|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
741/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
16/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 741/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn
cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP
ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025 của
Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số thông báo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số với thường trực tổ giúp việc và các cơ quan có liên quan về đánh giá hiện
trạng và một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy mô hình hợp tác 3 nhà, hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia, khu công nghệ cao, đô thị thông minh và trí tuệ
nhân tạo;
Xét
đề nghị của Giám đốc Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng về phát triển đô thị
thông minh.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ
xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: KH và CN, NN và MT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
CHƯƠNG
TRÌNH KHUNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Kèm theo Quyết định số 741/QĐ-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
I. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Nhóm
1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp (tỉnh, xã) bao gồm: Lãnh đạo các Sở Xây dựng,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có), Sở Khoa học và Công nghệ, một số Sở, Ban,
ngành có liên quan; cán bộ lãnh đạo, quản lý UBND cấp xã.
Nhóm
2: Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng số, khoa học và công nghệ, tài chính, đầu tư, đấu thầu, pháp
chế và các lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan đến phát triển đô thị thông
minh.
Nhóm
3: Cán bộ kỹ thuật, công nghệ tham gia vận hành các nền tảng đô thị thông minh.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1.
Mục tiêu chung
Bồi dưỡng
cập nhật kiến thức về các văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở lý thuyết về đô thị
thông minh; các kỹ năng chuyên sâu về quy trình nghiệp vụ triển khai xây dựng,
quản lý, thực hiện các đề án, quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị thông
minh; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, an toàn, an ninh thông tin bảo mật dữ liệu,
huy động quản lý nguồn lực phát triển đô thị thông minh gắn với yêu cầu vị trí
việc làm của cán bộ, công chức, viên chức các địa phương.
2.
Mục tiêu cụ thể
Các
khóa học trong chương trình nhằm giúp học viên nâng cao các kiến thức và các kỹ
năng mới trong quản lý phát triển đô thị thông minh. Cụ thể:
(1)
Nâng cao các kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật và chức năng nhiệm vụ
theo phân cấp ủy quyền trong quản lý phát triển đô thị thông minh.
(2)
Nâng cao kỹ năng triển khai thực hiện các trụ cột của đô thị thông minh theo
Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025
của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh và các văn bản có liên quan: thể
chế, quy hoạch và xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng
và nền tảng số, quản trị theo các mức độ trưởng thành; nắm chắc mô hình tổ chức
và trách nhiệm của UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Khoa học - Công nghệ, Hội đồng điều
phối; nắm chắc quy trình, các thủ tục hành chính, nghiệp vụ chuyên môn trong quản
lý phát triển đô thị thông minh trên địa bàn thông qua thực hành các bài tập
tình huống (case study) sát với thực tế địa phương.
(3)
Nâng cao kỹ năng triển khai từng nhiệm vụ cụ thể ở địa phương thông qua đào tạo,
bồi dưỡng theo phương thức đào tạo tại chỗ, huấn luyện kèm cặp.
3.
Yêu cầu
3.1.
Yêu cầu xây dựng chương trình bồi dưỡng chi tiết và biên soạn tài liệu
Trên
cơ sở nội dung Chương trình khung, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng chương
trình bồi dưỡng chi tiết và tài liệu bồi dưỡng phù hợp với đối tượng bồi dưỡng
và theo nhu cầu thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị; các chuyên đề phải biên soạn
theo kết cấu mở để cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và giảng viên thường xuyên cập nhật,
bổ sung những nội dung mới của văn bản quy phạm pháp luật, tiến bộ khoa học và
quy định cụ thể của cấp có thẩm quyền.
3.2.
Yêu cầu giảng dạy và học tập
a)
Yêu cầu giảng dạy
Việc
giảng dạy phải được thực hiện theo phương pháp tích cực, lấy người học làm
trung tâm, gắn lý thuyết với kinh nghiệm thực tiễn địa phương, thông qua các
bài tập thực hành sát với quy trình quản lý, điều hành phát triển đô thị thông
minh.
b)
Yêu cầu đối với học viên
- Tham
dự đầy đủ các buổi học; thực hiện nội quy đơn vị tổ chức lớp học.
- Tăng
cường trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm, tình huống thực tiễn và cách xử lý
khác nhau để giải quyết vấn đề.
- Phải
tích cực nghiên cứu tài liệu, thảo luận bài tập tình huống theo yêu cầu của giảng
viên, báo cáo viên.
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
1.
Đánh giá kết quả học tập
1)
Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng và các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng.
2)
Đánh giá chung cho toàn Chương trình:
|
Tiêu chí
|
Trọng số
|
Phương pháp
|
|
Tham
gia đầy đủ, tích cực
|
20%
|
Điểm
danh, thảo luận nhóm
|
|
Hoàn
thành bài tập thực hành
|
40%
|
Chuyên
gia chấm theo biểu mẫu
|
|
Trình
bày & phản biện cuối khóa
|
20%
|
Thuyết
trình nhóm
|
|
Áp dụng
thực tế & báo cáo (Cơ chế phản hồi, hỗ trợ thực hiện theo hình thức trực
tuyến)
|
20%
|
Kết
quả xác nhận từ UBND tỉnh/Sở
|
2.
Cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ
kết quả đánh giá học tập, học viên đạt yêu cầu sẽ được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
3.
Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
Việc
đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Chính phủ về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản quy định về đánh
giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
1.
Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo, bồi dưỡng
a)
Khối lượng kiến thức
Chương
trình gồm có 03 phần:
Phần
I. Kiến thức chung về phát triển đô thị thông minh.
Phần
II. Kiến thức, kỹ năng phát triển đô thị thông minh.
Phần
III. Bài tập thực hành - kiểm tra, đánh giá.
b)
Thời gian đào tạo, bồi dưỡng
- Thời
gian bồi dưỡng: 05 ngày làm việc/ 1 khóa học; 08 tiết học/ngày.
(Các địa
phương dựa trên nhu cầu thực tế lựa chọn các chuyên đề trong chương trình khung
để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng).
- Phân
bổ thời gian chương trình:
+ Lý thuyết:
50% thời lượng chương trình.
+ Thảo
luận, thực hành, kiểm tra: 50% thời lượng chương trình.
- Các
khóa học có thể tổ chức thành nhiều đợt học tùy theo nhu cầu thực tế.
2.
Nội dung chương trình khung
|
TT
|
Chuyên đề
|
Số tiết
|
|
Tổng
|
Lý thuyết
|
Thảo luận, thực hành
|
|
I
|
Phần
I. Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý phát triển đô thị thông minh (dành
cho cả 03 nhóm đối tượng)
|
|
1
|
Chuyên
đề 1. Kiến thức chung về quản lý và phát
triển đô thị thông minh
-
Khái quát chung về đô thị thông minh
- Khung
chính sách, pháp luật và tổ chức bộ máy phát triển đô thị thông minh
-
Phương pháp tiếp cận phát triển đô thị thông minh
- Mô
hình, cơ chế, quy trình quản lý đô thị thông minh
-
Các cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
-
Nguồn lực tài chính và nhân lực cho phát triển đô thị thông minh. Các mô hình
tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát
-
Khái quát về kinh tế đô thị, kinh tế tuần hoàn trong phát triển đô thị thông
minh
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh của
địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy định
pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16 - 24
|
8- 12
|
8- 12
|
|
2
|
Chuyên
đề 2. Đề án phát triển đô thị thông minh
tỉnh, thành phố; quy hoạch đô thị thông minh; kế hoạch phát triển đô thị
thông minh khu vực
-
Yêu cầu về nội dung Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố; Quy hoạch
đô thị thông minh; kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Nội
dung quy trình lập, thẩm định, phê duyệt nội dung Quy hoạch đô thị thông minh
trong Quy hoạch đô thị
- Nội
dung quy trình lập, phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành
phố; kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
-
Vai trò của từng cơ quan, đơn vị trong quy trình.
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh của
địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy định
pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
8 - 16
|
4- 8
|
4-8
|
|
3
|
Chuyên
đề 3. Công nghệ, hạ tầng số, giải pháp
phát triển đô thị thông minh
-
Công nghệ hỗ trợ quản lý phát triển, vận hành nền tảng số
- Giải
pháp thông minh trong quy hoạch và xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, tiện
ích đô thị
- Giải
pháp giao thông thông minh, hệ thống ITS, ứng dụng dữ liệu lớn và AI trong điều
hành giao thông đô thị
- An
toàn - an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu đô thị
-
AI/ML trong hỗ trợ dự báo, phân tích dữ liệu đô thị; 5G và Edge Computing
trong hạ tầng số đô thị thông minh
-
IoT cho năng lượng tái tạo, IoT giám sát môi trường, các giải pháp công nghệ
xanh trong quản lý đô thị thông minh
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh của
địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy định
pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
8 - 16
|
4- 8
|
4-8
|
|
II
|
Phần
II. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về phát triển đô thị thông minh
|
|
II.1
|
Phần
II.1 Chương trình cho nhóm đối tượng 1
|
|
|
|
|
1
|
Chuyên
đề 4. Xây dựng tầm nhìn, mục tiêu, định
hướng, chiến lược và chính sách phát triển đô thị thông minh
- Kiến
thức nền tảng và cơ sở xây dựng chiến lược phát triển đô thị thông minh;
-
Phương pháp xây dựng tầm nhìn, mục tiêu và định hướng chiến lược
-
Chính sách, công cụ và cơ chế thực thi chiến lược
-
Giám sát, đánh giá và cập nhật chiến lược đô thị thông minh
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
2
|
Chuyên
đề 5. Quản lý và phát triển đô thị thông
minh
- Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện lập, phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh,
thành phố; quy hoạch đô thị thông minh; kế hoạch phát triển đô thị thông minh
khu vực
- Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch và xây dựng thông minh, quản lý phát triển hạ
tầng kỹ thuật ĐTTM
- Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện quản lý hạ tầng số và nền tảng dữ liệu
- Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện quản lý đảm bảo an toàn an ninh thông tin
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
3
|
Chuyên
đề 6. Huy động nguồn lực và đánh giá, giám
sát các hoạt động phát triển đô thị thông minh
-
Nguồn lực và huy động nguồn lực
- Quản
lý nguồn lực đảm bảo quy định
- Mô
hình hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng số, đặc biệt là cơ chế chia
sẻ rủi ro và lợi ích
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp với
tính chất chuyên đề
|
8-16
|
4-8
|
4-8
|
|
II.2
|
Phần
II.2 Chương trình cho nhóm đối tượng 2
|
|
|
|
|
1
|
Chuyên
đề 7. Nghiệp vụ về quản lý lập, thẩm định,
phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố; quy hoạch đô thị
thông minh; kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
-
Khung pháp lý và cấu trúc của Đề án ĐTTM
-
Nghiệp vụ quản lý lập, thẩm định, phê duyệt nội dung quy hoạch đô thị thông
minh trong đồ án quy hoạch đô thị
- Nghiệp
vụ quản lý lập, thẩm định, phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh,
thành phố; kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Quản
lý và giám sát thực hiện Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố;
quy hoạch đô thị thông minh; kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
sau phê duyệt
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành.
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
2
|
Chuyên
đề 8. Nghiệp vụ về tích hợp nội dung
thông minh trong Quy hoạch đô thị
- Cơ
sở pháp lý và khung kỹ thuật của Quy hoạch đô thị thông minh
-
Nghiệp vụ quản lý tích hợp nội dung thông minh trong lập quy hoạch đô thị
- Phối
hợp liên ngành và tham vấn cộng đồng trong quy hoạch đô thị thông minh;
-
Tích hợp yêu cầu giao thông thông minh, an toàn giao thông và các lĩnh vực khác
trong quy hoạch đô thị theo yêu cầu thực tiễn của từng địa phương;
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
3
|
Chuyên
đề 9. Nghiệp vụ về phát triển hạ tầng số,
nền tảng số phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Tổng
quan về hạ tầng số, nền tảng số phục vụ phát triển đô thị thông minh
-
Phân công trách nhiệm cơ quan trong quản lý hạ tầng số, nền tảng số
- Mối
quan hệ giữa hạ tầng số, nền tảng số với khung kiến trúc ICT trong phát triển
đô thị thông minh
-
Blockchain trong quản trị, chia sẻ, xác thực và bảo mật dữ liệu mở; AI/ML
trong quản trị dữ liệu và vận hành nền tảng số
- Ứng
dụng các mô hình thông tin trong quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng và
phát triển đô thị thông minh
- Ứng
dụng các mô hình thông tin trong quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị,
công trình xây dựng
- Ứng
dụng mô hình bản sao số Digital Twin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Quản
lý nhà nước về dữ liệu và vận hành mô hình tích hợp
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành.
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp với
tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
4
|
Chuyên
đề 10. Nghiệp vụ về tham mưu chính sách,
cơ chế, tài chính, đầu tư, mua sắm công, quản trị hợp đồng thúc đẩy phát triển
đô thị thông minh, đổi mới sáng tạo
-
Khung pháp lý và cơ chế tài chính cho đô thị thông minh, đổi mới sáng tạo
-
Các mô hình, cơ chế thúc đẩy phát triển đô thị công nghệ, đô thị đổi mới sáng
tạo, khu vực thử nghiệm có kiểm soát
- Lập
kế hoạch tài chính, nguồn vốn theo loại hình danh mục dự án
-
Mua sắm công và hợp đồng thuê dịch vụ
- Quản
trị hợp đồng dữ liệu, hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin và cơ chế xác
lập quyền sở hữu dữ liệu trong các dự án đầu tư phát triển đô thị thông minh
-
Đánh giá hiệu quả đầu tư cho các dự án đô thị thông minh, các chỉ số đo lường
hiệu quả
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
5
|
Chuyên
đề 11. Nghiệp vụ về đánh giá cấp độ trưởng thành trong phát triển đô thị
thông minh
- Tổng
quan về hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đô thị, khu đô thị thông minh
- Hệ
thống tiêu chí, chỉ số, quy trình, phương pháp đánh giá công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh; đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
- Phân
tích kết quả, báo cáo và xây dựng lộ trình phát triển theo các cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh
- Mối
liên hệ ESG với bộ tiêu chí đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Dữ
liệu mở và minh bạch hóa thông tin
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp với
tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
II.3
|
Phần
II.3 Chương trình cho nhóm đối tượng 3
|
|
|
|
|
1
|
Chuyên
đề 12. Nghiệp vụ về khung kiến trúc ICT cấp
tỉnh và liên thông dữ liệu
- Tổng
quan về Kiến trúc ICT cấp tỉnh và liên thông dữ liệu
-
Nguyên tắc, cấu phần và định hướng kết nối khung kiến trúc ICT cấp tỉnh với
khung kiến trúc ICT phục vụ phát triển đô thị thông minh quốc gia
-
Nghiệp vụ triển khai xây dựng khung kiến trúc ICT tỉnh
-
Nghiệp vụ liên thông, chia sẻ và khai thác dữ liệu
- Quản
trị dữ liệu, dữ liệu mở, Data Hub, API mở, cấp quyền dữ liệu
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành.
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
2
|
Chuyên
đề 13. Nghiệp vụ về thiết lập và vận hành
hạ tầng số, nền tảng số phục vụ phát triển đô thị thông minh và triển khai các
dịch vụ đô thị ưu tiên
- Tổng
quan về hạ tầng số, nền tảng số và vai trò của Trung tâm dữ liệu, Trung tâm
IOC trong quản lý phát triển đô thị thông minh
- Hệ
thống giám sát và dashboard chỉ số thời gian thực
-
Quy trình vận hành và phối hợp liên ngành (SOP)
- Dịch
vụ đô thị ưu tiên và kết nối IOC - công dân
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh
của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy
định pháp luật hiện hành.
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
3
|
Chuyên
đề 14. Nghiệp vụ ứng dụng các giải pháp
công nghệ mới trong quản lý đô thị thông minh
- Ứng
dụng công nghệ trong giám sát và vận hành (IOC, BMS, IBMS, SCADA,…)
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu nền tảng số (BIM, GIS, CIM, UDT …)
- Ứng
dụng AI, Blockchain, 5G, Edge Computing trong giám sát, vận hành và bảo mật hệ
thống đô thị thông minh
- Kết
nối liên thông dữ liệu với IOC và các nền tảng đô thị.
-
Tích hợp hạ tầng số với hạ tầng kỹ thuật
-
Các giải pháp Tường lửa, chống tấn công mạng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong đô thị thông minh
- Kỹ
thuật sao lưu, phục hồi dữ liệu
- Biện
pháp phòng chống tấn công mạng
- Giải
pháp ứng dụng công nghệ trong giám sát giao thông, vận tải đô thị thông minh.
-
Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đặc thù phát triển đô thị thông minh của
địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề và quy định
pháp luật hiện hành.
- Thảo
luận, thực hành: có kết quả thực hành hoặc sản phẩm/bài tập ứng dụng phù hợp
với tính chất chuyên đề
|
16-24
|
8-12
|
8-12
|
|
III.
|
Kiểm
tra đánh giá
|
|
|
|
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, phê duyệt chương
trình chi tiết và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; định kỳ hằng năm rà soát, cập nhật
nội dung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, nhất là các nội dung về
công nghệ số, hạ tầng số, nền tảng số và an toàn thông tin phù hợp với quy định
pháp luật và thực tiễn phát triển đô thị thông minh.
b) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
theo quy định.
2.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: Phối
hợp với Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và thẩm quyền của
cơ quan, đơn vị./.
Quyết định 741/QĐ-BXD năm 2026 về Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng về phát triển đô thị thông minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 741/QĐ-BXD ngày 16/05/2026 về Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng về phát triển đô thị thông minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2021
Ban hành:
01/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2017
379
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|