|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1738/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, KHUYẾN NÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Căn
cứ Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và môi trường;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực nông
nghiệp, khuyến nông thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi
bỏ các nội dung đã công bố và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính Công nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng cao tại số thứ tự 1 mục B Phần I và số thứ tự 1 mục B
phần II Phụ lục bàn hành kèm theo Quyết định số 1597/QĐ-BNNMT
ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ, nông nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bãi
bỏ các nội dung đã công bố và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính Công nhận
lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại số thứ tự 3 mục B Phần
I và số thứ tự 3 mục B phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1597/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực khoa học và công nghệ, nông nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi
bỏ số thứ tự 1 và số thứ tự 3 mục VI Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
4. Bãi
bỏ các nội dung đã công bố tại số thứ tự 12 và 14 mục A, số thứ tự 1 và 3 mục B
phần I và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính này tại phần II Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 1597/QĐ-BNNMT
ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ, nông nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Vụ,
Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ NNMT: các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử
Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, KHCN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, KHUYẾN NÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực nông nghiệp thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2.
Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực khuyến nông thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.003496
|
Nghiệm
thu kết quả hàng năm dự án khuyến nông cấp Trung ương
|
Phụ lục XI, Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Khuyến
nông
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia)
|
|
2
|
1.003480
|
Phê duyệt
nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên
|
Phụ lục XI, Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Khuyến
nông
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Vụ khoa học và Công nghệ)
|
|
3
|
|
Điều
chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên
|
Phụ lục XI, Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Khuyến
nông
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP, KHUYẾN NÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
Trình
tự thực hiện:
- Bước
1: Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định
thành lập Tổ Thẩm định hồ sơ công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau
đây gọi tắt là Tổ Thẩm định) đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo
cho doanh nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ Thẩm định
có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là
chuyên viên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên khác gồm đại diện
các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời thêm một
số chuyên gia có liên quan;
- Bước
3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ Thẩm định
tiến hành họp thẩm định hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt.
Tổ Thẩm định có trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ,
chính xác, đáp ứng các điều kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Bước
4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ Thẩm
định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết
định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Bước
5: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho
doanh nghiệp, trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản
cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
- Dịch
vụ bưu chính
- Trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Bản
thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg; bản sao hoặc bản
sao điện tử các minh chứng cho các nội dung thuyết minh gồm: báo cáo Tài chính
của doanh nghiệp 02 năm liền kề trước khi đề nghị công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp công nghệ cao; các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, mua vật
tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, sản phẩm... của doanh nghiệp; hợp đồng
lao động, bằng cấp của lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang
trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển tại doanh nghiệp; Giấy chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh
nghiệp sản xuất; văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm
quyền cấp.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời
hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày
19/4/2018.
Phí,
lệ phí: Không quy định.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn
bản đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Bản
thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Mẫu
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu 01
|
……….(tên Doanh nghiệp)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
|
……….., ngày ….
tháng …. năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân....(tỉnh, thành phố...)………
Căn cứ
Quyết định số …/2018/QĐ-TTg ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ……..(tên Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban
nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)…….. Hồ sơ đề nghị xem xét công nhận doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên
doanh nghiệp: ..............................................................................................
- Tên
viết tắt (nếu có):
............................................................................................
- Tên
giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.................................................
2. Trụ
sở chính:
.......................................................................................................
- Địa
chỉ:
.................................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………………Fax: ..................................................
3. Đại
diện doanh nghiệp:
.......................................................................................
- Họ
và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính ......................
- Căn cước
công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số: ……………….
….do………………
cấp ngày ……..tháng …….năm .................
- Hộ
khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với người nước ngoài): ................
4. Hồ
sơ kèm theo gồm:
- Bản
Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều
1 Quyết định số ………/2018/QĐ-TTg ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Phần
cam đoan:
Chúng
tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao. Nếu được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật,
đúng nội dung đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của đơn vị trước pháp
luật.
Kính đề
nghị Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)……… xem xét và cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ
thể đề nghị công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 02
THUYẾT MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
doanh nghiệp:
..............................................................................................
- Tên
viết tắt (nếu có):
............................................................................................
- Tên
giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.................................................
2. Trụ
sở chính:
......................................................................................................
- Địa
chỉ: ................................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………………Fax: ..................................................
3. Đại
diện doanh nghiệp: ......................................................................................
- Họ
và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính .....................
- Căn
cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số:………………. do……………… cấp ngày
……..tháng …….năm .................
- Hộ
khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với người nước ngoài): ................
4.
Lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
- Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (số…….. nơi cấp………….., ngày …….tháng…….
năm…….).
- Tóm
tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp và những văn bản liên quan kèm
theo.
5. Tổ
chức bộ máy của doanh nghiệp
II.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20.. - 20...
(Nêu
những hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Khoản
1 Điều 1 Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày
19/04/2018, cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5
năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao)
1.
Lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao
(Liệt
kê những lĩnh vực công nghệ cao (Công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, các quy trình công nghệ tiên tiến...)
mà doanh nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đã sản xuất, kèm theo các minh chứng).
2. Hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản
xuất sản phẩm nông nghiệp (Nêu những nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng
công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề
tài, dự án các cấp (kể cả dự án cấp cơ sở do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết
quả đạt được, kinh phí, kèm theo các văn bản minh chứng).
3. Kết
quả hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Nêu
cụ thể kết quả sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm
theo các minh chứng).
4. Về
việc áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý
chất lượng.
(Nêu
tóm tắt các biện pháp thân thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng
và quản lý chất lượng, kèm theo các minh chứng).
5. Chi
phí cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao
công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu
tổng chi phí chi cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao,
chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, so sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6.
Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu
số lao động của doanh nghiệp có trình độ từ đại học trở lên thực hiện nghiên cứu
và phát triển, so sánh với tổng số lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn của
đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các
hoạt động khác (nếu có).
III.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20..-20...
(Nêu
tóm tắt phương hướng và những hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm tới liên
quan đến hoạt động, nghiên cứu, trình diễn, ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV.
TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự
đánh giá
(Doanh
nghiệp tự đánh giá đã đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao hay chưa).
2. Đề
nghị
(Nêu
những đề nghị về việc xem xét công nhận và những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC KÈM THEO THUYẾT MINH
Các văn
bản, minh chứng liên quan đến các nội dung kê khai của Thuyết minh gồm có:
................................................................................................................
Mẫu số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ... (Tên tỉnh, thành phố...)
GIẤY CHỨNG NHẬN
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO
1.
Tên doanh nghiệp:
.............................................................................................
2.
Tên viết tắt: .......................................................................................................
3.
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
................................................................
4. Địa
chỉ trụ sở chính:
.........................................................................................
Điện
thoại: …………………………..Fax:
..........................................................
5.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: ………ngày ……tháng …năm …
6.
Lĩnh vực hoạt động ứng dụng công nghệ
cao:....................................................
Là
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(theo Quyết định số …………. ngày….. tháng.....
năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh………… )
|
Số GCN: ……………………………..
Có hiệu lực đến ngày... tháng... năm…..
Quyết định số: ……../QĐ-BNN
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến
ngày.... tháng ……năm……
|
…….., ngày….. tháng...năm....
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
2. Cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
Trình
tự thực hiện:
- Bước
1: Trước thời hạn Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hết hiệu lực 45 ngày, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định
thành lập Tổ Thẩm định hồ sơ công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau
đây gọi tắt là Tổ Thẩm định) đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo
cho doanh nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ Thẩm định
có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là
chuyên viên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên khác gồm đại diện
các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời thêm một
số chuyên gia có liên quan;
- Bước
3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ Thẩm định
tiến hành họp thẩm định hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt.
Tổ Thẩm định có trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ,
chính xác, đáp ứng các điều kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Bước
4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ Thẩm
định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết
định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Bước
5: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho
doanh nghiệp, trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản
cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Đối
với Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bị mất hoặc
bị hư hỏng trong thời gian còn hiệu lực nhưng không thuộc trường hợp quy định tại
điểm II.1 Phụ lục I.5 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP, doanh nghiệp gửi văn bản
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy
chứng nhận cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
đề nghị của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp lại Giấy
chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
- Dịch
vụ bưu chính
- Trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Bản
thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg; bản sao hoặc bản
sao điện tử các minh chứng cho các nội dung thuyết minh gồm: báo cáo Tài chính
của doanh nghiệp 02 năm liền kề trước khi đề nghị công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp công nghệ cao; các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, mua vật
tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, sản phẩm... của doanh nghiệp; hợp đồng
lao động, bằng cấp của lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang
trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển tại doanh nghiệp; Giấy chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh
nghiệp sản xuất; văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm
quyền cấp.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời
hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày
19/4/2018.
Phí,
lệ phí: Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn
bản đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Bản
thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
- Mẫu
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định
số 19/2018/QĐ-TTg.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết
định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu 01
|
……….(tên Doanh nghiệp)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
|
….., ngày …. tháng …. năm…
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân....(tỉnh, thành phố...)………
Căn cứ
Quyết định số …/2018/QĐ-TTg ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy
định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, ……..(tên Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban nhân dân
....(tỉnh, thành phố...)…….. Hồ sơ đề nghị xem xét công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên
doanh nghiệp:
..............................................................................................
- Tên
viết tắt (nếu có):
............................................................................................
- Tên
giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.................................................
2. Trụ
sở chính:
.......................................................................................................
- Địa
chỉ: .................................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………………Fax: ..................................................
3. Đại
diện doanh nghiệp: .......................................................................................
- Họ
và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính ......................
- Căn
cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số:………………. do……………… cấp ngày
……..tháng …….năm .................
- Hộ
khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với người nước ngoài): ................
4. Hồ
sơ kèm theo gồm:
- Bản
Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều
1 Quyết định số ………/2018/QĐ-TTg ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Phần
cam đoan:
Chúng
tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao. Nếu được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật,
đúng nội dung đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của đơn vị trước pháp
luật.
Kính đề
nghị Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)……… xem xét và cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ
thể đề nghị công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 02
THUYẾT MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
doanh nghiệp: ..............................................................................................
- Tên
viết tắt (nếu có):
............................................................................................
- Tên
giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.................................................
2. Trụ
sở chính:
......................................................................................................
- Địa
chỉ: ................................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………………Fax: ..................................................
3. Đại
diện doanh nghiệp:
......................................................................................
- Họ
và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính .....................
- Căn
cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số:………………. do……………… cấp ngày
……..tháng …….năm .................
- Hộ
khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với người nước ngoài): ................
4.
Lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
- Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (số…….. nơi cấp………….., ngày …….tháng…….
năm…….).
- Tóm
tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp và những văn bản liên quan kèm
theo.
5. Tổ
chức bộ máy của doanh nghiệp
II.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20.. - 20...
(Nêu
những hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Khoản
1 Điều 1 Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày
19/04/2018, cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5
năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao)
1. Lĩnh
vực công nghệ cao trong nông nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
(Liệt
kê những lĩnh vực công nghệ cao (Công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, các quy trình công nghệ tiên tiến...)
mà doanh nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đã sản xuất, kèm theo các minh chứng).
2. Hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản
xuất sản phẩm nông nghiệp (Nêu những nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng
công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề
tài, dự án các cấp (kể cả dự án cấp cơ sở do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết
quả đạt được, kinh phí, kèm theo các văn bản minh chứng).
3. Kết
quả hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Nêu
cụ thể kết quả sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm
theo các minh chứng).
4. Về
việc áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý
chất lượng.
(Nêu
tóm tắt các biện pháp thân thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng
và quản lý chất lượng, kèm theo các minh chứng).
5. Chi
phí cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao
công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu
tổng chi phí chi cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao,
chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, so sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6.
Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu
số lao động của doanh nghiệp có trình độ từ đại học trở lên thực hiện nghiên cứu
và phát triển, so sánh với tổng số lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn của
đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các
hoạt động khác (nếu có).
III.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20..-20...
(Nêu
tóm tắt phương hướng và những hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm tới liên
quan đến hoạt động, nghiên cứu, trình diễn, ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV.
TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự
đánh giá
(Doanh
nghiệp tự đánh giá đã đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao hay chưa).
2. Đề
nghị
(Nêu
những đề nghị về việc xem xét công nhận và những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC KÈM THEO THUYẾT MINH
Các
văn bản, minh chứng liên quan đến các nội dung kê khai của Thuyết minh gồm có:
................................................................................................................
Mẫu số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ... (Tên tỉnh, thành phố...)
GIẤY CHỨNG NHẬN
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO
1.
Tên doanh nghiệp:
.............................................................................................
2.
Tên viết tắt:
.......................................................................................................
3.
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
................................................................
4. Địa
chỉ trụ sở chính: .........................................................................................
Điện
thoại: …………………………..Fax:
..........................................................
5.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: ………ngày ……tháng …năm …
6.
Lĩnh vực hoạt động ứng dụng công nghệ
cao:....................................................
Là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao
(theo Quyết định số …………. ngày….. tháng.....
năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh………… )
|
Số GCN: ……………………………..
Có hiệu lực đến ngày... tháng... năm…..
Quyết định số: ……../QĐ-BNN
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày.... tháng ……năm………
|
…….., ngày….. tháng...năm....
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
3. Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trình
tự thực hiện:
- Bước
1: Tổ chức đầu mối của vùng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo.
- Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trường
hợp từ chối công nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đề nghị
công nhận.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Dịch
vụ bưu chính;
- Trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ;
b) Bản
thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí quy định
tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg theo
quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I.5
ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời
hạn giải quyết:
- Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
(doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phí,
lệ phí: Không quy định.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn
đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ;
b) Bản
thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí quy định
tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg
theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết
định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày.... tháng..... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…
Căn cứ
quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng
12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ
tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến sản
xuất, kinh doanh, (tên Doanh nghiệp...) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.... xem xét công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
cụ thể như sau:
1. Tên
Doanh nghiệp/Tổ chức đại diện:……………….....
- Tên
viết tắt (nếu có):
..........................................................................................................
- Tên
giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
................................................................
- Địa
chỉ: .......................................................
- Số
điện thoại:............................. Fax:
- Lĩnh
vực sản xuất kinh doanh:
..............................................................................................................................................
2. Tên
vùng sản xuất nông nghiệp đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao: .......................................................................................................................
- Số
lượng tổ chức thuộc
vùng:..........................................................................................
3. Hồ sơ
kèm theo gồm:
Bản
Thuyết minh vùng sản xuất nông nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định
tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Phần
cam đoan:
Chúng
tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao. Nếu được Chứng nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội dung
đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
Đề nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.... xem xét và chứng nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao (tên vùng......)./.
|
|
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH
VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đề nghị công nhận
- Tên
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đề nghị công nhận:………………………
- Tên
viết tắt (nếu có):
...........................................................................................................
- Tên
giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................
- Địa
chỉ:
................................................................................................................................
- Lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp: ..........................................................................................
- Số
lượng tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc vùng:…………………………………
(Thông
tin cụ thể từng Tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc vùng tại Phụ lục kèm
theo)
2. Tên
tổ chức đại diện:
- Tên
viết tắt (nếu có):
- Tên
giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Địa
chỉ trụ sở:
- Số
điện thoại: Fax:
- Đại
diện doanh nghiệp: (Họ và tên)............, chức vụ.......
- Lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp: (Nêu tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp ) ...................................................................................................................
- Giấy
phép đăng ký kinh doanh số: ......, ngày cấp:......, Cơ quan cấp: .......
3. Tên
tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh 2:
- Tên
viết tắt (nếu có):
- Tên
giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Địa
chỉ trụ sở:
- Số
điện thoại: Fax:
- Đại
diện doanh nghiệp: (Họ và tên)............, chức vụ.......
- Lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp: (Nêu tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp ) ....................................................................
- Giấy
phép đăng ký kinh doanh số: ....., ngày cấp:......, Cơ quan cấp: ........
4. Tên
tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh 3:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
II.
THUYẾT MINH SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 66/2015/QĐ-TTg
1.
Thuyết minh về phương thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liên kết theo
chuỗi giá trị trong vùng, với các tổ chức đầu mối của vùng là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong vùng ký hợp đồng thực hiện liên kết
theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp của vùng
(thuyết
minh và đưa ra minh chứng sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong vùng).
2.
Thuyết minh về sản phẩm sản xuất trong vùng
(thuyết
minh về các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng
cao và khả năng chống chịu vượt trội/Sản phẩm nông lâm thủy sản có giá trị gia
tăng, hiệu quả kinh tế cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc quốc
gia (Viet GAP) kèm theo các minh chứng).
3.
Công nghệ ứng dụng trong vùng
(nêu
và mô tả các công nghệ ứng dụng trong sản xuất tại vùng, quy mô ứng dụng, tính tiên
tiến của công nghệ, hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trong việc nâng cao
giá trị sản phẩm, tăng năng suất lao động kèm theo các minh chứng).
4.
Thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp
của ngành và địa phương, tính chuyên canh của vùng sản xuất hàng hóa, tính liền
vùng, liền thửa, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ
lợi hiện tại của vùng
(thuyết
minh và đưa ra các văn bản, giấy tờ để minh chứng cho việc đáp ứng tiêu chí
này).
5. Thuyết
minh về quy mô vùng
(nêu
rõ đối tượng sản xuất và quy mô sản xuất về diện tích đối với các sản phẩm trồng
trọt và nuôi thủy sản; số lượng đầu con đối với sản phẩm chăn nuôi).
III. TỰ
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự
đánh giá
(Tự
đánh giá đã đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ- TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hay chưa).
2. Đề
nghị
(Nêu
những đề nghị về việc xem xét công nhận).
|
|
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|