PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND
cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều
chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn xác định, phê
duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời hạn 24 ngày
làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định,
phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định các nội dung
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan/người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác
định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch
UBND tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(2) Trường hợp xác
định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần
đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và Khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(3) Trường hợp xác
định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
2.
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều
2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, trình UBND tỉnh gửi
lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc
và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết
quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ
sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản về nội
dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+ Trong thời hạn 12
ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các cơ quan có liên quan, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ
đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Quyết định phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi,
phối hợp quản lý).
2.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi lấy ý
kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn
giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính; bao gồm:
- Văn bản của UBND tỉnh
gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
- Báo cáo kết quả
khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung chính như sau:
+ Căn cứ pháp lý và tài
liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Nguyên tắc, phương
pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh;
+ Tổng hợp danh mục các
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
(Mỗi khu vực phải có bảng toạ độ các điểm khép góc theo hệ toạ độ VN-2000, trừ
khu vực thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước);
+ Phụ lục chi tiết kèm
theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
- Bản đồ khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập trên
nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000. Đối với
các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện
từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản;
- Bảng tổng hợp việc
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
- Báo cáo kết quả
khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bản đồ khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Dự thảo Quyết định
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian hoàn thiện
và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 24 ngày làm việc,
nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.
- Thời gian phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê
duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan/người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Chủ tịch
UBND tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
3.
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược
địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy
hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia
điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ), Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát
tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định
tại Điều 143 của Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ (được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của
các cơ quan liên quan (nếu có), Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, rà soát,
khoanh định và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định ban hành quyết định
phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo
thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh
định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện
tử của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan
thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục các khu vực đề
nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu
rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản;
mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
- Bản đồ khu vực đề
nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập ở tỷ
lệ 1:10.000, 1:5.000;
- Các văn bản, tài liệu
xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị định này.
3.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
3.6. Cơ quan/người giải
quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
4. Thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp
nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; sau 06
tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm
dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy
định khác của pháp luật có liên quan thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và
thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ
trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề
xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các
nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực
địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày văn bản xin ý kiến của
Sở Nông nghiệp và Môi trường được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời gian cơ quan được
lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên (lấy ý kiến bằng văn
bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung
đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ
chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng
sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi
hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định
và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định. UBND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản
quốc gia.
4.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép
cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc sau
06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản.
(2) Trường hợp khu vực
được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản.
(3) Trường hợp khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực
biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; thành
phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ
sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét
trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết
định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền
thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp:
Không quy định.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 23 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng
sản.
5. Thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản
5.1. Trình tự thực
hiện:
(1) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định
và công bố
- Bước 1: Nộp, tiếp
nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc của UBND tỉnh cấp phép
trước đây) trong trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội
dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản bị
công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến UBND tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn
bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và
thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ
trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng
đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý
kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ
các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến
của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được
lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy ý kiến bằng văn bản và
phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định
và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng
cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. UBND tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện.
(2) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho
tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và Khoáng sản, sau 06
tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu
tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh
giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a
và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không
quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với các
trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ các
nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp,
trình Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng
thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện
nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3) Trường hợp khu vực
được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và
quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không
quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ
diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ
tịch UBND tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy
định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng
thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện
nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
5.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản
quốc gia.
5.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định
và công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp
luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực
khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và
công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích khác theo quy định pháp luật về
đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường khoanh định và công bố) đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt
hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc
phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
(5) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu
trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề
xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
- Biên bản, tài liệu
xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp
luật;
(6) Trường hợp khu
vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu
trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề
xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định
phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản;
(7) Trường hợp khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu
trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề
xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định thu
hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(8) Trường hợp đối với
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và Khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình
sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt
hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị
chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thành phần hồ sơ gồm:
Tờ trình hoặc Phiếu
trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề
xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
(1) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định
và công bố; thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ
và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét
trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết
định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho
tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và Khoáng sản, sau 06
tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu
tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh
giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a
và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ);
thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ
sơ và xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: 24 ngày làm
việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu
trên;
- Thời hạn ban hành
quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc UBND tỉnh;
- Thời hạn thông báo
công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và có văn bản thông báo cho
tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3) Trường hợp khu vực
được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và
quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ); thời hạn
giải quyết là:
- Thời hạn tổng hợp và
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với
trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành
quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc UBND tỉnh;
- Thời hạn thông báo
công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và có văn bản thông báo cho
tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền
thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp:
Không quy định.
5.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng
sản.
6. Thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản
6.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp
nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản của UBND tỉnh cấp phép trong các trường hợp: giấy phép cấp không
đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực tận thu
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử
dụng vào mục đích khác theo quy định pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở
mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu
quả theo quyết định xử phạt thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và
thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 16
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản,
tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ
ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan (thời
gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy ý kiến bằng văn bản và
phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ
chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định tại khoản 1 Điều 87
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo
quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời
về việc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định
và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng
sản để nộp lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp; thông báo
thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. UBND
tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
6.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản
quốc gia.
6.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy
phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;
thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực
tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành
chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục
đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của
tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan:
28 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn trình Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ
các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định
việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết
định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền
thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp:
Không quy định.
6.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng
sản.
7. Lập, phê duyệt, công
khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
7.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế
hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm
việc, kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của
UBND tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
7.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
7.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn lập, phê
duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
- Thời hạn công khai kế
hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 12 ngày làm việc.
7.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.6. Cơ quan/người có
thẩm quyền: Chủ
tịch UBND tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền
khai thác khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
7.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
7.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch UBND
cấp xã
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp xã (được Chủ tịch UBND cấp xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp xã
phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt
điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn xác định,
phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định,
phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định các nội dung
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
1.6. Cơ quan/người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác
định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch
UBND cấp xã (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(2) Trường hợp xác
định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần
đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và Khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch UBND cấp xã (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(3) Trường hợp xác
định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch UBND cấp xã (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Không
quy định.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.