|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1763/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm
2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành
chính công bố tại Quyết định này được phân cấp tại Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
Thay thế nội
dung quy định về thủ tục hành chính “Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy
sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm
vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè
thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)”
tại số thứ tự 1 mục A Phần I.1 và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính này
tại Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-BNNMT
ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,
bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ NNMT: các Thứ trưởng; các Cục, Vụ, Văn phòng
Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ, Báo NN&MT;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1763/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.014834
|
Cấp, cấp lại
Giấy xác nhận
nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa
thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy
sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
|
- Điều 21
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
- Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
|
Thuỷ sản
và Kiểm ngư
|
Chủ tịch UBND
cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1.
Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh,
thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao
khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1.1. Trình
tự thực hiện:
1.1.1.
Trường hợp cấp Giấy xác nhận
a) Chủ cơ sở
nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (chủ cơ sở được lựa
chọn địa phương để đề nghị cấp Giấy xác nhận).
b) Trong
thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển
nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xin
ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh,
thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu
vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong thời hạn 04 ngày làm
việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; quá thời
hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi là đồng ý) để thẩm định,
cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.1.2.
Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
a) Khi thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản
gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển
nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để
thẩm định, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách
thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành
phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản
nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt
bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1.3.1.2. Hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt
bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp thay đổi
quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng minh sự
thay đổi.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết: Đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận là 08 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp cấp lại Giấy xác nhận là 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề
nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số
25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Đơn đề
nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu
số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 5
Điều 38 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Điều 21
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Mục B Phụ lục I Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu
số 25.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
…., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG THỦY
SẢN NUÔI CHỦ LỰC
Kính
gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận).
1. Tên tổ
chức/cá nhân: .........................................................................
…….
2. Địa chỉ
của cơ sở: .............. ...............
..........................................................
3. Điện
thoại……….….. ; Email………………….
4. Tổng diện
tích của cơ sở (ha): ……………………………………… .......
5. Diện
tích/thể tích nuôi trồng thủy sản (ha/m3): ..…………………… .......
6. Hình thức
nuôi1:
..........................................................................................
Đề nghị
............(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) xác nhận nuôi trồng
thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản cho cơ sở
theo thông tin sau:
|
TT
|
Ao/bể/ lồng nuôi2
|
Đối tượng thủy sản nuôi3
|
Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi4
|
Diện tích, thể tích ao/bể/lồng nuôi
(m2/m3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tôi cam kết
thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và
pháp luật có liên quan.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu: cơ sở.
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký hoặc chữ ký số của cá nhân/
chữ ký hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền và dấu của tổ chức)
|
_____________________
1 Hình thức:
Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
2 Ghi rõ vị
trí, địa điểm ao/bể nuôi đối tượng chủ lực/lồng nuôi theo sơ đồ khu nuôi.
3 Ghi rõ tên
loài bằng tiếng Việt và tên khoa học.
4 Ghi cụ thể
đến ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 26.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
…., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN
NUÔI CHỦ LỰC
Kính
gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
1. Tên tổ
chức, cá nhân:
.................................................................................
2. Mã số
doanh nghiệp:
..................................................................................
3. Địa chỉ
của cơ sở:
.......................................................................................
4. Điện
thoại…………………….; Số Email ..................................................
5. Đối tượng
thủy sản nuôi:
............................................................................
6. Tổng diện
tích của cơ sở (ha):
....................................................................
7. Tổng diện
tích/thể tích nuôi (ha/m3):
.........................................................
8. Hình thức
nuôi(*):
.......................................................................................
9. Lý do đề
nghị xác nhận lại:
.........................................................................
a) Bị mất,
rách: 
b) Thay đổi,
bổ sung chủ cơ sở nuôi; diện tích ao nuôi; đối tượng nuôi; mục đích sử dụng:
(Điền thông tin theo bảng
ở dưới).
c) Di chuyển
địa điểm nuôi từ địa phương này sang địa phương khác 
Đề nghị
…………… (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) ……………… xác nhận lại nuôi
trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản theo
thông tin sau:
|
TT
|
Mã số nhận diện ao/bể nuôi đã được cấp
|
Địa chỉ ao/bể nuôi(**)
|
Thay đổi đối tượng nuôi
|
Thay đổi mục đích sử dụng
|
Thay đổi diện tích ao nuôi (m2)
|
Thay đổi chủ cơ sở
|
|
Cũ
|
Mới
|
Cũ
|
Mới
|
Cũ
|
Mới
|
Cũ
|
Mới
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam
đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
|
|
CHỦ CƠ SỞ
(Chữ
ký hoặc chữ ký số của cá nhân/
chữ ký hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền và dấu của tổ chức)
|
_____________________
(*) Hình thức:
Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
(**) Ghi cụ thể
đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 27.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
|
TÊN CƠ
QUAN CẤP TRÊN
(nếu có)
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(bao gồm cả tên tiếng Việt và tiếng Anh)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
|
……., ngày…… tháng….. năm……
………, date … month … year …
|
GIẤY XÁC
NHẬN/CERTIFICATE
nuôi trồng thủy sản
lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/
for cage aquaculture,
main aquaculture species
(Lần:
……, ngày … tháng … năm …/Edition:…, dated … day … month … year …)
Số: ............/20.../No: ............/20...
1. Tên tổ
chức/cá nhân/Name of organization/individual: ………
2. Mã số
doanh nghiệp/Citizen ID/Business Registration No: ………
3. Địa chỉ
cơ sở/Facility address: ………
4. Số điện
thoại/Telephone: ………
5. Email
(nếu có)/Email (if any): ………
6. Mã số cơ
sở nuôi (AA-Mã
số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD) có mã số nhận diện từng ao/bể/lồng nuôi.
Facility
code (AA-Issuing
authority code-BBBBBB-C-DDDD) with individual IDs for each pond/tank/cage:
|
TT No.
|
Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi(1) Pond/Tank/Cage
ID
|
Ao/bể/lồng nuôi(2) Pond/Tank/Cage
|
Diện tích ao/bể/ lồng nuôi (m2) Area of
pond
/tank/cage (m²)
|
Địa chỉ ao/bể/ lồng nuôi(3) Address of
pond/tank/cage
|
|
1
|
AA-Mã số
cơ quan cấp- BBBBBB-C-DDDD-EEE
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Giấy xác
nhận này thay thế Giấy xác nhận số cấp: ……………. cấp ngày …. tháng ….. năm …. )(4)
(This
Certificate replaces the Certificate No. ……… issued on … day … month … year …)(4)
|
|
……, ngày…… tháng…… năm……
……, date …… month …… year ……
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN/ HEAD OF THE
CERTIFICATE-ISSUING AUTHORITY
(Chữ ký/chữ ký số, đóng dấu của cơ quan cấp)/ Signature /
Digital signature of the Head of the issuing authority
|
Ghi chú:
(1): Mã số đăng
ký ao/bể/lồng nuôi được cấp cho cơ sở theo từng ao/bể/lồng nuôi.
(2): Ghi rõ ký
hiệu hoặc tên ao/bể/lồng nuôi theo sơ đồ mặt bằng vị trí ao/bể/lồng nuôi.
(3): Ghi cụ thể
đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
(4): Ghi trong
trường hợp Giấy phép được cấp lại/gia hạn.
Mã số nhận
diện ao/bể/lồng nuôi có cấu trúc: AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE
Trong đó:
|
Thành phần
|
Giải thích
|
Độ dài
|
Ghi chú
|
|
AA
|
Mã số hành
chính cấp
tỉnh
|
2 ký tự
|
Theo Quyết
định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 01 - Thành phố Hà
Nội; 96 - Tỉnh Cà Mau)
|
|
Mã số cơ
quan cấp
|
Mã số hành
chính cấp xã - áp dụng trong trường hợp UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận
|
5 ký tự
|
Theo Quyết
định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 09661 - xã Minh
Châu, Thành phố Hà Nội
|
|
|
Mã số Cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (mã định danh điện tử) - áp dụng
trong trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh Giấy xác nhận
|
|
Theo Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Ví dụ: Chi
cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư tỉnh Quảng Ninh có mã số là H49.22.4
|
|
BBBBBB
|
Số thứ tự
cơ sở nuôi
|
6 ký tự
|
Đánh số từ
000001 đến 999999, theo thứ tự đăng ký của từng xã
|
|
C
|
Phương
thức nuôi
|
1 ký tự
|
0: Lồng
bè; 1: Ao; 2: Bể
|
|
DDDD
|
Mã số đối
tượng nuôi
|
4 ký tự
|
Theo Danh
mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam (Phụ lục của Nghị
định/Thông tư liên quan). Mã gộp: ký tự nhóm + số thứ tự đối tượng (VD: I284)
|
|
EEE
|
Số thứ tự
ao/bể/lồng
|
3 ký tự
|
Đánh số từ
001-999 trong cùng cơ sở
|
Ví dụ: Ủy
ban nhân dân phường Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp mã số nhận diện cho cá tra (số
thứ tự 284 mục I) nuôi trong ao cho cơ sở nuôi có 03 ao và có số thứ tự là
000001, mã số nhận diện các ao là:
- Ao số 1:
91-30316-000001-1-I284-001;
- Ao số 2: 91-30316-000001-1-I284-002;
- Ao số 3: 91-30316-000001-1-I284-003.