước cho Hồ thủy lợi
Dầu Tiếng và Thành phố mới Bình Dương.
|
- Điểm quan trắc KTL2 theo QĐ918
|
|
A.4
|
Suối Giai
|
|
|
19
|
Suối Giai (2) (3)
|
HCM_NM_SB5
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Suối Giai.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước suối Giai từ
Bình Phước chảy vào Sông Bé, địa phận Bình Dương.
|
- Điểm quan trắc RĐN13 theo quyết định
2869/QĐ-UBND
|
|
A.5
|
Suối Rạc
|
|
|
20
|
Suối Rạc (2) (3)
|
HCM_NM_SB4
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Suối Rạc.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước suối Rạc từ
Bình Phước chảy vào Sông Bé, Bình Dương.
|
|
|
A.6
|
Sông Đồng Nai
|
|
|
21
|
Tân Uyên (3)
|
HCM_NM_ĐN5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trạm thủy văn chuyên dùng Tân Uyên.
- Đánh giá chất lượng nước mặt tại Trạm thủy
văn chuyên dùng Tân Uyên.
|
- Trạm thủy văn chuyên dùng Tân Uyên - KV2
|
|
22
|
Cù lao Bạch Đằng (3)
|
HCM_NM_ĐN3
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng.
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
hoạt động nuôi cá bè và hoạt động sản xuất của một số nhà máy.
|
- Vị trí (Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng) -
KV2
|
|
23
|
Tân Hiệp (3) (4)
|
HCM_NM_ĐN2
|
Tự động liên tục
|
Cấp nước
|
- Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp.
- Đánh giá chất lượng nước mặt đầu vào cho nhà
máy cấp nước Tân Hiệp.
|
- Vị trí (Họng thu nước nhà máy nước Tân
Hiệp) - KV2
|
|
24
|
Tân Ba (3)
|
HCM_NM_ĐN4
|
Định kỳ
|
Cấp nước
|
- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Tân
Ba.
- Đánh giá chất lượng nước mặt đầu vào cho nhà
máy cấp nước Tân Ba và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc địa phận Bình
Dương.
|
- Họng thu nước nhà máy nước Tân Ba
|
|
25
|
Hoá An
|
HCM_NM_HA
|
Định kỳ
|
Cấp nước
|
- Cầu Hóa An phường Biên Hòa, Đồng Nai.
- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai phục
vụ cho trạm cấp nước Hóa An.
|
|
|
26
|
Bình An
|
HCM_NM_BA
|
Định kỳ
|
Cấp nước
|
- Trước họng lấy nước nhà máy nước Bình An
(cách cầu Đồng Nai 500m về phía hạ lưu sông Đồng Nai) phường Long Bình, Đồng
Nai.
- Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho nhà máy
nước Bình An
|
|
|
27
|
Long Phước
|
HCM_NM_LP
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách hợp lưu Sông Tắc - Sông Sài Gòn 500m về
phía hạ lưu.
- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn sau khi
hợp lưu với Sông Tắc.
|
|
|
28
|
Cát Lái (1)
|
HCM_NM_CL
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Phà Cát Lái, Phường Thạnh Mỹ Lợi (Sông Đồng
Nai trước hợp lưu với sông Sài Gòn).
- Đánh giá nước mặt tại Phà Cát Lái.
|
|
|
29
|
Mũi Đèn Đỏ (1)
|
HCM_NM_MĐĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Mũi Đèn Đỏ, Phường Phú Thuận (Cách hợp lưu
của Sông Đồng Nai với sông Sài Gòn 2 km).
- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai sau
khi hợp lưu với sông Sài Gòn.
|
|
|
30
|
Nhà Bè (1) (4)
|
HCM_NM_NB
|
Tự động liên tục
|
Nền
|
- Phà Bình Khánh, xã Nhà Bè (Thượng lưu ngã ba
Đồng Nai Lòng Tàu 600 m).
- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai.
|
(*)
|
|
A.7
|
Sông Soài Rạp
|
|
|
31
|
Vàm Sát (1) (3)
|
HCM_NM_VS
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Xã Cần Giờ - Hạ lưu cửa sông Vàm Sát 150m
sông Đồng Nai.
- Đánh giá chất lượng nước sông Vàm Sát.
|
|
|
A.8
|
Sông Lòng Tàu
|
|
|
32
|
Lòng Tàu (1) (3)
|
HCM_NM_LT
|
Định kỳ
|
Nền
|
- Xã Cần Giờ - Cách đoạn phân nhánh sông Lòng
Tàu - Đồng Tranh 1,39km.
- Đánh giá chất lượng nước sông Lòng Tàu trước
khi tách thành 2 nhánh sông Lòng Tàu và Đồng Tranh.
|
|
|
33
|
Tam Thôn Hiệp (1) (3)
|
HCM_NM_TTH
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ - Thượng lưu ngã ba Tắc Rỗi 800m
sông Lòng Tàu.
- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Lòng Tàu
sau khi qua khu vực nuôi trồng thủy sản xã Cần Giờ.
|
|
|
34
|
Lòng Tàu 1 (1) (3)
|
HCM_NM_LT1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ -Sau hợp lưu sông Lòng Tàu, sông
Đồng Tranh, sông Dừa 2 km.
- Đánh giá chất lượng nước sông Lòng Tàu sau
hợp lưu sông Lòng Tàu, Đồng Tranh, sông Dừa.
|
|
|
35
|
Ngã Bảy (1) (3)
|
HCM_NM_N7
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Lòng Tàu 2 km.
- Chất lượng nước sông Lòng Tàu trước khi đổ ra
biển.
|
|
|
A.9
|
Sông Đồng Tranh
|
|
|
36
|
Đồng Tranh 1 (1) (3)
|
HCM_NM_ĐT1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ - Cách đoạn phân nhánh sông Đồng
Tranh thành 3 nhánh nhỏ 1km.
- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Tranh.
|
|
|
37
|
Đồng Tranh (1) (3)
|
HCM_NM_ĐT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Đồng Tranh 2 km.
- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Tranh tại
khu vực nuôi cá bè thuộc xã Cần Giờ.
|
|
|
A.10
|
Sông Thị Vải
|
|
|
38
|
Sông Thị Vải 1 (1)
|
HCM_NM_NM44
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Thị Vải 1 (Điểm giáp ranh, gần điểm xả
nước thải của Cty Vedan) phường Phú Mỹ.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ hoạt động của Cty Vedan và từ phía
thượng nguồn sông Thị Vải (chịu tác động theo dòng chảy từ Công ty Vedan và
từ phía thượng nguồn sông Thị Vải - Đồng Nai) về BR-VT.
|
- Ký hiệu cũ “S13”
|
|
39
|
Sông Thị Vải 2 (1)
|
HCM_NM_NM45
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Thị Vải 2 (Khu vực chịu tác động từ nước
làm mát của nhà máy điện Phú Mỹ) phường Phú Mỹ.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải nước làm mát của
nhà máy điện Phú Mỹ.
|
- Ký hiệu cũ “S16”
|
|
40
|
Sông Thị Vải 3 (1)
|
HCM_NM_NM46
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Thị Vải 3 (Cảng Phú Mỹ) phường Phú Mỹ.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ hoạt động cảng Phú Mỹ.
|
- Ký hiệu cũ “S15”
|
|
41
|
Sông Thị Vải 4 (1)
|
HCM_NM_NM49
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Thị Vải 6 (Hạ lưu sông Thị Vải, Cảng Cái
Mép) phường Tân Phước (Phú Mỹ cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu sông Thị Vải trước khi đổ ra biển.
|
- Ký hiệu cũ “S17”
|
|
42
|
Sông Thị Vải 5 (1)
|
HCM_NM_NM50
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 1 xã Châu Đức (xã Xà Bang, Châu Đức
cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn hồ Đá Đen thuộc BRVT (chịu tác động theo dòng chảy từ các sông,
suối thuộc tỉnh Đồng Nai chảy vào).
|
- Ký hiệu cũ “S18”
|
|
43
|
Sông Thị Vải 6 (1)
|
HCM_NM_NM51
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 2 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu
Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn sông Dinh thuộc BRVT chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi
và canh tác nông nghiệp.
|
- Ký hiệu cũ “S19”
|
|
44
|
Cái Mép (1) (3)
|
HCM_NM_CM
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Cái Mép 2 km.
- Chất lượng nước sông Thị Vải tại cảng Cái Mép
và trước khi đổ ra biển.
|
|
|
A.11
|
Sông Dinh
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Sông Dinh 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NM1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 1 xã Châu Đức (xã Xà Bang, Châu Đức
cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn hồ Đá Đen thuộc BRVT (chịu tác động theo dòng chảy từ các
sông, suối thuộc tỉnh Đồng Nai chảy vào).
|
|
|
46
|
Sông Dinh 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NM2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 2 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu
Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn sông Dinh thuộc BRVT chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi
và canh tác nông nghiệp.
|
- Ký hiệu cũ “S01”
|
|
47
|
Sông Dinh 3 (2) (3)
|
HCM_NM_NM4
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 3 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu
Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen) chịu tác động theo dòng chảy từ suối
Gia Hốp chảy vào sông Dinh.
|
|
|
48
|
Sông Dinh 4 (2) (3)
|
HCM_NM_NM6
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 4 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu
Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen) chịu tác động theo dòng chảy từ suối Đá
chảy vào sông Dinh.
|
|
|
49
|
Đập Cầu Đỏ (2)
|
HCM_NM_NM14
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đập Cầu Đỏ phường Bà Rịa.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt khu vực đập Cầu Đỏ chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và canh tác
nông nghiệp.
|
- Ký hiệu cũ “S02”
|
|
50
|
Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May) (1) (2)
|
HCM_NM_NM18
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May) phường Bà Rịa).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ nước thải đô thị phía thượng nguồn.
|
- Ký hiệu cũ “S04”
|
|
51
|
Khu NTTS Gò Găng (1)
|
HCM_NM_NM19
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu NTTS Gò Găng (Cầu Gò Găng) phường Phước
Thắng.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản Gò Găng.
|
- Ký hiệu cũ “S32”
|
|
52
|
Sông Dinh 6 (1)
|
HCM_NM_NM20
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 6 phường Phước Thắng (phường 11,
Vũng Tàu cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Dinh chịu tác động chính từ hoạt động CBHS.
|
|
|
53
|
Sông Dinh 7 (1)
|
HCM_NM_NM21
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Dinh 7 (Hạ lưu sông Dinh trước khi đổ ra
biển) xã Long Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu sông Dinh trước khi đổ ra biển, chịu tác động chính từ KCN Đông Xuyên,
nước thải đô thị.
|
- Ký hiệu cũ “S34”
|
|
A.12
|
Suối Gia Hốp
|
|
|
54
|
Suối Gia Hốp (2) (3) (4)
|
HCM_NM_NM3
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Suối Gia Hốp xã Châu Đức.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Gia Hốp trước khi chảy vào sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá
Đen).
|
|
|
A.13
|
Suối Đá
|
|
|
55
|
Suối Đá (2) (3)
|
HCM_NM_NM5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Đá xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Đá trước khi chảy vào sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen).
|
|
|
A.14
|
Suối Lúp
|
|
|
56
|
Suối Lúp (2) (3)
|
HCM_NM_NM7
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Lúp xã Ngãi Giao (Châu Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt suối Lúp trước khi đổ vào hồ Đá Đen (Hồ Cấp Nước).
|
- Ký hiệu cũ “S36”
|
|
A.15
|
Suối Chích
|
|
|
57
|
Suối Chích (2) (3)
|
HCM_NM_NM8
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Chích xã Kim Long (Châu Đức cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt suối Chích trước khi đổ vào hồ Đá Đen (Hồ Cấp Nước).
|
- Ký hiệu cũ “S37”
|
|
A.16
|
Suối Đá Bàng
|
|
|
58
|
Suối Đá Bàng (2) (3)
|
HCM_NM_NM9
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Đá Bàng xã Nghĩa Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu Suối Đá Bàng trước khi chảy vào hồ Đá Bàng ( Hồ Cấp Nước).
|
|
|
A.17
|
Suối Lồ Ô
|
|
|
59
|
Suối Lồ Ô (2) (3)
|
HCM_NM_NM10
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Lồ xã Xuân Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Lồ Ô trước khi chảy vào hồ Lồ Ô.
|
|
|
A.18
|
Suối Kinh Tài
|
|
|
60
|
Suối Kinh Tài (2) (3)
|
HCM_NM_NM11
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Kinh Tài phường Tân Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt suối Kinh Tài trước khi đổ vào hồ Châu Pha ( Hồ Cấp Nước).
|
- Ký hiệu cũ “S38”
|
|
A.19
|
Sông Cửa Lấp
|
|
|
61
|
Phước Tỉnh (1)
|
HCM_NM_NM 15
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Phước Tỉnh phường Phước Thắng.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS và nước thải đô thị.
|
- Ký hiệu cũ “S24”
|
|
62
|
Nhánh sông Cửa Lấp (1)
|
HCM_NM_NM16
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Nhánh sông Cửa Lấp xã Long Điền.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS.
|
- Ký hiệu cũ “S53”
|
|
63
|
Sông Cửa Lấp gần KV Đùng Chùa Mỏ (1)
|
HCM_NM_NM17
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Cửa Lấp - gần KV Đùng Chùa Mỏ (cầu Cửa
Lấp) xã Long Hải.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS và nước thải đô thị.
|
- Ký hiệu cũ “S54”
|
-
-
-
|
A.20
|
Sông Chà Và
|
|
|
64
|
Sông Chà Và 1 (1)
|
HCM_NM_NM22
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Chà Và (KV gần cống 6 khu CBHS Tân Hải)
phường Tân Hải).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS Tân Hải.
|
- Ký hiệu cũ “S55”
|
|
65
|
Sông Chà Và 2 (1)
|
HCM_NM_NM23
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Chà Và phường Tân Hải.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS Tân Hải.
|
- Ký hiệu cũ “S56”
|
|
66
|
Sông Chà Và 3 (1)
|
HCM_NM_NM24
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu Chà Và xã Long Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và.
|
- Ký hiệu cũ “S57”
|
|
67
|
Cửa sông Chà Và (1)
|
HCM_NM_NM25
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cửa Sông Chà Và xã Long Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và
trước khi đổ ra vịnh Gành Rái.
|
- Ký hiệu cũ “S58”
|
|
A.21
|
Sông Ray
|
|
|
68
|
Sông Ray 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NM26
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Ray 1 (Cầu Sông Ray xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào
hồ Sông Ray)(Hồ Cấp Nước).
|
- Ký hiệu cũ “S09”
|
|
69
|
Sông Ray 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NM27
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Ray 2 xã Bàu Lâm (xã Tân Lâm, Xuyên Mộc
cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray) chịu tác động theo dòng chảy từ suối
Xa Ác chảy vào Sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào hồ
Sông Ray) (Hồ Cấp Nước).
|
|
|
70
|
Sông Ray 3 (2) (3)
|
HCM_NM_NM28
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Ray 3 xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, gần cầu Sông Ray,
ĐT764).
|
- Ký hiệu cũ “S40”
|
|
71
|
Sông Ray 4 (2) (3)
|
HCM_NM_NM30
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Ray 4 xã Bàu Lâm (xã Tân Lâm, Xuyên Mộc
cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray) chịu tác động theo dòng chảy từ Suối
Le chảy vào Sông Ray.
|
|
|
72
|
Sông Ray 6 (1)
|
HCM_NM_NM39
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Ray 6 (Ra đầm Lộc An) xã Phước Hải.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu sông Ray đổ ra biển.
|
- Ký hiệu cũ “S12”
|
-
-
-
|
A.22
|
Suối Le
|
|
|
73
|
Suối Le (2) (3)
|
HCM_NM_NM29
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Le xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu Suối Le trước khi chảy vào Sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray).
|
|
|
A.23
|
Suối Tầm Bong
|
|
|
74
|
Suối Tầm Bong (2) (3)
|
HCM_NM_NM31
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Tầm Bong xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Tầm Bong trước khi chảy vào Sông Ray (thượng nguồn hồ Sông
Ray).
|
|
|
A.24
|
Thác Hòa Bình
|
|
|
75
|
Thác Hòa Bình (2) (3)
|
HCM_NM_NM33
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Thác Hòa Bình xã Hoà Hội.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thác Hòa Bình.
|
- Ký hiệu cũ “S10”
|
|
A.25
|
Suối Gia Hoét
|
|
|
76
|
Suối Gia Hoét (2) (3)
|
HCM_NM_NM34
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Gia Hoét xã Bình Giã
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Gia Hoét trước khi chảy vào Sông Ray - thượng nguồn hồ Sông
Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, gần cầu Gia Hoét, ĐT765).
|
|
|
A.26
|
Suối Tầm Bó
|
|
|
77
|
Suối Tầm Bó (2) (3)
|
HCM_NM_NM35
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Tầm Bó xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt hạ lưu suối Tầm Bó trước khi chảy vào Sông Ray - thượng nguồn hồ Sông Ray
(giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào hồ Sông Ray).
|
- Ký hiệu cũ “S44”
|
|
A.27
|
Suối Đá Bạc
|
|
|
78
|
Suối Đá Bạc (2) (3)
|
HCM_NM_NM36
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Đá Bạc xã Nghĩa Thành (Thượng nguồn hồ
Đá Bàng cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn hồ Đá Bàng chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi.
|
- Ký hiệu cũ “S48”
|
|
A.28
|
Suối Giàu
|
|
|
79
|
Thượng nguồn hồ Suối Giàu (2) (3)
|
HCM_NM_NM37
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Thượng nguồn hồ Suối Giàu xã Nghĩa Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn hồ Suối Giàu chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi.
|
- Ký hiệu cũ “S49”
|
|
A.29
|
Sông Bờ Đập
|
|
|
80
|
Sông Bờ Đập (2)
|
HCM_NM_NM38
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Bờ Đập (Cầu Bờ Đập) xã Phước Hải.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt chịu tác động chính từ khu CBHS Lộc An.
|
- Ký hiệu cũ “S47”
|
-
-
-
|
A.30
|
Sông Đu Đủ
|
|
|
81
|
Sông Đu Đủ 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NM40
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Đu Đủ 1 (Đầu nguồn Sông Đu Đủ 1) xã Hoà
Hiệp (xã Hòa Hiệp, Xuyên Mộc cũ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn sông Đu Đủ thuộc BRVT (giáp ranh giới tỉnh BRVT và Bình
Thuận).
|
- Ký hiệu cũ “S20”
|
|
82
|
Sông Đu Đủ 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NM41
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Đu Đủ 2 (Điểm cung cấp nước sinh hoạt
cho khu vực xã Bình Châu.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “S21”
|
|
83
|
Sông Đu Đủ 3 (1)
|
HCM_NM_NM43
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Đu Đủ 3 (Điểm cửa sông đổ ra biển) xã
Bình Châu.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt trước khi đổ ra biển.
|
- Ký hiệu cũ “S23”
|
|
A.31
|
Suối Bang
|
|
|
84
|
Cầu 1000 (2) (3)
|
HCM_NM_NM42
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu 1000 (thượng nguồn suối Bang) xã Bình
Châu.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt thượng nguồn suối Bang, chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và
canh tác nông nghiệp.
|
- Ký hiệu cũ “S50”
|
|
B
|
Vị trí quan trắc chất lượng nước kênh,
rạch
|
|
|
B.1
|
Suối Căm Xe
|
|
|
1
|
Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối
Căm Xe (2), (3)
|
HCM_NM_RSCX
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu bắt qua suối Căm Xe
- Đánh giá chất lượng nước ở thượng nguồn bị
tác động của các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
|
|
|
B.2
|
Suối Bến Ván
|
|
|
2
|
Suối Bến Ván (suối Đòn Gánh) (3)
|
HCM_NM_SBVDG
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại Suối Bến Ván (Suối Đòn Gánh)
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi KCN
Bàu Bàng, nước thải các hoạt động chăn nuôi heo, chế biến cao su
|
|
|
3
|
Suối Bến Ván (suối Đồng Sổ) (3)
|
HCM_NM_SBVDS
|
Định kỳ
|
-
|
- Lấy mẫu tại cầu trước khi hợp lưu vào sông
Thị Tính
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải sau xử lý của KCN Bàu Bàng và các doanh nghiệp ngoài khu, các hoạt động
chăn nuôi heo
|
|
|
B.3
|
Rạch Xuy Nô
|
|
|
4
|
Rạch Xuy Nô (3)
|
HCM_NM_RXNO
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Xuy Nô
- Vị trí quan tại cầu Xuy Nô nhằm đánh giá chất
lượng nước chịu ảnh hưởng của các nhà máy sản xuất gạch, các hộ chăn nuôi và
1 số loại hình sản xuất khác
|
|
-
|
B.4
|
Kênh An Tây
|
|
|
5
|
Kênh thoát nước An Tây (3)
|
HCM_NM_KTNAT
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy sát kênh Mương hướng về Bến Cát
- Vị trí quan trắc tại cửa đổ vào sông Sài Gòn
nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước thải của KCN Mai Trung, Rạch Bắp và
khu dân cư xung quanh
|
|
|
B.5
|
Suối Thợ Ụt
|
|
|
6
|
Suối Thợ Ụt (3)
|
HCM_NM_RSTU
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Thợ Ụt
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải từ thành phố mới Bình Dương, KCN VSIP II.III và các khu dân cư xung
quanh
|
|
|
7
|
Suối Cái tại cầu Bến Sắn (3)
|
HCM_NM_RSCBS
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bến Sắn
- Đánh giá chất lượng nước mặt của hợp lưu của
các suối Thợ Ụt, Ngọn Bà Tánh, Dung Gia, Vĩnh Lai, bị tác động bởi nước thải
của khu công nghiệp Đồng An II, VSIP II, TP mới Bình Dương và các khu dân cư xung
quanh
|
|
|
8
|
Suối Ông Đông (3)
|
HCM_NM_RSOD
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tổng Bản
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải từ KCN Nam Tân Uyên và các nhà máy ngoài KCN
|
|
|
B.6
|
Suối Tân Lợi
|
|
|
9
|
Suối Tân Lợi (3)
|
HCM_NM_RSTL
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tân Lợi
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải từ KCN Đất Cuốc
|
|
|
B.7
|
Rạch Cầu Chùa
|
|
|
10
|
Rạch Cầu Chùa (3)
|
HCM_NM_RCCH
|
Định kỳ
|
-
|
- Lấy mẫu tại rạch Cầu Chùa
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải công nghiệp từ CCN Tân Mỹ
|
|
|
B.8
|
Suối Bưng Cù
|
|
|
11
|
Suối Bưng Cù (3)
|
HCM_NM_RSBC
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Nước
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải từ CCN khu vực Thái Hòa, An Phú, các khu chợ và các khu dân cư xung
quanh
|
|
|
12
|
Suối Cái tại cầu Bà Kiên (3)
|
HCM_NM_RSCBK
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Kiên
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
của khu công nghiệp Đồng An II, VSIP II, TP mới Bình Dương, khu dân cư VSIP
Khu dân cư Tân Phước Khánh, các nhà máy ngoài khu công nghiệp
|
|
|
B.9
|
Suối Tổng Nhẫn
|
|
|
13
|
Suối Tổng Nhẫn (3)
|
HCM_NM_STNH
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tổng Nhẫn
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
hoạt động của các trang trại chăn nuôi, trồng trọt
|
|
|
B.10
|
Rạch cầu Bà Sảng
|
|
|
14
|
Rạch cầu Bà Sảng (3)
|
HCM_NM_RCBS
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Sảng
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt
|
|
|
B.11
|
Suối Giữa
|
|
|
15
|
Suối Giữa (3)
|
HCM_NM_RSGI
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Giữa
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt
|
|
|
B.12
|
Rạch Ông Đành
|
|
|
16
|
Rạch Ông Đành (3)
|
HCM_NM_RCOD
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Ông Đành
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải sinh hoạt
|
|
|
B.13
|
Suối Cát
|
|
|
17
|
Suối Cát (3)
|
HCM_NM_RSCAT
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Trắng
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị, khu dân cư và nước thải từ cụm công
nghiệp Bình Chuẩn.
|
|
|
B.14
|
Suối Chòm Sao
|
|
|
18
|
Suối Chòm Sao (3)
|
HCM_NM_RCSAO
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại tại cầu Chòm Sao
- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước
thải sinh hoạt của khu dân cư và nước thải công nghiệp từ các KCN Việt Hương
1 và các CSSX ngoài khu
|
|
|
B.15
|
Kênh Tân Vĩnh Hiệp
|
|
|
19
|
Kênh Tân Vĩnh Hiệp (2), (3)
|
HCM_NM_KTVH
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Kênh Mương
- Đánh giá chất lượng nước chịu ảnh hưởng bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải sau xử lý của KCN Sóng Thần 3,
Kim Huy, Đại Đăng
|
|
|
B.16
|
Suối Cầu
|
|
|
20
|
Suối Cầu (3)
|
HCM_NM_RSCAU
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu trên Suối Cầu
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản
xuất
|
|
|
B.17
|
Suối Siệp
|
|
|
21
|
Suối Siệp (3)
|
HCM_NM_RSSI
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Siệp
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản
xuất
|
|
|
B.18
|
Rạch Bà Hiệp
|
|
|
22
|
Rạch Bà Hiệp (3)
|
HCM_NM_RBHI
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Hiệp
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản
xuất
|
|
|
B.19
|
Rạch Bình Nhâm
|
|
|
23
|
Rạch Bình Nhâm (3)
|
HCM_NM_RBNH
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bình Nhâm
- Đánh giá chất lượng nước mặt chịu ảnh hưởng
bởi nước thải công nghiệp từ các doanh nghiệp trong, ngoài KCN Việt Hương 1
và nước thải sinh hoạt các khu dân cư xung quanh.
|
|
|
B.20
|
Rạch Vĩnh Bình
|
|
|
24
|
Kênh thoát nước thải tại cầu Ông Bố (3)
|
HCM_NM_KCOB
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Ông Bố
- Đánh giá chất lượng nước thải của KCN Vsip I
và một số nhà máy ngoài KCN.
|
|
|
25
|
Rạch Vĩnh Bình (3)
|
HCM_NM_RVB
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu bắt qua rạch Vĩnh Bình
trên đường Vĩnh Phú
- Đánh giá tác động bởi nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp từ các khu dân cư, khu công nghiệp thuộc phường Bình
Hòa
|
|
|
26
|
Rạch Vĩnh Bình (Cầu Vĩnh Bình) (3)
|
HCM_NM_RVB1
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại Cầu Vĩnh Bình
- Đánh giá chất lượng nước rạch Vĩnh Bình tại
hạ nguồn bị tác động bởi nước thải từ các khu dân cư và khu công nghiệp thuộc
phường Bình Hòa, phường Bình Chiểu trước khi đổ vào sông Sài Gòn
|
|
|
B.21
|
Kênh D
|
|
|
27
|
Kênh D (2), (3)
|
HCM_NM_KD
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Kênh D
- Đánh giá chất lượng nước thải của KCN Đồng An
và một số nhà máy ngoài KCN
|
|
|
B.22
|
Kênh Ba Bò
|
|
|
28
|
Ba Bò 2 (2)
|
HCM_NM_B2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả
thải khoảng 570 m theo hướng Bắc
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
29
|
Ba Bò 3
|
HCM_NM_B3
|
Định kỳ
|
Nước thải
|
- Sau hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp
Sóng Thần II.
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
30
|
Ba Bò 8
|
HCM_NM_B8
|
Định kỳ
|
Nước thải
|
- Sau hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp
Sóng Thần I.
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
31
|
Ba Bò 9
|
HCM_NM_B9
|
Định kỳ
|
Nước thải
|
- Nằm ngay điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả
thải
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
32
|
Ba Bò 5 (2)
|
HCM_NM_B5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả
thải khoảng 180 m theo hướng Đông
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
33
|
Ba Bò 4 (2)
|
HCM_NM_B4
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả
thải khoảng 100 m theo hướng Đông Nam
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
34
|
Ba Bò 6 (2)
|
HCM_NM_B6
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trước hồ điều tiết khoảng 100 m
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
35
|
Ba Bò 1 (2)
|
HCM_NM_B1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách ngã 3 đường DT743 và đường Độc Lập
khoảng 120 m theo hướng Tây Nam
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
36
|
Ba Bò 7 (2)
|
HCM_NM_B7
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại cầu Tỉnh Lộ 43
- Giám sát ô nhiễm
|
|
|
37
|
Ngô Chí Quốc
|
HCM_NM_NCQ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực gần cầu Ngô Chí Quốc
- Đánh giá diễn biến ô nhiễm tại khu vực cuối
tuyến kênh Ba Bò.
|
|
|
38
|
Vĩnh Bình
|
HCM_NM_VB
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hợp lưu đối diện ngã 3 đường số 19 và đường
số 2
- Đánh giá tác động của hoạt động của chợ nông
sản Thủ Đức và dân cư lân cận đến rạch Vĩnh Bình đoạn gần khu vực cuối tuyến
kênh Ba Bò.
|
|
|
B.23
|
Rạch Láng The
|
|
|
39
|
Láng The (3)
|
HCM_NM_LTe
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực gần cầu Ông Chương
- Tác động hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng
The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
B.24
|
Rạch Dứa
|
|
|
40
|
Rạch Dứa (3)
|
HCM_NM_RD
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực gần cầu Rạch Dứa
- Tác động hoạt động nông nghiệp đến Rạch Dứa
trước khi hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
B.25
|
Kênh N46
|
|
|
41
|
Kênh N46
|
HCM_NM_N46
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ chứa nước kênh Đông, xã Củ Chi
- Đánh giá chất lượng nước kênh N46 phục vụ cho
trạm cấp nước kênh Đông
|
|
|
B.26
|
Kênh Thầy Cai
|
|
|
42
|
Cầu Tân Thái
|
HCM_NM_CTT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cầu Tân Thái, TL 822, ranh giới giữa Phường Thái
Mỹ và tỉnh Tây Ninh
- Đánh giá nước mặt kênh Thầy Cai
|
|
|
43
|
Thầy Cai (3) (4)
|
HCM_NM_TCa
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Thầy Cai.
- Đánh giá chất lượng nước khu vực KCN Đức Hòa
và sự ảnh hưởng của nước thải sau bãi rác.
|
(*)
|
|
44
|
Tân Phú Trung (3)
|
HCM_NM_TPT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Dọc đường Tam Tân cách ngã giao kênh Thầy Cai
và kênh An Hạ 1km về phía Tây
- Đánh giá tác động ô nhiễm của các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp dọc kênh Thầy Cai.
|
|
|
B.27
|
Kênh ranh Tây Ninh
|
|
|
45
|
Cầu TL9 (3)
|
HCM_NM_CTL9
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu TL9
- Đánh giá chất lượng đoạn kênh ranh giới với
tỉnh Tây Ninh - khu vực đoạn giữa kênh An Hạ - thu nhận nước thải sau KCN
Xuyên Á và cụm công nghiệp Nhị Xuân.
|
|
|
B.28
|
Kênh TC18A
|
|
|
46
|
TC18A
|
HCM_NM_TC18A
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trước cổng công ty Fujifilm
- Đánh giá tác động của một số nhà máy nằm dọc
quốc lộ 22 có cống xả thải trực tiếp xuống kênh TC-18A.
|
|
|
B.29
|
Kênh Xáng (Rạch Tra)
|
|
|
47
|
An Hạ 1 (4)
|
HCM_NM_AH1
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu An Hạ, QL 22
- Tác động KCN Tân Phú Trung đến kênh Xáng
|
(*)
|
|
48
|
Cầu Xáng (3)
|
HCM_NM_CX
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Xáng
- Đánh giá diễn biến ô nhiễm do một số nhà máy
nằm dọc kênh có cống xả thải trực tiếp xuống rạch Tra
|
|
|
49
|
Rạch Tra (4)
|
HCM_NM_RT
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu Rạch Tra, DT 9, ranh giới giữa phường
Bình Mỹ và phường Đông Thạnh
- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Xáng sau
khi qua KXL CT Đông Thạnh
|
(*)
|
|
B.30
|
Kênh An Hạ
|
|
|
50
|
Xuân Thới Sơn (3)
|
HCM_NM_XTS
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Dọc đường Thanh Niên đối diện với cơ sở xã
hội Nhị Xuân
- Xác định mức độ lan truyền ô nhiễm từ kênh Thầy
Cai và một số hoạt động công nghiệp trên kênh An Hạ
|
|
|
51
|
Cầu Lớn (3)
|
HCM_NM_CLo
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Lớn
- Đánh giá chất lượng nước chịu tác động của
hoạt động tiểu Định kỳ (Thủ công) nghiệp dọc kênh An Hạ
|
|
|
52
|
An Hạ (4)
|
HCM_NM_AH
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu Xáng, đường Trần Văn Giàu, Xã Tân Vĩnh
Lộc
- Tác động KCN An Hạ đến kênh An Hạ
|
(*)
|
|
B.31
|
Kênh Rau Răm
|
|
|
53
|
Rau Răm (3)
|
HCM_NM_RR
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Rau Răm
- Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống kênh An Hạ
đối với kênh Rau Răm.
|
|
|
B.32
|
Kênh Trần Quang Cơ
|
|
|
54
|
Thượng nguồn kênh Trần Quang Cơ (2)
|
HCM_NM_TQC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực đầu kênh Trần Quang Cơ giáp với đường
Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12
- Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực
thượng nguồn kênh Trần Quang Cơ
|
|
|
55
|
Cầu Sa (2)
|
HCM_NM_CS
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đoạn cuối kênh Trần Quang Cơ, giáp với rạch
Cầu Dừa
- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực Cầu Sa
|
|
|
56
|
Cầu Dừa
|
HCM_NM_CDu
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Nằm trên đường Lê Văn Khương, Phường Tân Thới
Hiệp, Đông Thạnh
- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực Cầu Dừa
|
|
|
57
|
Ngã ba rạch Đá Hàn - rạch Cầu Dừa
|
HCM_NM_RDa
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách hợp lưu rạch Đá Hàn và rạch Cầu Dừa 200m
- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực ngã ba rạch Đá Hàn
- rạch Cầu Dừa
|
|
|
B.33
|
Suối Nhum
|
|
|
58
|
Suối Nhum (2)
|
HCM_NM_SN
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trên xa lộ Hà Nội cách ranh giới TP.HCM và
Bình Dương khoảng 20 m theo hướng Tây Nam
- Đánh giá chất lượng nước thượng nguồn suối
Nhum.
|
|
|
59
|
Linh Xuân (2)
|
HCM_NM_LX
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Suối Nhum, đoạn kênh hở chảy qua
khu B Ký túc xá Đại học Quốc Gia TPHCM
- Giám sát ô nhiễm khu vực giáp ranh giữa Khu
vực 1 và Khu vực 2
|
|
|
B.34
|
Suối Xuân Trường
|
|
|
60
|
Suối Xuân Trường (2)
|
HCM_NM_SXT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại ngã 3 đường Suối Cái và đường Bà Giang
- Đánh giá chất lượng nước thượng nguồn suối
Xuân Trường
|
|
|
B.35
|
Suối Cái
|
|
|
61
|
Lê Văn Chí (4)
|
HCM_NM_LVC
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Tại ngã 3 đường Lê Văn Chí và đường Vận Hành
- Đánh giá chất lượng nước sau khi hợp lưu của
suối Nhum và suối Xuân Trường
|
(*)
|
|
62
|
Suối Cái
|
HCM_NM_SC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại cầu Suối Cái trên xa lộ Hà Nội bắc qua
Suối Cái
- Đánh giá diễn biến ô nhiễm sau khi suối tiếp
nhận 1 lượng lớn nước thải từ khu công nghiệp Linh Trung 1, nhà máy dệt Việt
Thắng, bệnh viện Thủ Đức, công ty Coca Cola.
|
|
|
B.36
|
Rạch Gò Công
|
|
|
63
|
Cầu Gò Công
|
HCM_NM_CGC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Gò Công trên đường Nguyễn
Xiển
- Đánh giá lan truyền ô nhiễm trên rạch Gò Công
|
|
|
B.37
|
Suối Linh Tây
|
|
|
64
|
Linh Đông (2)
|
HCM_NM_LĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đoạn kênh hở chảy qua Phường Linh Xuân (đoạn
giao giữa đường Tô Ngọc Vân và đường Linh Đông)
- Giám sát ô nhiễm tuyến suối Linh Tây đoạn
chảy qua Phường Linh Xuân (trên đường Tô Ngọc Vân)
|
|
|
B.38
|
Vàm Thuật - Bến Cát - Tham
Lương - Nước Lên
|
|
|
65
|
Cống Vàm Thuật
|
HCM_NM_VT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đoạn sông Vàm Thuật đi qua Khu dân cư Bình
Lợi, khu vực cuối Đường Trục, phường Bình Lợi Trung
- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương,
Vàm Thuật, rạch Nước Lên
|
|
|
66
|
An Lộc (4)
|
HCM_NM_AL
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cầu An Lộc, nối đường Hà Huy Giáp và
đường Nguyễn Oanh
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham
Lương trước khi nhập lưu sông Sài Gòn
|
(*)
|
|
67
|
Bến Cát
|
HCM_NM_Bca
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Bến Cát nằm trên Quốc lộ 1A
- Đánh giá ảnh hưởng rạch Bến Cát đến kênh Tham
Lương
|
|
|
68
|
Trường Đai
|
HCM_NM_TĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Trường Đai
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương -
Bến Cát - Nước Lên
|
|
|
69
|
Chợ Cầu
|
HCM_NM_CC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Chợ Cầu
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương -
Bến Cát - Nước Lên
|
|
|
70
|
Tham Lương
|
HCM_NM_TL
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Tham Lương trên đường Trường
Chinh
- Đánh giá chất lượng nước mặt Kênh Tham Lương
sau khi qua KCN Tân Bình và KCN Vĩnh Lộc
|
|
|
71
|
Cầu Bưng
|
HCM_NM_CB
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách cầu Bưng 760m về phía Đông Bắc
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải KCN Tân Bình
đến kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên
|
|
|
72
|
Cầu Bình Thuận (4)
|
HCM_NM_BT2
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Bình Thuận, trên tuyến Quốc lộ
1A, Phường Bình Hưng Hòa
- Quan trắc khu vực chịu ảnh hưởng của KCN Tân
Tạo, Tân Tạo mở rộng, kênh nước đen
|
(*)
|
|
73
|
Cầu Sông Chùa
|
HCM_NM_CSC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Sông Chùa
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương -
Bến Cát - Nước Lên sau hợp lưu giao với nhánh nhỏ kênh Liên Vùng
|
|
|
74
|
Cầu Đường A
|
HCM_NM_CĐA
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu đường A cách đường Số 2
khoảng 140 m theo hướng Tây
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương -
Bến Cát - Nước Lên trước khi chịu ảnh hưởng của cống xả của trạm xử lý nước thải
KCN Tân Tạo cũ và mới.
|
|
|
75
|
Trung Tâm
|
HCM_NM_TrT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực Cầu Đường C, đường Trung Tâm, phường
Tân Tạo
- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương qua
KCN Tân Tạo
|
|
|
76
|
Nước Lên (4)
|
HCM_NM_NL
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cách cầu Nước Lên 20m về phía thượng
nguồn
- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương
|
(*)
|
|
B.39
|
Kênh Lương Bèo
|
|
|
77
|
Lương Bèo
|
HCM_NM_LB
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Lương Bèo
- Đánh giá chất lượng nước của kênh Lương Bèo
nối với kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên, tiếp nhận nước thải của dân cư
phường Tân Tạo, phường An Lạc và nước thải KCN Tân Tạo.
|
|
|
B.40
|
Kênh 19/5
|
|
|
78
|
CN1
|
HCM_NM_CN1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực giao cầu của đường CN1 và kênh 19/5
- Đánh giá chất lượng nước đầu nguồn kênh 19/5
|
|
|
B.41
|
Kênh Nước Đen
|
|
|
79
|
Nước Đen
|
HCM_NM_NĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Gần khu vực đường Tân Kỳ Tân Quý giao kênh
Nước Đen
- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực kênh Nước Đen
tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của trạm xử lý Bình Hưng Hòa
|
|
|
B.42
|
Kênh Liên Vùng
|
|
|
80
|
Cầu Bà Tri
|
HCM_NM_CBT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực dọc đường Trần Hải Phụng cách cầu Bà
Tri 20m
- Đánh giá chất lượng nước tại kênh Liên Vùng
|
|
|
B.43
|
Kênh C
|
|
|
81
|
Tân Tạo
|
HCM_NM_TTa
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Gần khu vực cầu Tân Tạo 2
- Đánh giá chất lượng nước đầu kênh C
|
|
|
82
|
Kênh C
|
HCM_NM_KC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Cách cầu kênh C khoảng 1,1 km theo hướng Nam
- Đánh giá chất lượng nước cuối kênh C
|
|
|
B.44
|
Kênh C6
|
|
|
83
|
Kênh C6
|
HCM_NM_KC6
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đối diện góc giao lộ giữa đường Số 1 và đường
Số 10
- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê
Minh Xuân
|
|
|
B.45
|
Kênh C8
|
|
|
84
|
Kênh C8
|
HCM_NM_KC8
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại cầu đối diện với công ty Alfa
- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê
Minh Xuân
|
|
|
B.46
|
Kênh Xuyên Tâm
|
|
|
85
|
Cầu Đỏ
|
HCM_NM_CĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực Cầu Đỏ trên đường Nguyễn Xí, đoạn qua
rạch Cầu Sơn
- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm
|
|
|
86
|
Bùi Đình Túy (4)
|
HCM_NM_BĐT
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực gần công viên đường số 4, giáp bờ
sông, gần đường Chu Văn An, phường Bình Thạnh
- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm
|
(*)
|
|
87
|
Bùi Hữu Nghĩa
|
HCM_NM_BHN
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Bùi Hữu Nghĩa, đoạn rạch Cầu Bông
đổ ra kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè
- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm
|
|
|
B.47
|
Rạch Văn Thánh
|
|
|
88
|
Cầu Văn Thánh
|
HCM_NM_RVT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Văn Thánh trên đường Điện Biên
Phủ
- Quan trắc chất lượng rạch Văn Thánh, trước
khi đổ ra kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè
|
|
|
89
|
Cầu Văn Thánh 2
|
HCM_NM_RVT2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Văn Thánh 2 trên đường Nguyễn Hữu
Cảnh, đoạn qua rạch Văn Thánh
- Quan trắc chất lượng rạch Văn Thánh, trước
khi đổ ra kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè
|
|
|
B.48
|
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè
|
|
|
90
|
Cầu số 1 (4)
|
HCM_NM_CS1
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực Cầu số 1, đầu tuyến kênh Nhiêu Lộc -
Thị Nghè
- Đánh giá chất lượng nước mặt đoạn đầu kênh
Nhiêu Lộc - Thị Nghè
|
(*)
|
|
91
|
Lê Văn Sỹ
|
HCM_NM_LVS
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Lê Văn Sỹ, nối đường Lê Văn Sỹ và
đường Trần Quốc Thảo
- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc -
Thị Nghè qua khu vực dân cư Phường Phú Nhuận.
|
|
|
92
|
Hải Đức
|
HCM_NM_HĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Đoạn kênh khu vực gần Chùa Hải Đức, phường
Cầu Kiệu
- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc -
Thị Nghè qua khu vực dân cư phường Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Bình Quới và Cầu Kiệu
|
|
|
93
|
Điện Biên Phủ (4)
|
HCM_NM_ĐBP
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Điện Biên Phủ, gần Vòng xoay Điện
Biên Phủ
- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc -
Thị Nghè qua khu vực dân cư Phường Gia Định, Sài Gòn.
|
(*)
|
|
94
|
Thị Nghè 2
|
HCM_NM_TN2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Thị Nghè 2 trên đường Nguyễn Hữu
Cảnh, gần Thảo Cầm Viên
- Đánh giá chất lượng nước kênh Thị Nghè trước
khi nhập lưu vào sông Đồng Nai
|
|
|
B.49
|
Kênh Tân Hóa - Lò
Gốm
|
|
|
95
|
Hòa Bình
|
HCM_NM_HB
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cống xả Hòa Bình, phía sau Công viên
Văn hóa Đầm Sen, đoạn đường Nguyễn Trọng Quyền
- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Tân Hóa -
Lò Gốm tại Phường Tân Phú
|
|
|
96
|
Ông Buông (4)
|
HCM_NM_OB
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Ông Buông, Phường Bình Tây
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tân Hóa - Lò
Gốm khi qua khu dân cư Phường Bình Tây, Phú Lâm
|
(*)
|
|
97
|
Rạch Ngựa
|
HCM_NM_RN
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Phú Định, đoạn hợp lưu rạch Ruột
Ngựa - kênh Lò Gốm
- Đánh giá chất lượng nước Rạch Ruột Ngựa tại
phường An Lạc
|
|
|
B.50
|
Rạch Bến Nghé
|
|
|
98
|
Cầu Mống
|
HCM_NM_CMo
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Mống, phường Xóm Chiểu
- Đánh giá chất lượng rạch Bến Nghé trước khi
hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
B.51
|
Kênh Tàu Hũ
|
|
|
99
|
Cầu Chữ Y (4)
|
HCM_NM_CCY
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Chữ Y, đoạn hợp lưu kênh Đôi
- Kênh Tàu Hũ
- Đánh giá chất lượng nước đoạn hợp lưu kênh
Đôi - Kênh Tàu Hũ
|
(*)
|
|
100
|
Chà Và
|
HCM_NM_CV
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Chà Và, Phường Phú Định
- Đánh giá chất lượng nước kênh Tàu Hũ đoạn qua
khu dân dư phường An Đông, Chợ Lớn
|
|
|
B.52
|
Kênh Tẻ
|
|
|
101
|
Tân Thuận
|
HCM_NM_TThu
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Tân Thuận, phường Tân Thuận. Đoạn
kênh Tẻ đổ ra sông Sài Gòn
- Quan trắc ảnh hưởng của kênh Tẻ trước khi đổ
ra sông SG
|
|
|
102
|
Kênh Tẻ
|
HCM_NM_KT
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Kênh Tẻ trên đường Nguyễn Hữu Thọ
- Tác động khu dân cư phường Vĩnh Hội, Tân
Thuận, Tân Hưng đến kênh Tẻ
|
|
|
B.53
|
Kênh Đôi
|
|
|
103
|
Chánh Hưng
|
HCM_NM_CH
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Chánh Hưng, phường Chánh Hưng
- Tác động khu dân cư phường Chánh Hưng đến
kênh Đôi
|
|
|
104
|
Nhị Thiên Đường
|
HCM_NM_NTĐ
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Nhị Thiên Đường, phường Bình Đông
- Đánh giá chất lượng nước Kênh Đôi đoạn qua
Phường Chánh Hưng, Bình Đông, Phú Định
|
|
|
105
|
Phú Định (4)
|
HCM_NM_PĐ
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Khu vực gần Bến đò Hội Đồng, khúc giao giữa
đường Lưu Hữu Phước và đường Cầu Bến Tranh
- Đánh giá chất lượng nước kênh Đôi - Kênh Tẻ
tại bến Phú Định
|
(*)
|
|
B.54
|
Sông Chợ Đệm
|
|
|
106
|
Hồ Ngọc Lãm
|
HCM_NM_HNL
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại bến phà Phú Định
- Đánh giá ảnh hưởng của rạch Nước Lên đến sông
Chợ Đệm.
|
|
|
107
|
Bình Điền (4)
|
HCM_NM_BĐ
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Cầu Bình Điền, QL 1A
- Đánh giá nước mặt sông Chợ Đệm
|
(*)
|
|
108
|
Chợ Đệm
|
HCM_NM_CĐe
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Chợ Đệm
- Đánh giá chất lượng nước cho nhánh sông Bến
Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh sau khi
thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.
|
|
|
B.55
|
Rạch Ngang
|
|
|
109
|
Cầu Rạch Ngang
|
HCM_NM_CRN
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trên đường Nguyễn Văn Linh cách Quốc lộ 50
khoảng 280 m theo hướng Đông Bắc
- Đánh giá chất lượng nước rạch Xã Tân - 1
nhánh rạch lớn của nhóm rạch Bà Lào, thu nhận 1 phần nước từ các kênh rạch
nội thành TP (kênh Đôi, kênh Tẻ) trước khu đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.
|
|
|
B.56
|
Rạch Xóm Củi
|
|
|
110
|
Xóm Củi
|
HCM_NM_XC
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Trên cầu Xóm Củi giao giữa đường Nguyễn Văn
Linh và rạch Hiệp An
- Đánh giá chất lượng nước rạch Xóm Củi - Gò
Nổi - 1 nhánh lớn của nhóm rạch Bà Lào, tiếp nhận 1 phần nước từ các kênh
rạch nội thành trước khi đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.
|
|
|
B.57
|
Rạch Ông Lớn
|
|
|
111
|
Ông Lớn
|
HCM_NM_OL
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Ông Lớn trên đường Nguyễn Văn
Linh
- Tác động do khu dân cư Trung Sơn, Phường Tân
Hưng, Bình Hưng đến rạch Ông Lớn
|
|
|
B.58
|
Sông Cần Giuộc
|
|
|
112
|
Cần Giuộc (4)
|
HCM_NM_CG
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Cần Giuộc
- Đánh giá chất lượng nước đầu nguồn sông Cần
Giuộc thuộc địa phận Thành phố trước khi đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.
|
(*)
|
|
B.59
|
Sông Xã Tờn (Bà Lào)
|
|
|
113
|
Bà Lào
|
HCM_NM_BLa
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại khu vực cầu Bà Lào
- Đánh giá chất lượng nước tại khu vực tiếp
nhận nước các nhánh chính của rạch Bà Lào trước khi hợp lưu với Cần
Giuộc-Thành phố - đổ về sông Cần Giuộc-Tây Ninh.
|
|
|
114
|
Long Hậu Tân Kim
|
HCM_NM_LHTK
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Tại bến phà Long Hậu - Tân Kim
- Đánh giá chất lượng nước tại vùng ranh giới
giữa Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh trên sông Cần Giuộc sau khi thu nhận
toàn bộ nước từ các kênh rạch phía trong TP trước khi chảy vào địa phận tỉnh
Tây Ninh.
|
|
|
B.60
|
Rạch Đĩa
|
|
|
115
|
Phú Xuân
|
HCM_NM_PX
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực cầu Phú Xuân, đường Huỳnh Tấn Phát,
Xã Hiệp Phước
- Chất lượng nước Rạch Đĩa trước khi hợp lưu
sông Đồng Nai
|
|
|
B.61
|
Sông Kinh
|
|
|
116
|
Hiệp Phước
|
HCM_NM_HPh
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Khu vực gần cầu Đồng Điền
- Tác động KCN Long Hậu, KCN Hiệp Phước đến
sông Kinh
|
|
|
B.62
|
Rạch Mương
|
|
|
117
|
Rạch Mương
|
HCM_NM_NM47
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch Mương, (nay là Phường Phú Mỹ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải của các KCN Phú Mỹ
|
- Ký hiệu cũ “S26”
|
|
B.63
|
Rạch Bàn Thạch
|
|
|
118
|
Rạch Bàn Thạch
|
HCM_NM_NM48
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch Bàn Thạch, (nay là Phường Phú Mỹ).
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải của các KCN Phú Mỹ
|
- Ký hiệu cũ “S27”
|
|
C
|
Vị trí quan trắc chất lượng nước hồ
|
|
|
1
|
Hồ Đá Bàng (2) (3)
|
HCM_NM_NM52
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Bàng xã Nghĩa Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H06”
|
|
2
|
Hồ Kim Long (2) (3)
|
HCM_NM_NM53
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Kim Long xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H08”
|
|
3
|
Hồ Tầm Bó (2) (3)
|
HCM_NM_NM54
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Tầm Bó xã Bình Giã.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H09”
|
|
4
|
Hồ Suối Giàu (2) (3)
|
HCM_NM_NM55
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Suối Giàu xã Xuân Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H18”
|
|
5
|
Hồ Gia Oét (2) (3)
|
HCM_NM_NM56
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Gia Oét xã Bình giã.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H19”
|
|
6
|
Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn) (2) (3)
|
HCM_NM_NM57
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Núi Nham (hay Núi Nhạn) xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H20”
|
|
7
|
Hồ Sông Hỏa (2) (3) (4)
|
HCM_NM_NM58
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Hồ Sông Hỏa xã Xuyên Mộc.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H21”
|
|
8
|
Hồ Suối Các (2) (3)
|
HCM_NM_NM59
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Suối Các xã Hoà Hiệp.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H10”
|
|
9
|
Hồ Xuyên Mộc (2) (3)
|
HCM_NM_NM60
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Xuyên Mộc xã Hồ Tràm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H11”
|
|
10
|
Hồ Đắng (2)
|
HCM_NM_NM61
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đắng (hồ Linh) xã Bình Châu.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.
|
- Ký hiệu cũ “H16”
|
|
11
|
Hồ Sông Kinh (2)
|
HCM_NM_NM62
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Kinh xã Hồ Tràm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.
|
- Ký hiệu cũ “H15”
|
|
12
|
Hồ Suối Nhum (2) (3)
|
HCM_NM_NM63
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Suối Nhum phường Tân Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H03”
|
|
13
|
Hồ Châu Pha (2) (3) (4)
|
HCM_NM_NM64
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Hồ Châu Pha xã Châu Pha.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H04”
|
|
14
|
Hồ Bút Thiền (2)
|
HCM_NM_NM65
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Bút Thiền xã Long Điền.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.
|
- Ký hiệu cũ “H14”
|
|
15
|
Hồ Suối Môn (2) (3)
|
HCM_NM_NM66
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Suối Môn xã Đất Đỏ.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H07”
|
|
16
|
Hồ Lồ Ô (2) (3)
|
HCM_NM_NM67
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Lồ Ô xã Đất Đỏ.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
|
- Ký hiệu cũ “H17”
|
|
17
|
Hồ Mang Cá (2)
|
HCM_NM_NM69
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Mang Cá xã Long Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.
|
- Ký hiệu cũ “H02”
|
|
18
|
Hồ Đá Đen 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 1 (Vị trí chịu tác động từ nước
Sông Xoài) phường Tân Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
chịu tác động theo dòng chảy từ Sông Xoài.
|
|
|
19
|
Hồ Đá Đen 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 2 (Vị trí chịu tác động từ nước
Suối Cơm) xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Cơm.
|
|
|
20
|
Hồ Đá Đen 3 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ3
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 3 (Vị trí chịu tác động từ nước
Suối Chích), xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Chích.
|
|
|
21
|
Hồ Đá Đen 4 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ4
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 4 (Vị trí chịu tác động từ nước
Suối Lúp) xã Ngãi Giao.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Lúp.
|
|
|
22
|
Hồ Đá Đen 5 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 5 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã Ngãi
Giao.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
khu vực lấy nước cấp nước do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
23
|
Hồ Đá Đen 6 (2) (3) (4)
|
HCM_NM_NMĐĐ6
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 6 (Vị trí lấy nước cấp nước) phường
Tân Thành.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
khu vực lấy nước cấp nước do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
24
|
Hồ Đá Đen 7 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ7
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 7 (Vị trí giữa hồ) xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
25
|
Hồ Đá Đen 8 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ8
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 8 (Vị trí giữa hồ) xã Kim Long.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
- Ký hiệu cũ “HA.05”
|
|
26
|
Hồ Đá Đen 9 (2) (3)
|
HCM_NM_NMĐĐ9
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Đá Đen 9 (Vị trí giữa hồ) xã Ngãi Giao.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen
do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
27
|
Hồ Sông Ray 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 1 (Vị trí chịu tác động từ nước Sông
Ray) xã Bàu Lâm.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ sông
ray chịu tác động theo dòng chảy từ Sông Ray.
|
|
|
28
|
Hồ Sông Ray 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 2 (Vị trí chịu tác động từ nước
suối Tầm Bó) xã Xuân Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông
Ray chịu tác động theo dòng chảy từ suối Tầm Bó.
|
|
|
29
|
Hồ Sông Ray 3 (2) (3) (4)
|
HCM_NM_NMSR3
|
Tự động liên tục
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 3 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã
Xuân Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray
khu vực lấy nước cấp nước do quá trình tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
30
|
Hồ Sông Ray 4 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR4
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 4 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã
Hoà Hội.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray
khu vực lấy nước cấp nước do quá trình tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
31
|
Hồ Sông Ray 5 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 5 (Vị trí giữa hồ) xã Xuân Sơn.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông
Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
32
|
Hồ Sông Ray 6 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR6
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 6 (Vị trí giữa hồ) xã Hoà Hội.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông
Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
- Ký hiệu cũ “HA.23”
|
|
33
|
Hồ Sông Ray 7 (2) (3)
|
HCM_NM_NMSR7
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Sông Ray 7 (Vị trí giữa hồ) xã Hoà Hội.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông
Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
34
|
Hồ Quang Trung 1 (2) (3)
|
HCM_NM_NMQT1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Quang Trung 1 (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu
Côn Đảo.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Quang
Trung 1 do quá trình tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
35
|
Hồ Quang Trung 2 (2) (3)
|
HCM_NM_NMQT2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ Quang Trung 2 (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu
Côn Đảo.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Quang
Trung 2 do quá trình tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
36
|
Hồ An Hải (2) (3)
|
HCM_NM_NMAH
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Hồ An Hải (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu Côn Đảo.
- Theo dõi diễn biến chất lượng nước Hồ An Hải
(Vị trí giữa hồ) do quá trình tích tụ ô nhiễm.
|
|
|
D
|
Vị trí quan trắc chất lượng nước mặt
khu vực các bãi chôn lấp và các khu liên hợp xử lý chất thải rắn
|
|
|
I
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây
Bắc
|
|
|
1
|
TBNM1
|
HCM_NM_TBNM1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh Thầy Cai - cách ngã 3 kênh 15 và kênh
Thầy Cai khoảng 500 m về hướng dân cư.
- Thay đổi chất lượng môi trường nước trên kênh
Thầy Cai
|
|
|
2
|
TBNM5
|
HCM_NM_TBNM5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh Thầy Cai - cách kênh 18 khoảng 500 m,
hướng về phía thượng nguồn.
- Thay đổi chất lượng môi trường nước trên kênh
Thầy Cai
|
|
|
3
|
TBNM9
|
HCM_NM_TBNM9
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh 15 - Thượng nguồn - Cách bãi số 3 khoảng
500 m ngược hướng dòng chảy
- Ảnh hưởng của BCL số 2, 3, nhà máy xử lý nước
Quốc Việt lên kênh 15
|
|
|
4
|
TBNM11
|
HCM_NM_TBNM11
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh 16 - giáp bãi chôn lấp số 3 (đầu kênh)
- Ảnh hưởng của BCL lên kênh 16
|
|
|
5
|
TBNM14
|
HCM_NM_TBNM14
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh 17 - Đầu kênh
- Ảnh hưởng của công ty Vietstar, Tâm Sinh
Nghĩa lên môi trường nước mặt kênh 17
|
|
|
6
|
TBNM15
|
HCM_NM_TBNM15
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Kênh 18 - Cách nhà máy Vietstar 300m về hướng
ngược dòng chảy.
- Ảnh hưởng của công ty Vietstar lên môi trường
nước mặt kênh 18
|
|
|
II
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa
Phước
|
|
|
7
|
ĐPNM1
|
HCM_NM_ĐPNM1
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch Ngã Cạy, trước cổng khu xử lý của công
ty VWS
- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm
vào môi trường nước
|
|
|
8
|
ĐPNM4
|
HCM_NM_ĐPNM4
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch Chiếu - cách khu vực hút bùn của Công ty
TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh 500 m về hướng Tây
- Ảnh hưởng từ hoạt động xử lý bùn
|
|
|
9
|
ĐPNM5
|
HCM_NM_ĐPNM5
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch Chiếu - khu vực hút bùn của Công ty TNHH
Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh
- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm
vào môi trường nước
|
|
|
10
|
ĐPNM8
|
HCM_NM_ĐPNM8
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Cần Giuộc - cách ngã 3 Rạch Chiếu và sông
Cần Giuộc 200 m về phía thượng nguồn
- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm
vào môi trường nước
|
|
|
III
|
Bãi chôn lấp Gò Cát
|
|
|
11
|
GCNM2
|
HCM_NM_GCNM2
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch nước đen - cách cống xả 500 m thượng
nguồn.
- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm
của nước rỉ rác từ BCL
|
|
|
12
|
GCNM3
|
HCM_NM_GCNM3
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Rạch nước đen - cách cống xả 500m hạ nguồn.
- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm
của nước rỉ rác từ BCL
|
|
|
IV
|
Bãi chôn lấp Đông Thạnh
|
|
|
13
|
ĐTNM3
|
HCM_NM_ĐTNM3
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Sông Rạch Tra - cách NM1 khoảng 500m theo
hướng từ sông Sài Gòn vào
- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm
của nước rỉ rác từ các BCL
|
|
|
V
|
Khu Liên Hợp Xử lý chất thải Nam Bình
Dương
|
|
|
14
|
Hợp lưu của suối Đồng Sổ và suối Đôi tại Cầu
Quan
|
HCM_NM_RCQU
|
Định kỳ
|
-
|
- Vị trí lấy mẫu tại cầu Quan
- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp,
nước thải sau xử lý từ Khu Liên Hợp Xử lý chất thải Nam Bình Dương
|
|
|
VI
|
Khu xử lý chất thải tập trung Tóc
Tiên.
|
|
|
15
|
Suối Giao Kèo
|
HCM_NM_NM12
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Giao Kèo xã Châu Pha.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt suối Giao Kèo chịu tác động chính từ quá trình xả thải của khu xử lý chất
thải tập trung Tóc Tiên.
|
- Ký hiệu cũ “S39”
|
|
16
|
Suối Tre
|
HCM_NM_NM13
|
Định kỳ
|
Tác động
|
- Suối Tre xã Châu Pha.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
mặt Suối Tre chịu tác động chính từ khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên.
|
- Ký hiệu cũ “S59”
|
Ghi chú:
(*): Tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ tại
các điểm chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo lộ
trình nhằm đảm bảo số liệu được liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện trạng
và diễn biến chất lượng môi trường của thành phố.
(1): Các điểm bị nhiễm mặn
(2)
: Các điểm
không ảnh hưởng triều
(3)
: Các điểm
ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp
3. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG TRẦM
TÍCH
Mạng lưới quan trắc chất lượng trầm tích tại
Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030 gồm 41 điểm quan trắc gồm 35 điểm
quan trắc trên các tuyến sông, kênh rạch và 06 điểm tại các hồ trên địa bàn
thành phố.
|
TT
|
Tên điểm/vị trí
|
Ký hiệu
|
Kiểu/loại quan trắc
|
Phương thức quan trắc
|
Vị trí/ mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
1
|
Rạch Dứa
|
HCM_TT_RD
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần cầu Rạch Dứa
- Tác động hoạt động nông nghiệp đến Rạch Dứa
trước khi hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
2
|
Láng The
|
HCM_TT_LTe
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần cầu Ông Chương
- Tác động hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng
The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
3
|
Cầu TL9
|
HCM_TT_CTL9
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu TL9
- Đánh giá chất lượng đoạn kênh ranh giới với
tỉnh Tây Ninh - khu vực đoạn giữa kênh An Hạ - thu nhận nước thải sau KCN
Xuyên Á và cụm công nghiệp Nhị Xuân.
|
|
|
4
|
Tân Phú Trung
|
HCM_TT_TPT
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Dọc đường Tam Tân cách ngã giao kênh Thầy Cai
và kênh An Hạ 1km về phía Tây
- Đánh giá tác động ô nhiễm của các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp dọc kênh Thầy Cai.
|
|
|
5
|
Cầu Xáng
|
HCM_TT_CX
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Xáng
- Đánh giá diễn biến ô nhiễm do một số nhà máy
nằm dọc kênh có cống xả thải trực tiếp xuống rạch Tra
|
|
|
6
|
Cầu Lớn
|
HCM_TT_CLo
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Lớn
- Đánh giá chất lượng nước chịu tác động của
hoạt động tiểu nghiệp dọc kênh An Hạ
|
|
|
7
|
Cầu Bà Tri
|
HCM_TT_CBT
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực dọc đường Trần Hải Phụng cách cầu Bà
Tri 20m
- Đánh giá chất lượng nước tại kênh Liên Vùng
|
|
|
8
|
Kênh C8
|
HCM_TT_KC8
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại cầu đối diện với công ty Alfa
- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê
Minh Xuân
|
|
|
9
|
Kênh C
|
HCM_TT_KC
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Cách cầu kênh C khoảng 1,1 km theo hướng Nam
- Đánh giá chất lượng nước cuối kênh C
|
|
|
10
|
Chợ Đệm
|
HCM_TT_CĐe
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Chợ Đệm
- Đánh giá chất lượng nước cho nhánh sông Bến
Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh sau khi
thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.
|
|
|
11
|
Bà Lào
|
HCM_TT_BLa
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Bà Lào
- Đánh giá chất lượng nước tại khu vực tiếp
nhận nước các nhánh chính của rạch Bà Lào trước khi hợp lưu với Cần
Giuộc-Thành phố -đổ về sông Cần Giuộc-Tây Ninh.
|
|
|
12
|
Bến Củi
|
HCM_TT_SG1
|
-
|
Định kỳ
|
- Hạ lưu cửa xả hồ Dầu Tiếng, cách đập Dầu
Tiếng 2 km.
- Nhằm đánh giá chất lượng nước thượng nguồn
sông Sài Gòn khu vực bắt đầu chảy qua địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
|
- Tên điểm cũ: Cách đập Dầu Tiếng 2km
|
|
13
|
Phú Cường
|
HCM_TT_SG2
|
-
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Thủ
Dầu Một phường Thủ Dầu Một.
- Nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt cung
cấp cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn phường Thủ Dầu Một.
|
- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Thủ
Dầu Một
|
|
14
|
Cách ngã ba rạch Vĩnh
Bình - sông Sài Gòn 50m về phía hạ lưu
|
HCM_TT_SG3
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy sông Sài
Gòn bị tác động bởi nước thải từ các khu công nghiệp trên địa bàn phường Lái Thiêu
và các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
15
|
Phú Long
|
HCM_TT_SG4
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy sông Sài
Gòn chịu ảnh hưởng quá trình đô thị hóa của phường Lái Thiêu
|
- Tên điểm cũ: Trạm thủy văn Lái Thiêu
|
|
16
|
Rạch cầu Bà Sảng
|
HCM_TT_RCBS
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác
động bởi hoạt động công nghiệp CCN Bình Chuẩn
|
|
|
17
|
Suối Giữa
|
HCM_TT_RSGI
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác
động bởi hoạt động đô thị phường Chánh Hiệp
|
|
|
18
|
Rạch Ông Đành
|
HCM_TT_RCOD
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác
động bởi nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Chánh Hiệp
|
|
|
19
|
Suối Cát
|
HCM_TT_RSCA T
|
-
|
Định kỳ
|
- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động
bởi nước thải từ các doanh nghiệp ngoài KCN
|
|
|
20
|
Rạch Vĩnh Bình
|
HCM_TT_RVB1
|
-
|
Định kỳ
|
- Điểm lấy mẫu tại Cầu Vĩnh Bình
- Đánh giá chất lượng trầm tích rạch Vĩnh Bình
tại hạ nguồn bị tác động bởi nước thải từ các khu dân cư và khu công nghiệp
thuộc phường Bình Hòa, phường Bình Chiểu trước khi đổ vào sông Sài Gòn
|
- Tên điểm cũ: Cầu Vĩnh Bình
|
|
21
|
Sông Bé 1
|
HCM_TT_ĐN1
|
-
|
Định kỳ
|
- Tại Bến đò Lạc An (cách ngã ba sông ĐN - SB 1
km).
- Đánh giá chất lượng nước mặt tại hợp lưu của
sông Đồng Nai và sông Bé.
|
- Tên điểm cũ: Cách ngã 3 sông ĐN - SB 1km
|
|
22
|
Tân Hiệp
|
HCM_TT_ĐN2
|
-
|
Định kỳ
|
- Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp.
- Đánh giá chất lượng trầm tích đầu vào cho nhà
máy cấp nước Tân Hiệp.
|
- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Tân
Hiệp
|
|
23
|
Cầu mới bắt qua cù
lao Bạch Đằng
|
HCM_TT_ĐN3
|
-
|
Định kỳ
|
- Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng.
- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi
hoạt động nuôi cá bè và hoạt động sản xuất của một số nhà máy.
|
|
|
24
|
Tân Ba
|
HCM_TT_ĐN4
|
-
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Tân
Ba.
- Đánh giá chất lượng trầm tích đầu vào cho nhà
máy cấp nước Tân Ba và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc địa phận Bình
Dương.
|
- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Tân
Ba
|
|
25
|
Suối Siệp
|
HCM_TT_RSSI
|
-
|
Định kỳ
|
- Điểm lấy mẫu tại cầu Suối Siệp
- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản
xuất
|
- Tên điểm cũ: tại cống trên QL1K
|
|
26
|
Rạch Bà Hiệp
|
HCM_TT_RBHI
|
-
|
Định kỳ
|
- Điểm lấy mẫu tại cầu Bà Hiệp
- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi
nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản
xuất
|
- Tên điểm cũ: tại cầu Bà Hiệp
|
|
27
|
Sông Bé 2
|
HCM_TT_SB2
|
-
|
Định kỳ
|
- Điểm quan trắc tại khu vực Cầu Sông Bé.
- Nhằm đánh giá chất lượng trầm tích bị tác
động bởi nước thải từ các nhà máy cao su thải ra suối Lùng và đổ vào sông Bé.
|
|
|
28
|
Ông Cộ
|
HCM_TT_STT3
|
-
|
Định kỳ
|
- Cầu Ông Cộ (Hợp lưu sông thị Tính và sông Sài
Gòn) phường Phú An.
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động
bởi nước thải của KCN Mỹ Phước I, II, III và Cụm Công nghiệp Tân Định, nhà máy
giấy Vạn Phát, Tân Thuận An, các khu dân cư thuộc phường Mỹ Phước.
|
- Tên điểm cũ: Cầu Ông Cộ
|
|
29
|
Trạm quan trắc nước
mặt tự động trên sông Thị Tính
|
HCM_TT_STT4
|
-
|
Định kỳ
|
- Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị
Tính.
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động
bởi nước thải sau xử lý các KCN Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3.
|
|
|
30
|
Suối Căm Xe tại ngã
ba suối Bài Lang và suối Căm Xe
|
HCM_TT_RSCX
|
-
|
Định kỳ
|
- Điểm lấy mẫu tại cầu bắt qua suối Căm Xe
- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy ở thượng
nguồn bị tác động của các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước(cũ)
|
|
|
31
|
Khu vực bến đình
|
HCM_TT_TT1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực Bến Đình, (nay là Phường Vũng Tàu)
- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn
chịu tác động chính từ quá trình sa lắng theo dòng chảy từ các sông đổ ra và chất
thải từ hoạt động neo đậu tàu thuyền, nước thải đô thị
|
- Tên điểm cũ: TT1
|
|
32
|
Khu vực cửa sông Cửa
Lấp
|
HCM_TT_TT2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực cửa sông Cửa Lấp, (nay là Xã Long
Hải)
- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn
khu vực cửa sông Cửa Lấp
|
- Tên điểm cũ: TT2 (TT10)
|
|
33
|
Khu vực cửa sông Chà
Và
|
HCM_TT_TT3
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực cửa sông Chà Và, (nay là Xã Long sơn)
- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn
khu vực cửa sông Chà Và
|
- Tên điểm cũ: TT3 (TT2)
|
|
34
|
Khu vực cửa sông Đu
đủ/
|
HCM_TT_TT4
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực cửa sông Đu Đủ, (nay là Xã Bình Châu)
- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn
khu vực cửa sông Đu Đủ
|
- Tên điểm cũ: TT4 (TT11)
|
|
35
|
Cảng Bến Đầm
|
HCM_TT_TT5
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Cảng Bến Đầm, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)
- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn
chịu tác động chính từ hoạt động của Cảng Bến Đầm
|
- Tên điểm cũ: TT5 (TT19)
|
|
36
|
Hồ Đá Đen 1 (Điểm
giữa hồ)
|
HCM_TT_TTĐĐ1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ Đá Đen 1 (Điểm giữa hồ), Xã Kim Long
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Đá Đen do
quá trình sa lắng
|
|
|
37
|
Hồ Đá Đen 2 (Điểm lấy
nước cấp nước)
|
HCM_TT_TTĐĐ2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ Đá Đen 2 (điểm lấy nước cấp nước), Phường
Tân Thành
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Đá Đen do
quá trình sa lắng
|
|
|
38
|
Hồ Sông Ray 1 (Điểm
giữa hồ)
|
HCM_TT_TTSR1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ Sông Ray 1 (điểm giữa hồ), Xã Xuân Sơn
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Sông Ray do
quá trình sa lắng
|
|
|
39
|
Hồ Sông Ray 2 (Điểm
lấy nước cấp nước)
|
HCM_TT_TTSR2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ Sông Ray 2 (điểm lấy nước cấp nước), Xã
Xuân Sơn
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Sông Ray do
quá trình sa lắng
|
|
|
40
|
Hồ Quang Trung 1
|
HCM_TT_TTQT1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ Quang Trung 1 (Điểm giữa hồ), Đặc Khu Côn
Đảo
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Quang Trung
1 do quá trình sa lắng
|
|
|
41
|
Hồ An Hải
|
HCM_TT_TTAH
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Hồ An Hải (Điểm giữa hồ), Đặc Khu Côn Đảo
- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ An Hải do
quá trình sa lắng
|
|
4. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG ĐẤT
Mạng lưới quan trắc đất tại thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026 gồm 54 điểm quan trắc.
|
STT
|
Tên vị trí/điểm quan
trắc
|
Ký hiệu
|
Kiểu quan trắc
|
Phương thức quan trắc
|
Vị trí/ Mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
HCM_Đ_CL_26
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Rừng phòng hộ khu vực Rừng Sát thuộc Vàm Sát -
Cần Giờ, gần cầu Dần Xây
- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, ít
chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài
|
|
|
2
|
|
HCM_Đ_CL_61
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Gần cầu Cây Da, đường Trung An xã Trung An,
huyện Củ Chi
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp,
ít chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài
|
|
|
3
|
|
HCM_Đ_CL_28
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất chuyên trồng lúa, thuộc ấp Đình Trung, xã
Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp, ít chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài
|
|
|
4
|
|
HCM_Đ_CL_19
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cây lâu năm thuộc Thị trấn Cần
Thạnh, Cần Giờ
- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn,
chịu tác động từ hoạt động xâm nhập mặn
|
|
|
5
|
|
HCM_Đ_CL_46
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất khu vực nuôi trồng thủy sản xã An Thới
Đông, Cần Giờ
- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, chịu
tác động từ hoạt động xâm nhập mặn của biển
|
|
|
6
|
|
HCM_Đ_CL_48
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng lúa Khu vực xã Hiệp Phước, huyện Nhà
Bè
- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn,
chịu tác động từ hoạt động xâm nhập mặn của biển
|
|
|
7
|
|
HCM_Đ_CL_1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất thuộc Khu Du lịch Suối Mơ, Quận 9
- Quan trắc khu vực có nguy cơ thoái hóa do xói
mòn, rửa trôi
|
|
|
8
|
|
HCM_Đ_CL_45
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất thuộc trường Đại học Nông lâm, huyện Thủ
Đức
- Quan trắc khu vực có nguy cơ thoái hóa do xói
mòn, rửa trôi
|
|
|
9
|
|
HCM_Đ_CL_60
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cây hàng năm xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi
- Quan trắc vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự
nhiên thấp
|
|
|
10
|
|
HCM_Đ_CL_90
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
- Quan trắc vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự
nhiên thấp
|
|
|
11
|
|
HCM_Đ_CL_10
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất rừng sản xuất nằm phía sau bệnh viện tâm
thần Lê Minh Xuân, gần KCN Lê Minh Xuân 3
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
12
|
|
HCM_Đ_CL_33
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cây lâu năm, KLH xử lý chất thải
rắn TP
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
13
|
|
HCM_Đ_CL_37
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cây lâu năm, KLH xử lý chất thải
rắn Đa Phước
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
14
|
|
HCM_Đ_CL_27
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực đất trồng cây lâu năm nằm gần Nhà thờ
Tổ nghiệp Hoài Linh, phường Long Phước.
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.
|
|
|
15
|
|
HCM_Đ_CL_74
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất trồng lúa, gần cầu Tân Thạnh Đông, Củ Chi
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp.
|
|
|
16
|
|
HCM_Đ_CL_76
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cao su, đối diện TT dạy nghề GTVT
Viễn Đông, xã Phú Hòa Đông, Củ Chi
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp.
|
|
|
17
|
|
HCM_Đ_CL_80
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất trồng lúa, gần đường Hồ Văn Tắng, xã Tân Phú
Trung
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp.
|
|
|
18
|
|
HCM_Đ_CL_84
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Gần cầu Ông Chương - đường Huỳnh Thị Bẳng, xã
Phú Hòa Đông
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp.
|
|
|
19
|
|
HCM_Đ_CL_50
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Khu vực đất sản xuất rau an toàn tập trung
nằm gần cầu Năm Sến
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
20
|
|
HCM_Đ_CL_53
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất chuyên trồng lúa, gần cầu Út Thành, xã
Tân Nhựt, huyện Bình Chánh
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp
|
|
|
21
|
|
HCM_Đ_CL_55
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Đất trồng cây lâu năm xã Bình Lợi, huyện Bình
Chánh
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp.
|
|
|
22
|
|
HCM_Đ_ĐCN1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Đồng An
- - Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
23
|
|
HCM_Đ_ĐCN2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Gần công ty Nam Cường (An Phú - Bình Chuẩn)
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp,
chịu tác động từ hoạt động công nghiệp, đô thị
|
|
|
24
|
|
HCM_Đ_ĐCN3
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Đất Cuốc
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
25
|
|
HCM_Đ_ĐCN4
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- KCN Việt Hương II
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
26
|
|
HCM_Đ_ĐCN5
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Mỹ Phước 1
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
27
|
|
HCM_Đ_ĐCN6
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Mỹ Phước 3
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
28
|
|
HCM_Đ_ĐCN7
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Nam Tân Uyên
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
29
|
|
HCM_Đ_ĐCN8
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Bàu Bàng
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
30
|
|
HCM_Đ_ĐCN9
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Sóng Thần 1
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
31
|
|
HCM_Đ_ĐCN10
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Sóng Thần 2
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
32
|
|
HCM_Đ_ĐCN11
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực KCN Bình Đường
- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng
hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp
|
|
|
33
|
|
HCM_Đ_ĐNN1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực trồng hoa màu tại Thái Hòa
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
34
|
|
HCM_Đ_ĐNN2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Đất trồng lúa khu vực suối Bưng Cù,
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
35
|
|
HCM_Đ_ĐNN3
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực Chòm Sao, phường Thuận An
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp xen lẫn đô thị
|
|
|
36
|
|
HCM_Đ_ĐNN4
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực trồng cao su ven bãi rác Nam Bình Dương
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
37
|
|
HCM_Đ_ĐNN5
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Nông trường cao su Phước Hòa
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
38
|
|
HCM_Đ_ĐNN6
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực Bắc Tân Uyên
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
39
|
|
HCM_Đ_ĐNN7
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực sân Golf Cù Lao Bạch Đằng, phường Tân
Uyên
- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông
nghiệp
|
|
|
40
|
|
HCM_Đ_ĐĐT1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Trung Tâm phường Dĩ An
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
41
|
|
HCM_Đ_ĐĐT2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Trung Tâm phường Lái Thiêu
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
42
|
|
HCM_Đ_ĐĐT3
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực lò gốm cũ, phường Thủ Dầu Một
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
43
|
|
HCM_Đ_ĐĐT4
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu trung tâm thành phố mới, phường Bình
Dương
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
44
|
|
HCM_Đ_ĐĐT5
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực xã Dầu Tiếng
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
45
|
|
HCM_Đ_ĐĐT6
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực phường Bến Cát
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
46
|
|
HCM_Đ_ĐĐT7
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực phường Tân Uyên
- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động
đô thị
|
|
|
47
|
|
HCM_Đ_ĐR
|
Nền
|
Định kỳ
|
- Rừng phòng hộ Núi Cậu, xã Dầu Tiếng.
- Quan trắc khu vực nền
|
|
|
48
|
|
HCM_Đ_Đ1
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Vùng chuyên canh rau xanh xã Tân Phước (nay
là Phường Tân Phước)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt
chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Tân Phước
|
|
|
49
|
|
HCM_Đ_Đ2
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu vực trồng rau sạch xã Long Phước (nay là Xã
Tam Long)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt
chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Long Phước
|
|
|
50
|
|
HCM_Đ_Đ3
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Vùng quy hoạch trồng rau theo hình thức hữu
cơ đã được chứng nhận đủ an toàn thực phẩm (nay là Xã Long Hải)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt
chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp
|
|
|
51
|
|
HCM_Đ_Đ4
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Vùng quy hoạch trồng rau theo hình thức hữu
cơ đã được chứng nhận đủ an toàn thực phẩm (nay là Xã Long Hải)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu
tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp
|
|
|
52
|
|
HCM_Đ_Đ5
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Vùng quy hoạch trồng bưởi da xanh đã được
công nhận Vietgap (nay là Xã Châu Đức)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu
tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp
|
|
|
53
|
|
HCM_Đ_Đ6
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Vùng quy hoạch trồng nhãn, đã được công nhận
Vietgap (nay là Xã Xuyên Mộc)
-
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt
chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp
|
|
|
54
|
|
HCM_Đ_Đ7
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu rau sạch xã Xuyên Mộc (nay là Xã Xuyên
Mộc)
- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt
chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Xuyên Mộc
|
|
5. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC
BIỂN
|
STT
|
Tên vị trí/điểm quan
trắc
|
Ký hiệu
|
Kiểu quan trắc
|
Phương thức quan trắc
|
Vị trí/ Mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nước biển 1
|
HCM_NB_NB1
|
|
Định kỳ
|
- Cách bờ 5,5km
- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ
|
|
|
2
|
Nước biển 3
|
HCM_NB_NB3
|
|
Định kỳ
|
- Nằm trong vịnh Đồng Tranh
- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ
|
|
|
3
|
Nước biển 4
|
HCM_NB_NB4
|
|
Định kỳ
|
- Nằm trong vịnh Gành Rái
- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ
|
|
|
4
|
Vịnh Gành Rái 1
(khu vực cửa sông Thị Vải)
|
HCM_NB_NB1
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Vịnh Gành Rái 1 (Khu vực cửa sông Thị Vải,
Phường Phú Mỹ)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính do dòng chảy từ sông Thị Vải đổ ra biển
|
Ký hiệu cũ “B26”
|
|
5
|
Vịnh Gành Rái 2
(Sao Mai - Bến Đình và cảng cá Bến Đá)
|
HCM_NB_NB2
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Vịnh Gành Rái 2 (Sao Mai - Bến Đình và Cảng
cá Bến Đá, Phường Vũng Tàu)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu khu vực Sao Mai -
Bến Đình, Cảng cá Bến Đá và nước thải đô thị
|
Ký hiệu cũ “B04”
|
|
6
|
Bãi Trước
|
HCM_NB_NB3
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bãi Trước, Phường Vũng Tàu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính theo dòng chảy từ các sông đổ ra biển đến
hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B02”
|
|
7
|
Mũi Nghinh Phong
|
HCM_NB_NB4
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Mũi Nghinh Phong Phường Vũng Tàu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B15”
|
|
8
|
Bãi Sau
|
HCM_NB_NB5
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bãi Sau, Phường Vũng Tàu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B01”
|
|
9
|
Bãi tắm Paradise
|
HCM_NB_NB6
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bãi tắm Paradise, Phường Tam Thắng
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B16”
|
|
10
|
Cảng cá Phước Tỉnh và Tân Phước
|
HCM_NB_NB7
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Cảng cá Phước Tỉnh và Tân Phước, xã Long Hải
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng cá Phước Tỉnh và Tân
Phước
|
Ký hiệu cũ “B05”
|
|
11
|
Biển Long Hải
(KV chịu tác động từ nước thải KDC Phước
Bình)
|
HCM_NB_NB8
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Biển Long Hải (khu vực chịu tác động từ
nước thải khu dân cư Phước Bình, xã Long Hải
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động CBHS khu vực ao Hải Hà và
nước thải đô thị
|
Ký hiệu cũ “B20”
|
|
12
|
Bến cá Long Hải
|
HCM_NB_NB9
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bến cá Long Hải, xã Long Hải
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của bến cá Long Hải
|
Ký hiệu cũ “B19”
|
|
13
|
KDL Long Hải
|
HCM_NB_NB10
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Khu du lịch Long Hải, xã Long Hải
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B18”
|
|
14
|
Bãi tắm Long Hải
|
HCM_NB_NB11
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bãi tắm Long Hải, xã Long Hải
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B06”
|
|
15
|
Biển Long Hải (khu vực Oceanam)
|
HCM_NB_NB12
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Biển Long Hải (khu vực Oceanami, xã Phước
Hải)
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
|
|
16
|
Biển Đất Đỏ
(khu vực Lan Rừng)
|
HCM_NB_NB13
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Biển Đất Đỏ (khu vực Lan Rừng, xã Phước
Hải)
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
|
|
17
|
Bờ biển Phước Hải
|
HCM_NB_NB14
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Bờ biển Phước Hải, xã Phước Hải
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu thuyền và nước
thải đô thị
|
Ký hiệu cũ “B22”
|
|
18
|
Cảng cá Lộc An
|
HCM_NB_NB15
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Cảng cá Lộc An, xã Phước Hải
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng cá Lộc An
|
Ký hiệu cũ “B08”
|
|
19
|
Biển Lộc An
|
HCM_NB_NB16
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Biển Lộc An, xã Phước Hải
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu khu vực biển Lộc An
|
Ký hiệu cũ “B07”
|
|
20
|
Biển Xuyên Mộc (khu vực Novaland Hồ Tràm)
|
HCM_NB_NB17
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Biển Xuyên Mộc (khu vực Novaland Hồ Tràm, xã
Xuyên Mộc)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
|
|
21
|
KDL Hồ Tràm
|
HCM_NB_NB18
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Khu du lịch Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B24”
|
|
22
|
Khu du lịch Hồ Cốc
|
HCM_NB_NB19
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Khu du lịch Hồ Tràm, xã Bình Châu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B09”
|
|
23
|
Bờ biển Bến Lội
|
HCM_NB_NB20
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bờ biển Bến Lội, xã Bình Châu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu thuyền
|
Ký hiệu cũ “B25”
|
|
24
|
KV làng cá Bình Châu
|
HCM_NB_NB21
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Khu vực làng cá Bình Châu, xã Bình Châu
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động CBHS
|
Ký hiệu cũ “B10”
|
|
25
|
Cảng Bến Đầm
|
HCM_NB_NB22
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- - Cảng Bến Đầm, Đặc Khu Côn Đảo
- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng Bến Đầm
|
Ký hiệu cũ “B11”
|
|
26
|
Khu vực Bãi Nhát
|
HCM_NB_NB23
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Khu vực Bãi Nhát, Đặc Khu Côn Đảo
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của bãi xử lý chất thải Nhật Bổn
|
Ký hiệu cũ “B27”
|
|
27
|
Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 1
|
HCM_NB_NB24
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 1, Đặc Khu Côn
Đảo
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ từ quá trình xả thải nước thải đô thị và
hoạt động của khu du lịch Côn Đảo resort
|
|
|
28
|
Cảng tàu Phi Yến
|
HCM_NB_NB25
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Cảng tàu Phi Yến, Đặc Khu Côn Đảo
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động cảng tàu Phi Yến
|
Ký hiệu cũ “B12”
|
|
29
|
Nước biển ven bờ vịnh côn sơn 2
|
HCM_NB_NB26
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 2, (nay là Đặc
Khu Côn Đảo)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ quá trình xả thải nước thải đô thị và hoạt
động của các khu du lịch
|
|
|
30
|
Nước biển khu vực Suối Ớt
|
HCM_NB_NB27
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Nước biển khu vực Suối Ớt, (nay là Đặc Khu
Côn Đảo)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động theo dòng chảy của suối 31Ớt (mùa mưa) và từ hoạt
động của khu du lịch Poulo Condor
|
|
|
31
|
Bãi Đầm Trầu
|
HCM_NB_NB28
|
Tác Động
|
Định kỳ
|
- Bãi Đầm Trầu, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước
biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch
|
Ký hiệu cũ “B29”
|
6. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT
|
STT
|
Tên vị trí/ điểm quan
trắc
|
Số hiệu điểm (số công trình)
|
Vị trí/Mục tiêu quan
trắc
|
Thông số quan trắc
chất lượng
|
Tầng chứa nước
|
|
1
|
Phú Thọ
|
PTnn (3)*
|
Trong khuôn viên trạm biến áp Trường Đua,
đường Nguyễn Thị Nhỏ, phường Phú Thọ.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, qp1,
n22
|
|
2
|
Tân Sơn Nhất
|
TSNnn (3)*
|
119 Phổ Quang, phường Đức Nhuận. Giám sát
chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, qp1,
n22
|
|
3
|
Thạnh Mỹ Lợi
|
TMLnn (2)*
|
Đường Bình Trưng, phường Bình Trưng. Giám sát
chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, qp2-3
|
|
4
|
Đông Thạnh
|
ĐTnn (2)*
|
Bãi rác Đông Thạnh, đường Đặng Thúc Vịnh, xã
Đông Thạnh.
Giám sát ô nhiễm tầng nông do nước rỉ rác
|
- 12 thông số cơ bản;
- Thêm thông số: SO42-,
Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN, E.coli, phenol
|
qp3
|
|
5
|
Gò Vấp
|
GVnn (3)*
|
Công viên phường An Hội Đông.
Giám sát ô nhiễm do kênh Tham Lương - Vàm
Thuật
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3
|
|
6
|
Đông Hưng Thuận
|
ĐHTnn (3)*
|
Đường Đông Hưng Thuận 10B, phường Đông Hưng
Thuận.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3
|
|
7
|
Bàu Cát
|
BCnn (3)*
|
Công viên Bàu Cát, đường Đồng Đen, phường Tân
Bình.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3
|
|
8
|
Linh Xuân
|
LXnn (2)*
|
Bãi container, công ty Tiếp Vận Xanh, KCN
Linh Xuân, phường Linh Xuân.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu công
nghiệp
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp2-3, qp1
|
|
9
|
Bình Hưng
|
BHnn (2)*
|
Đường Phạm Hùng, xã Bình Hưng.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư,
giám sát biên mặn 1000mg/L
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-
|
qp3, n22
|
|
10
|
Tân Tạo
|
TTnn (3)*
|
Đường Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư,
giám sát biên mặn 1000mg/L
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-
|
qp3, qp1,
n22
|
|
11
|
Tân Chánh Hiệp
|
TCHnn (3)*
|
271 đường Đông Bắc, phường Trung Mỹ Tây.
Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, n22
|
|
12
|
Thới Tam Thôn
|
TTTnn (3)*
|
Xã Đông Thạnh. Giám sát chất lượng nước dưới
đất
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, n22
|
|
13
|
Tân Phú Trung
|
TPTnn (3)*
|
Trường THCS Tân Phú Trung, đường 77, xã Củ
Chi.
Giám sát chất lượng nước dưới đất
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp3, qp1,
n21
|
|
14
|
Long Thạnh Mỹ
|
LTMnn (2)*
|
Sân Golf, đường số 2, phường Long Bình.
Giám sát chất lượng nước dưới đất và tài
nguyên nước dưới đất tại khu vực
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp1, n22
|
|
15
|
An Phú
|
BD02 (3)**
|
Công ty TNHH Đông Đô (theo QĐ918/QĐ-UBND);
Khu nhà trọ An Phú, Tp.Hồ Chí Minh (hiện tại)
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp1, n22, n21
|
|
16
|
An Phú
|
BD18 (1)
|
Trường THPT Lý Thái Tổ
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp1
|
|
17
|
Sóng Thần
|
BD03 (3)**
|
KCN Sóng Thần 1, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp2-3, qp1, n22, n21
|
|
18
|
Vĩnh Phú
|
BD04 (4)**
|
Lái Thiêu, Tp.Hồ Chí Minh (trước kia UBND
Vĩnh Phú (3 công trình; Trạm y tế Vĩnh Phú: 1 công trình).
Giám sát biên mặn
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-
|
qp2-3, qp1, n22, n21
|
|
19
|
Lái Thiêu
|
BD20 (4)**
|
Lái Thiêu, Tp.Hồ Chí Minh (trong trạm quan
trắc sông Sài Gòn)
Giám sát biên mặn
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-
|
qp2-3, qp1, n22, n21
|
|
20
|
VSIP II
|
BD21 (3)**
|
Phường Bình Dương, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp1, n22, n21
|
|
21
|
Bãi Rác Nam
Bình Dương
|
BD22**,23,
24,25, 26 (5)
|
Khu vực Bãi Rác Nam Bình Dương
Giám sát ô nhiễm do hoạt động của bãi chôn
lấp
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN, E.coli, phenol
|
qp1
|
|
22
|
An Lập, Dầu Tiếng
|
BD16 (2) **
|
Xã Thanh An, Tp.Hồ Chí Minh (Trong khuôn viên
văn phòng KP Hố Cạn, Dầu Tiếng)
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp1, n22
|
|
23
|
Bàu Bàng
|
BD27 (3) **
|
Khu vực Bàu Bàng, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp1, n22, n21
|
|
24
|
Phú Hòa
|
BD01 (4)*
|
UBND phường Phú Lợi, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp2-3, qp1, n22, n21
|
|
25
|
Hiệp An
|
BD07 (2) *
|
Phường Phú An, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
n22, n21
|
|
26
|
Thuận Giao
|
BD05 (3)*
|
UBND phường Thuận Giao, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp1, n22, n21
|
|
27
|
Nam Tân Uyên
|
BD08 (2)*
|
Phường Tân Hiệp, Tp.Hồ Chí Minh (Trong BQL
KCN Nam Tân Uyên)
|
- 12 thông số cơ bản
|
n22, n21
|
|
28
|
Hội Nghĩa
|
BD10 (1)*
|
Phường Bình Cơ, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
n22
|
|
29
|
Lạc An
|
BD09 (1)*
|
Xã Thường Tân, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ,
Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ.
|
j2-3
|
|
30
|
An Tây
|
BD06 (4)*
|
Trường Tiểu học An Tây A, phường Tây Nam,
Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số: SO42-,
Cr, Pb, Zn, E.coli.
|
qp2-3, qp1, n22, n21
|
|
31
|
Phú An
|
BD11 (3)*
|
Xã Phú An, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
qp1, n22, n21
|
|
32
|
Mỹ Phước
|
BD14 (2)*
|
Phường Bến Cát, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
n22, n21
|
|
33
|
Phước Hòa
|
BD12 (1)*
|
Xã Phước Hoà, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ,
Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ
|
n22
|
|
34
|
Tân Long
|
BD15 (1)*
|
Xã An Long, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
n22
|
|
35
|
Phước Vĩnh
|
BD17 (1)*
|
xã Phú Giáo, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ,
Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ
|
n22
|
|
36
|
Tam Lập
|
BD13 (1)*
|
Xã Phú Giáo, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ,
Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ
|
j2-3
|
|
37
|
Long Tân
|
BD1604Z (1)*
|
Xã Long Hoà, Tp.Hồ Chí Minh
|
- 12 thông số cơ bản
|
n21
|
|
38
|
TP Vũng Tàu
|
VT7 (2)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
Thực hiện quan trắc
với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính
theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua
(F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-);
Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm
(Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat;
Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ;
pH; TDS.
|
qp3, qh
|
|
39
|
TP Vũng Tàu
|
VT8 (2)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
qp3, qh
|
|
40
|
Tp Bà Rịa
|
M7A (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
qh
|
|
41
|
Tp Bà Rịa
|
M7 (1)*
|
Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn Nghiên
cứu động thái NDĐ
|
qp3
|
|
42
|
TX Phú Mỹ
|
VT6 (1)*
|
Nghiên cứu QHTL của nước hồ và NDĐ
|
Thực hiện quan trắc
với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính
theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua
(F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-);
Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm
(Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat;
Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ;
pH; TDS.
|
qp3
|
|
43
|
TX Phú Mỹ
|
NB1 (2)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ, Nghiên cứu nhiễm
bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ
|
qp2-3, qp3
|
|
44
|
TX Phú Mỹ
|
NB2 (3)*
|
Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu
động thái NDĐ
|
n2, qp2-3
|
|
45
|
TX Phú Mỹ
|
NB3 (2)*
|
Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu
động thái NDĐ
|
qp3
|
|
46
|
TX Phú Mỹ
|
QT11 (1)*
|
Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu
động thái NDĐ
|
n2
|
|
47
|
TX Phú Mỹ
|
VT39 (1)*
|
Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn;
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
GiDk
|
|
48
|
TX Phú Mỹ
|
VT40 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
GiDk
|
|
49
|
TX Phú Mỹ
|
VT41 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
GiDk
|
|
50
|
TX Phú Mỹ
|
VT42 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng
chứa nước với nước hồ
|
Bqp2- GiDk
|
|
51
|
TX Phú Mỹ
|
VT43 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Bqp2- GiDk
|
|
52
|
TX Phú Mỹ
|
VT44 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Thực hiện quan trắc
với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính
theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua
(F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-);
Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm
(Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat;
Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ;
pH; TDS.
|
Bqp2- GiDk
|
|
53
|
TX Phú Mỹ
|
VT1A (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
n2
|
|
54
|
TX Phú Mỹ
|
VT2A (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
n2
|
|
55
|
Huyện Châu Đức
|
VT27 (1)*
|
Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu
động thái NDĐ
|
Bqp2
|
|
56
|
Huyện Đất đỏ
|
VT10 (2) *
|
Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt;
Nghiên cứu động thái NDĐ, Nghiên cứu sự dịch
chuyển của biên mặn;
|
qp2-3
|
|
57
|
Huyện Đất đỏ
|
VT12A*
|
Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn;
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
qp3
|
|
58
|
Huyện Đất đỏ
|
VT11 (2)*
|
Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn;
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
n22, qp2-3
|
|
59
|
Huyện Đất đỏ
|
VT14 (2)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
n22, qp2-3
|
|
60
|
Huyện Đất đỏ
|
VT17 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
n22
|
|
61
|
Huyện Đất đỏ
|
VT30 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
Bqp2
|
|
62
|
Huyện Đất đỏ
|
VT31 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Bqp2
|
|
63
|
Huyện Đất đỏ
|
VT32 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Thực hiện quan trắc với
23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính
theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua
(F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-);
Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm
(Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat;
Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ;
pH; TDS.
|
Bqp2
|
|
64
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT22 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
n22
|
|
65
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT38 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
ms
|
|
66
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT45 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
GiDk
|
|
67
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT46 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
GiDk
|
|
68
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT47 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
GiDk-ms
|
|
69
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT48 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Bn2-qp
|
|
70
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT49 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Bn2-qp
|
|
71
|
Huyện Xuyên Mộc
|
VT50 (1)*
|
Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa
nước với nước hồ
|
Bn2-qp
|
|
72
|
Côn Đảo
|
CS2 (1)*
|
Nghiên cứu động thái NDĐ
|
qp
|
|
73
|
Côn Đảo
|
CS4 (1)*
|
|
qp
|
|
74
|
Côn Đảo
|
CS7 (1)*
|
|
qp
|
|
75
|
Côn Đảo
|
CS9 (1)*
|
|
qp
|
|
76
|
Côn Đảo
|
CS10 (1)*
|
|
qp
|
|
77
|
Côn Đảo
|
CS12 (1)*
|
|
qp
|
|
78
|
Côn Đảo
|
CO2 (1)*
|
|
qp
|
|
79
|
Côn Đảo
|
CO3 (1)*
|
|
qp
|
Ghi chú:
-
“*”
Quan trắc mực nước dưới đất thủ công;
-
“**” Quan trắc mực nước
dưới đất tự động;
-
Đối
với quan trắc chất lượng: thực hiện tại tất cả các công trình quan trắc.
-
12
thông số cơ bản theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo,
dự báo nguồn nước, bao gồm: pH, TDS, NH4+, NO3-,
NO2-, chỉ số Permanganat, Tổng Coliform, Độ cứng,
Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.
Ngoài ra, còn tiến hành giám sát việc khai thác
nước dưới đất của doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động, công việc
giám sát bao gồm:
-
Ngoại
nghiệp:
+ Thông qua công tác nội nghiệp (giám sát trực
tuyến), phát hiện các lỗi thiết bị, sự cố kỹ thuật tại các Trạm cơ sở, Trung
tâm phối hợp doanh nghiệp khảo sát thực địa, xác định nguyên nhân và lập biên
bản xác nhận tình trạng lỗi để doanh nghiệp tiến hành sửa chữa.
+ Tiến hành kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc
phục lỗi;
+ Giám sát kiểm chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị bằng
cách: đọc số liệu đo tại thiết bị, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ
công đảm bảo sự phù hợp giữa kết quả đo của thiết bị và đo thủ công.
Khối lượng giám sát thực địa khoảng từ 10-20%
tổng số trạm.
-
Nội
nghiệp: Tiếp
nhận, xử lý số liệu quan trắc, tổng hợp, báo cáo: 164 công trình (giếng) tại 46
doanh nghiệp giám sát tự động, trực tuyến khai thác nước dưới đất.
7. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC THỦY SINH
|
STT
|
Tên vị trí/Ký hiệu
|
Hình thức quan trắc
|
Vị trí/ Mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
I
|
Mạng lưới quan trắc thủy sinh sông Sài
Gòn - Đồng Nai
|
|
|
1
|
Bến Súc
(HCM_TS_BS)
|
Định kỳ
|
- Đầu nguồn sông Sài Gòn
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn
trước khi đổ vào địa phận TP.HCM
|
|
|
2
|
Hòa Phú
(HCM_TS_HP)
|
Định kỳ
|
- Tại trạm bơm Hòa Phú, xã Hòa Phú
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh đối với nguồn
nước phục vụ cho trạm cấp nước Hòa Phú, Thủ Dầu Một
|
|
|
3
|
Phú Long
(HCM_TS_PL)
|
Định kỳ
|
- Cầu Phú Long, quận 12
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn
sau khi hợp lưu sông Vàm Thuật
|
|
|
4
|
Bình Lợi
(HCM_TS_BL)
|
Định kỳ
|
- Cầu Bình Lợi, quận Bình Thạnh
- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị của sông Sài
Gòn sau tác động của KCN Bình Chiểu
|
|
|
5
|
Nhà Bè
(HCM_TS_NB)
|
Định kỳ
|
- Thượng lưu ngã ba Nhà Bè - Lòng Tàu 600 m
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Nhà Bè
|
|
|
6
|
Vàm Sát
(HCM_TS_VS)
|
Định kỳ
|
- Hạ lưu cửa sông Vàm Sát 150m - sông Nhà Bè
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Vàm Sát
|
|
|
7
|
Tam Thôn Hiệp
(HCM_TS_TTH)
|
Định kỳ
|
- Thượng lưu ngã ba Tắc Rỗi 800m - sông Lòng
Tàu
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Lòng Tàu
sau khi qua khu vực nuôi trồng thủy sản xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ
|
|
|
8
|
Mũi đèn đỏ
(HCM_TS_MĐĐ)
|
Định kỳ
|
- Cách hợp lưu của Sông Đồng Nai với sông Sài
Gòn 2 km.
- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh sông Đồng
Nai sau khi hợp lưu với sông Sài Gòn
|
|
|
9
|
Trung An
(HCM_TS_TA)
|
Định kỳ
|
- Cách ngã ba sông Thị Tính khoảng 300m về phía
hạ nguồn, thuộc đình Bốn Phú, ấp Bốn Phú, xã Trung An, huyện Củ Chi
- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị đối với nguồn
nước phục vụ cho trạm cấp nước Hòa Phú, Thủ Dầu Một
|
|
|
10
|
Phú An
(HCM_TS_PA)
|
Định kỳ
|
- Cách ngã ba sông Sài Gòn - Rạch Bến Nghé 500m
- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn
sau khi qua bến Bạch Đằng
|
|
|
II
|
Mạng lưới quan trắc thủy sinh kênh
rạch
|
|
|
1
|
Xuân Thới Sơn
(HCM_TS_XTS)
|
Định kỳ
|
- Dọc đường Thanh Niên đối diện với cơ sở xã
hội Nhị Xuân
- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh trên kênh An
Hạ
|
|
|
2
|
Hiệp Phước
(HCM_TS_HPh)
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần cầu Đồng Điền
- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi
KCN Long Hậu, KCN Hiệp Phước trên sông Kinh
|
|
|
3
|
Láng The
(HCM_TS_LTe)
|
Định kỳ
|
- Khu vực gần cầu Ông Chương
- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi
hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn
|
|
|
4
|
Cầu Gò Công
(HCM_TS_CGC)
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Gò Công trên đường Nguyễn
Xiển
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh trên rạch Gò
Công
|
|
|
5
|
Thầy Cai
(HCM_TS_TCa)
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Thầy Cai
- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi
khu vực KCN Đức Hòa và sự ảnh hưởng của nước thải sau bãi rác
|
|
|
6
|
Cầu Xáng
(HCM_TS_CX)
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Xáng
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh rạch Tra
|
|
|
7
|
Chợ Đệm
(HCM_TS_CĐe)
|
Định kỳ
|
- Tại khu vực cầu Chợ Đệm
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh nhánh sông
Bến Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Long An sau khi
thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.
|
|
|
8
|
Long Hậu Tân Kim
(HCM_TS_LHTK)
|
Định kỳ
|
- Tại bến phà Long Hậu - Tân Kim
- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh tại vùng ranh
giới giữa Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Long An trên sông Cần Giuộc sau khi thu
nhận toàn bộ nước từ các kênh rạch phía trong TP trước khi chảy vào địa phận
tỉnh Long An.
|
|
8.
9. DANH SÁCH CÁC TRẠM
QUAN TRẮC LÚN MẶT ĐẤT
|
STT
|
Tên vị trí/Ký hiệu
|
Mục đích quan trắc
|
Hình thức quan trắc
|
Vị trí/ Mục tiêu quan
trắc
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các điểm quan trắc môi trường định kỳ
|
|
|
1
|
Tân Tạo (HCM_L_Tta)
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Tân Tạo - Quận Bình Tân
- Đánh giá tác động sụt lún do hoạt động công
nghiệp
|
|
|
2
|
Bình Hưng
(HCM_L_BH)
|
Tác động
|
Định kỳ
|
- Khu dân cư Bình Hưng - Huyện Bình Chánh
- Đánh giá tác động sụt lún khu vực dân cư vùng
ven
|
|
9. VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TRẠM QUAN TRẮC
NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG
-
Tại khu
vực 2: Vận hành 03 trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Sài Gòn, sông Thị
Tính, sông Đồng Nai
-
Tại khu
vực 3: 06 trạm quan trắc nước mặt tự động tại các hồ Sông Ray, Sông Hỏa, Đá
Đen, Châu Pha, Quang Trung và suối Liên Hiệp.
|
STT
|
Tên vị trí/điểm quan
trắc
|
Vị trí/Mục tiêu quan
trắc
|
Thông số quan trắc
|
|
1
|
Trạm nước mặt Tân Hiệp-sông Đồng Nai
|
Trong khuôn viên nhà máy bơm nước thô Tân
Hiệp, bên bờ phải sông Đồng Nai, thuộc phường Tân Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh
|
DO, pH, TSS, độ dẫn điện, Nhiệt độ, Nitrat,
COD
|
|
2
|
Trạm nước mặt Thủ Dầu Một-sông Sài Gòn
|
Phía sau công ty Vĩnh Nguyên, bên bờ phải
sông Thị Tính, khu phố An Sơn, phường Long Nguyên, Thành Phố Hồ Chí Minh
|
DO, pH, TSS, độ dẫn điện, Nhiệt độ, COD
|
|
3
|
Trạm nước mặt trên sông Thị Tính
|
Trong khuôn viên nhà máy nước thô Thủ Dầu
Một, bên bờ trái sông Sài Gòn, thuộc phường Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí
Minh
|
pH, độ dẫn điện, Nhiệt độ, TSS, DO, COD
|
|
4
|
Trạm QTTĐ hồ Sông Ray
|
Hồ Sông Ray - xã Hòa Hội,
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4),
Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)
|
|
5
|
Trạm QTTĐ hồ Sông Hỏa
|
Hồ Sông Hỏa - xã Xuyên Mộc, thành phố Hồ Chí
Minh
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4),
Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)
|
|
6
|
Trạm QTTĐ hồ Đá Đen
|
Hồ Đá Đen - xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4),
Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)
|
|
7
|
Trạm QTTĐ hồ Châu Pha
|
Hồ Châu Pha - xã Châu Pha, thành phố Hồ Chí
Minh
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4),
Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục
|
|
8
|
Trạm QTTĐ suối Liên Hiệp
|
Khuôn viên khu du lịch Green Farm - xã Kim Long,
thành phố Hồ Chí Minh
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4),
Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục
|
|
9
|
Trạm QTTĐ hồ Quang Trung
|
Hồ Quang Trung - đặc khu Côn Đảo, thành phố
Hồ Chí Minh
|
Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4),
Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục
|
10. VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ
XUNG QUANH TỰ ĐỘNG
|
STT
|
Tên vị trí/điểm quan
trắc
|
Vị trí/Mục tiêu quan
trắc
|
Thông số quan trắc
|
|
1
|
Trạm Ngã tư Giếng nước
|
- phường Tam Thắng, TP.Hồ Chí Minh
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã Tư Giếng Nước
|
Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO;
NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất
khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió
|
|
2
|
Trạm Ngã tư Phan Đăng Lưu-27/4
|
- phường Bà Rịa, TP.Hồ Chí Minh
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi các phương tiện giao thông tại Trạm Ngã tư Phan Đăng Lưu-27/4
|
Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO;
NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất
khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió
|
|
3
|
Trạm Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên
|
- Trường tiểu học Tóc Tiên, xã Châu Pha, TP.Hồ
Chí Minh
- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị
tác động bởi khu vực xử lý chất thải Tóc Tiên
|
Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO;
NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, NH3, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp
suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió
|