|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 719/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 03-CTR/TU NGÀY 14/11/2025 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
281/NQ-CP), Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là CTrHĐ
số 03-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội
dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Nhằm cụ thể hóa và tổ chức
triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đột
phá đã được xác định trong các văn bản chỉ đạo quan trọng, bao gồm Nghị quyết số
71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ- CP của Chính phủ, CTrHĐ số
03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Xây dựng hệ thống các nhiệm vụ, giải pháp
chi tiết, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả,
đồng thời phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của tỉnh, các địa
phương và đơn vị.
2. Xác định rõ ràng, cụ thể các
nội dung, lộ trình, thời gian thực hiện, các kết quả và sản phẩm đầu ra đối với
từng nhiệm vụ; phân công rõ trách nhiệm cho cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp,
nhằm tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, đơn vị
và địa phương trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện.
3. Quá trình triển khai phải
quán triệt nhất quán quan điểm lãnh đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo; bảo đảm
đồng bộ, gắn với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của
tỉnh, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và các nghị quyết, chương trình
liên quan; tập trung đổi mới mạnh mẽ, rõ nét về tư duy và hành động, nhận thức
và thể chế, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để tạo đột phá về nguồn lực, động
lực tạo không gian mới cho phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá định kỳ, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung cơ chế, chính sách và giải pháp cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn; nhân
rộng các mô hình điển hình, cách làm hay, hiệu quả.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống giáo dục và
đào tạo tỉnh Hà Tĩnh phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại và chất lượng cao,
đứng tốp đầu toàn quốc, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế. Tập trung thực
hiện đột phá phát triển giáo dục, tạo chuyển biến căn bản về quy mô, cơ cấu và
đặc biệt là chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, từ
giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đến giáo dục đại học và giáo
dục nghề nghiệp. Đến năm 2030, hệ thống các cơ sở giáo dục cơ bản hoàn thiện
các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Đến năm 2035, duy trì và
nâng cao các kết quả đạt được trong giai đoạn trước; hệ thống giáo dục và đào tạo
theo hướng hiện đại, phát triển vững chắc; tiếp cận công bằng, góp phần hình
thành hệ giá trị con người Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Đến năm 2045, Hà Tĩnh
có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng, chất lượng đáp ứng yêu cầu
phát triển trong kỷ nguyên mới.
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, có cơ cấu hợp lý, chuyên môn sâu rộng và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng,
có khả năng cạnh tranh quốc tế. Đảm bảo thanh niên trong độ tuổi lao động được
trang bị các kiến thức, kỹ năng số, năng lực công nghệ và trí tuệ nhân tạo, tiếng
Anh cùng các kỹ năng mềm cần thiết để thích ứng linh hoạt với thị trường lao động,
kinh tế số và xã hội thông minh. Nâng cao mạnh mẽ chỉ số vốn con người và
nghiên cứu để đóng góp vào Chỉ số Đổi mới Sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt trên mức
bình quân của các tỉnh có thu nhập trung bình cao.
Xây dựng cơ sở giáo dục nghề
nghiệp phát triển theo hướng hiện đại và hội nhập, tập trung đầu tư phát triển
trường chất lượng cao; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tăng cường gắn
kết với doanh nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, thích ứng với thị trường lao động trong nước và quốc
tế. Xây dựng Trường Đại học Hà Tĩnh: đến năm 2030, là trung tâm đào tạo nhân lực
chất lượng cao, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của tỉnh; đến năm 2035, khẳng định
được vị thế là cơ sở giáo dục đại học uy tín ở Bắc Trung Bộ; đến năm 2045, trở
thành trường đại học hàng đầu miền Trung, đóng vai trò nòng cốt trong việc đào
tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, có uy tín quốc
tế ở một số ngành trọng điểm.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết
tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
1.1. Các sở, ngành, đơn vị, địa
phương:
- Tiếp tục quán triệt đầy đủ,
sâu sắc trong toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ
trương lớn của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo. Phối hợp với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tổ chức quán triệt chuyên đề Nghị quyết số
71-NQ/TW, CTrHĐ số 03-CTr/TU. Tổ chức các đợt tuyên truyền, sinh hoạt chuyên đề
nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối đổi mới giáo dục và đào tạo
thông qua việc nghiên cứu sâu rộng các văn bản trọng tâm như: Nghị quyết số
29-NQ/TW, Kết luận số 91-KL/TW, Kế hoạch 302-KH/TU về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; Văn bản số 177-TB/VPTW thông báo kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư Tô Lâm và Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực
hiện dạy học 2 buổi/ngày; Văn bản số 81- TB/VPTW thông báo Kết luận của Bộ
Chính trị về chủ trương tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng trường học tại các
xã biên giới;…
- Xác định quyết tâm chính trị
mạnh mẽ, đặt phát triển giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, quản
trị xã hội gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, địa phương. Hiện thực hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển giáo dục và đào tạo, coi đây là trọng tâm chiến lược, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch phát triển; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện; thể hiện
nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương
lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch của địa phương để triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW và Kế hoạch này đảm bảo rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả.
- Lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao
nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản
lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương
thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính và tiền kiểm sang quản lý, quản trị
dựa trên chuẩn mực, minh chứng, kết quả đầu ra, văn hóa chất lượng. Tập trung
xây dựng bền vững hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục và
cải tiến về chất lượng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn
thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong toàn tỉnh; kịp
thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình, có thành tích xuất sắc.
1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tiếp tục tuyên truyền, quán
triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục;
văn bản các cấp, các ngành liên quan đến đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức,
người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo
về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành
chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết quả thực
hiện. Phổ biến, nhân rộng những cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường
trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định; thực hiện bí thư cấp ủy kiêm
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
1.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, tăng cường thời lượng truyền thông, chất lượng
tin bài tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
những kết quả đạt được trong thực hiện đổi mới và thực hiện các nội dung đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo; định hướng dư luận, đấu tranh phản bác các
luận điệu sai trái, chống phá quá trình thực hiện đổi mới giáo dục.
2. Đổi mới
mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo
dục và đào tạo
2.1. Các sở, ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị:
- Chủ động rà soát, kiến nghị sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ đường
lối, chủ trương của Đảng về công tác giáo dục đào tạo; kịp thời tham mưu, tháo
gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh
hoạt, liên thông, đồng bộ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ,
chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; thực hiện chế độ
giảng viên đồng cơ hữu cho những người giỏi đang công tác tại các đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác phân cấp,
phân quyền theo quy định; tham mưu phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả; giảm đầu mối
cơ quan quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm
quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính, tăng cường tập huấn, bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính, tự quyết định
tuyển dụng, thuê giảng viên, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý đối với người
giỏi từ nước ngoài.
- Rà soát, điều chỉnh các quy
hoạch của địa phương, ưu tiên dành quỹ đất sạch cho các dự án phát triển giáo dục
và đào tạo. Ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các
cơ sở giáo dục, đào tạo công lập.
- Tăng cường công tác chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và việc
thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tham mưu xây dựng và hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về giáo dục và đào tạo; sửa đổi, bổ
sung một số Nghị quyết có liên quan phù hợp với tình hình mới; nghiên cứu, đề
xuất thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội; đề xuất dành các trụ sở
cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính cho các cơ sở giáo dục;
khuyến khích, thu hút đầu tư, góp vốn, hợp tác công tư trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt là đối với các
dự án trường chất lượng cao.
- Tham mưu triển khai thực hiện
việc đãi ngộ đội ngũ nhà giáo thông qua các chính sách ưu đãi vượt trội và mở rộng
cơ chế huy động chuyên gia, lực lượng ngoài ngành tham gia giảng dạy; triển
khai Chương trình mục tiêu quốc gia và Đề án đào tạo tài năng (Khoa học, Kỹ thuật);
đảm bảo mọi người học được tiếp cận giáo dục bằng cách đẩy mạnh chính sách hỗ
trợ tài chính, tín dụng ưu đãi và phát huy các quỹ khuyến học, nhằm ngăn chặn
tình trạng bỏ học vì khó khăn kinh tế.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản
lý tài chính linh hoạt, đặc thù cho các cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao
hoặc các dự án ưu tiên của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác
quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực thi các quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ rà soát báo cáo đánh
giá tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách, đề xuất điều chỉnh kịp thời cho
phù hợp với thực tiễn.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các sở, địa phương, đơn vị:
- Tham mưu dự toán chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo phù hợp với các quy định hiện hành
và khả năng cân đối ngân sách; tham mưu phương án phân bổ ngân sách nhà nước
cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo phạm vi, phân cấp
quản lý của địa phương.
- Thực hiện công tác thẩm định
và tham mưu UBND tỉnh nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư công về xây dựng,
nâng cấp cơ sở vật chất trường học, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và tổ
chức hoạt động giáo dục, đào tạo thuộc Kế hoạch theo quy định Luật Đầu tư công;
ưu tiên đầu tư cho các cơ sở giáo dục ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục ưu tiên dành trụ sở
cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục theo quy định.
2.4. Sở Nội vụ phối hợp với các
sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng quy định về phân cấp, tổ chức bộ máy,
biên chế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép trong xây dựng chính
sách của tỉnh về đào tạo và hỗ trợ sau tuyển dụng đối với viên chức ngành giáo
dục và đào tạo.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát ưu tiên
quỹ đất sạch phục vụ xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; chỉ đạo các địa phương
tập trung công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để
thực hiện giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án cơ sở giáo dục và
đào tạo.
2.6. Đề nghị Hội khuyến học tỉnh:
Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng Quỹ khuyến học của tỉnh để thực hiện
công tác khuyến học, khuyến tài; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3. Tăng cường
giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam
thời đại mới
3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, cơ quan liên quan:
- Chỉ đạo, triển khai các quy định
của địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách người học để hình thành hệ giá trị
chuẩn mực con người Việt Nam, gắn với truyền thống văn hóa địa phương. Triển
khai thực hiện tốt Quyết định số 2902/QĐ- UBND ngày 03/9/2020 của UBND tỉnh về
phê duyệt nội dung giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh; chỉ đạo các cơ sở giáo dục
phổ thông nâng cao hiệu quả dạy học Tài liệu giáo dục địa phương từ lớp 1 đến lớp
12 được Bộ GDĐT phê duyệt.
- Triển khai việc tích hợp, lồng
ghép vào chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học về giá trị con người Việt
Nam trong thời đại mới (bao gồm các giá trị cốt lõi truyền thống và các giá trị
hiện đại). Kiên trì xây dựng văn hoá học đường, văn hoá chất lượng, thực học,
thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương của đội ngũ nhà giáo; chú trọng bồi
dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo; thực hiện phương châm “thầy ra
thầy, trò ra trò” trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri thức; kiên quyết chấn chỉnh
tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy, tôn vinh người thầy trong
xã hội; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu
cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi bạo lực
học đường, ma tuý học đường, đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện.
- Nâng cao chất lượng đổi mới
phương thức giảng dạy, nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình giáo dục;
giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hoá, truyền thống
lịch sử, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế, tài chính, quốc phòng và an
ninh. Triển khai có hiệu quả dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông; tổ
chức các hoạt động giáo dục thông qua sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân,
nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên,… tại địa bàn tỉnh. Tăng cường, đa dạng
hóa các hình thức học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.
- Nâng cao dinh dưỡng học đường,
hỗ trợ tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần và phát triển giáo dục thể chất
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; đổi mới hình thức, phương pháp giáo
dục thể chất góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc cho người học, gắn giáo dục thể
chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ quê hương, đất nước.
- Triển khai đồng bộ nhiều giải
pháp, tập trung khơi dậy và phát triển năng lực cảm thụ, sáng tạo và ứng dụng
giá trị thẩm mỹ cho học sinh; chuyển từ việc dạy thuần túy kỹ thuật sang dạy về
cảm thụ thẩm mỹ, văn hóa nghệ thuật, hình thành tư duy sáng tạo và ứng dụng nghệ
thuật vào cuộc sống; tăng cường nội dung về văn hóa nghệ thuật dân tộc và nghệ
thuật đương đại trong nước và quốc tế;…
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục,
đào tạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chương trình đào tạo đáp ứng yêu
cầu về phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, tích hợp hệ giá trị con người Việt
Nam trong thời đại mới; xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà
trường và xã hội trong giáo dục, đào tạo. Kế hoạch đảm bảo: người học là trung
tâm, là chủ thể của quá trình giáo dục và đào tạo; nhà trường là nền tảng, nhà
giáo là động lực, quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo; phân định rõ vai
trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong
giáo dục đạo đức, nhân cách và hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam, con người
Hà Tĩnh; xây dựng Quy chế phối hợp trong quản lý sức khỏe người học, phòng chống
dịch bệnh, an toàn thực phẩm và sức khỏe tâm thần học đường.
3.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chủ trì, phối hợp với các sở, địa phương:
- Tiếp tục cụ thể hóa, triển
khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 22/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về xây dựng và phát triển văn hóa con người Hà Tĩnh trong giai đoạn mới.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở
giáo dục được phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa tại địa phương trong tổ
chức các hoạt động giáo dục, sử dụng các công trình thể thao trên địa bàn phục
vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao góp phần bồi dưỡng, xây dựng
con người Việt Nam phát triển toàn diện.
3.3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với các sở có liên quan và các địa phương:
- Thông tin, tuyên truyền nhằm
nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm
và phòng chống các bệnh liên quan đến dinh dưỡng (thừa cân béo phì, suy dinh dưỡng,
thiếu vi chất) và ngộ độc thực phẩm cho học sinh, phụ huynh và nhà trường.
- Hướng dẫn chuyên môn về vệ
sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn dinh dưỡng và quy trình tổ chức bữa ăn bán
trú khoa học, phù hợp cho các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn
thực phẩm học đường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ
y tế, giáo viên và nhân viên bếp ăn. Triển khai đào tạo về tư vấn tâm lý học đường
và nhận biết, chuyển tuyến các trường hợp nguy cơ rối loạn tâm lý học sinh.
- Đảm bảo công tác tuyên truyền,
giám sát, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh
truyền nhiễm/ổ dịch. Phối hợp thực hiện tiêm chủng trong trường học, bao gồm kiểm
tra tiền sử, tiêm bù liều và vận động cha mẹ để trẻ được tiêm chủng đầy đủ, đảm
bảo an toàn tiêm chủng.
- Phối hợp liên ngành để triển
khai hiệu quả công tác y tế trường học: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý
hồ sơ sức khỏe và sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh/tật học đường (tật khúc xạ,
béo phì, suy dinh dưỡng, rối nhiễu tâm lý,...) nhằm can thiệp kịp thời.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất việc tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc và chất
lượng khẩu phần ăn tại các bếp ăn/căng tin. Tiến hành giám sát tình trạng dinh
dưỡng (cân, đo) học sinh để đánh giá hiệu quả, đề xuất điều chỉnh chính sách và
tăng cường giám sát môi trường không khói thuốc lá.
3.4. Công an tỉnh: Triển khai đồng
bộ các biện pháp để phòng ngừa, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực từ cơ chế
thị trường, truyền thông, mạng xã hội đến học sinh, sinh viên; ngăn chặn, đẩy
lùi ma túy học đường,… góp phần đảm bảo môi trường học tập an toàn, lành mạnh
trên địa bàn tỉnh.
4. Chuyển đổi
số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
giáo dục và đào tạo
4.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Triển khai hiệu quả các văn bản
của cấp trên về chuyển đổi số; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số trong giáo dục,
triển khai hiệu quả Nền tảng giáo dục quốc gia thông minh có ứng dụng AI theo
đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai đồng bộ cơ sở dữ liệu văn
bản số cho cả giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp. Thực
hiện có hiệu quả Học bạ số đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; đẩy
mạnh số hóa hồ sơ sổ sách; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số. Ứng dụng có
hiệu quả các công cụ giáo dục số thông minh hiện đại như sách giáo khoa thông
minh, giáo trình thông minh, kho học liệu dùng chung và nền tảng học tập trực
tuyến mở đại trà.
- Tham mưu phương án nguồn lực
đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ để đẩy nhanh chuyển đổi số, phổ cập và
ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục,
đào tạo ở các cơ sở giáo dục - đào tạo đảm bảo quy định về thẩm quyền quản lý
và phân cấp ngân sách; xây dựng, phát triển phòng thí nghiệm và thực hành ảo,
kiểm tra, đánh giá trực tuyến hiện đại để hướng tới xây dựng mô hình lớp học
thông minh và trường học thông minh.
- Đa dạng các hình thức tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý,
đội ngũ nhà giáo, nhân viên; nâng cao hiệu quả giáo dục công dân số, tích hợp
vào chương trình giáo dục gắn với thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, trải nghiệm;
triển khai thực hiện tốt Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ
GDĐT Quy định khung năng lực số cho người học.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ
công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4.2. Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Phối hợp tham mưu UBND tỉnh về
cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, phù hợp
với định hướng của Bộ GDĐT.
- Kết nối các cơ sở giáo dục
trên địa bàn với các doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu để chuyển giao, ứng
dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới phục vụ quá trình chuyển đổi
số giáo dục.
- Tham gia thẩm định, đánh giá
các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong giáo dục
(như phát triển học liệu số, phòng thí nghiệm ảo, ứng dụng AI trong quản lý) do
các đơn vị giáo dục đề xuất tại địa phương.
4.3. Sở Nội vụ: Sau khi Bộ Nội
vụ hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm,
phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời công
tác tích hợp thông tin thị trường lao động, việc làm với thông tin khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục, hệ thống thông tin giáo dục
và nhân lực quốc gia nhằm đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trên địa
bàn cấp tỉnh.
4.4. Sở Tài chính phối hợp với
Sở GDĐT tham mưu phương án nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản
lý và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế,
khả năng cân đối của ngân sách địa phương và các quy định hiện hành.
4.5. Các địa phương huy động
các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi
số và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và dạy học cho các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Tập
trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao
chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với sở, đơn vị liên quan:
- Tham mưu, triển khai Chương
trình giáo dục mầm non mới, trong đó tăng cường áp dụng các phương pháp giáo dục
thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, tạo lập không gian vui chơi và môi trường
rèn luyện thể chất, kỹ năng nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non. Đánh
giá, tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chú
trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, giáo dục hướng
nghiệp, kỹ năng mềm; tăng thời lượng giảng dạy các môn khoa học, công nghệ, tin
học, nghệ thuật; triển khai đưa năng lực số, trí tuệ nhân tạo vào chương trình
giáo dục. Chuyển mạnh sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường
tự học, trải nghiệm sáng tạo, hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực
giải quyết vấn đề; tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh
giá trung thực kết quả học tập và giảng dạy; thực hiện đồng bộ các giải pháp để
khắc phục có hiệu quả tình trạng dạy thêm, học thêm; miễn phí sách giáo khoa
cho học sinh theo quy định. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng
Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; triển khai việc dạy các môn học
bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện; có lộ trình để dạy học
tiếng Lào cho học sinh ở các xã biên giới. Tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về
tổ chức và hoạt động của mô hình trường chuyên nhằm tập trung ươm tạo nhân tài,
mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM ở Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh; có giải
pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường phổ thông liên cấp bán trú sau
khi đưa vào hoạt động.
- Tham mưu bổ sung đảm bảo số lượng,
tỉ lệ giáo viên/lớp theo quy định để đảm bảo thực hiện các chương trình giáo dục
và dạy học 2 buổi/ngày, tập trung đẩy mạnh nâng cao chất lượng đội ngũ; cân đối,
sắp xếp, bố trí và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên vừa đảm bảo điều tiết hài hòa giữa các địa phương vừa có tính ưu tiên để
thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường công tác tổ chức đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục, chú trọng tập huấn, bồi dưỡng những kĩ năng, năng lực cần thiết nhằm
đáp ứng yêu cầu đổi mới; tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên đi học để nâng cao
trình độ. Tham mưu ban hành Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục và đào tạo; tuyên truyền, thực hiện tốt cơ chế, chính sách đặc
thù để thu hút học sinh giỏi theo học ngành Sư phạm; tham mưu thăng hạng cho
giáo viên theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp tham mưu
quy hoạch, đầu tư, xây dựng kiên cố hóa và hiện đại hóa trường, lớp học theo
đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo
các tiêu chí về đồng bộ, an toàn, thân thiện và hiện đại, trong đó, ưu tiên đầu
tư xây dựng các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui
chơi, môi trường rèn luyện thể chất, bếp ăn bán trú đảm bảo yêu cầu,... Tham
mưu phù hợp về xây dựng trường bán trú liên cấp tại các xã biên giới; đầu tư,
nâng cấp Trường THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh; phấn đấu có 01 cơ sở
giáo dục chuyên biệt công lập dành cho học sinh khuyết tật.
- Tham mưu chuẩn bị tốt các điều
kiện để đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi,
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương theo lộ trình đã được xác định
(các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều kiện về cơ sở chật chất, đội ngũ, tỉ lệ
huy động, chất lượng giáo dục,…).
5.2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở
GDĐT tham mưu bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên trường học theo định mức
quy định, phù hợp với từng năm học và tình hình thực tiễn, đặc biệt là đối với
các cấp học mầm non, phổ thông.
5.3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối
hợp với Sở GDĐT, các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh cân đối ngân sách, bố trí kinh phí từ nguồn lực đầu tư cho giáo dục
và đào tạo; ưu tiên bố trí ngân sách, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các
chương trình, đề án, dự án tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; quan
tâm đầu tư cho các cơ sở giáo dục ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện các chính sách ưu đãi đối
với nhà giáo, người học.
5.4. Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Rà soát, kiểm tra các quy hoạch
xây dựng liên quan bảo đảm bố trí quỹ đất theo quy định để xây dựng trường học
và nhà công vụ cho giáo viên; ưu tiên các khu vực có điều kiện khó khăn, đặc biệt
là các xã biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thẩm định thiết kế
cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và quản lý chất lượng các công trình trường học,
nhà công vụ theo thẩm quyền được giao.
5.5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tăng cường vận động, huy động
và phối hợp nguồn lực tại địa bàn để hỗ trợ đầu tư cho giáo dục và đào tạo; chuẩn
bị đủ điều kiện thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
phối hợp thực hiện Phổ cập giáo dục trung học phổ thông; tổ chức tuyên truyền,
vận động và tạo điều kiện thuận lợi để bảo đảm trẻ em, học sinh trên địa bàn được
tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan
quản lý cấp trên rà soát, thống kê nhu cầu về số lượng giáo viên, nhân viên trường
học theo tiêu chuẩn quy định; hỗ trợ các đơn vị trường học thuộc thẩm quyền quản
lý trên địa bàn trong công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục.
- Tích cực huy động các nguồn lực
hợp pháp tại địa phương để xây dựng, cải tạo bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị tối thiểu đạt chuẩn; xây dựng các phòng học có trang thiết bị hiện đại,
thông minh; tổ chức và đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động mọi nguồn lực để
trang bị thêm các phòng học chức năng, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện
thể chất cho học sinh; tạo điều kiện về quỹ đất, mặt bằng và phối hợp với cấp
trên để tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên,
nhân viên công tác tại địa bàn.
6. Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
6.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Triển khai thực hiện Đề án
phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc
tế; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045; Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 232/KH- UBND ngày 14/5/2025 về triển khai thực
hiện Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 06/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Căn cứ yêu cầu, hướng dẫn của
Bộ GDĐT và yêu cầu thực tiễn trên địa bàn, tham mưu sắp xếp, tổ chức lại hệ thống
cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu
và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ
sở giáo dục nghề nghiệp; giải pháp để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng và tham mưu đầu tư xây dựng trường cao đẳng
chất lượng cao theo lộ trình; thúc đẩy liên kết nhà trường - doanh nghiệp, khuyến
khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thành lập quỹ đào tạo
nhân lực, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động;
tham mưu chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai cấp trung học nghề
dành cho người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở và đánh giá
công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học theo bộ tiêu chí quy định.
- Triển khai chính sách thu hút
chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng
nghề và cơ chế đặt hàng giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục
nghề nghiệp từ ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đổi mới mạnh mẽ chương trình, phương thức đào tạo, ứng dụng
công nghệ, quản trị chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế; chương trình đào tạo
các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đạt theo chỉ
tiêu đề ra. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nghề có chất lượng
cho đồng bào dân tộc thiểu số ở một số ngành nghề phù hợp; đào tạo kỹ năng làm
việc, kỹ năng ngoại ngữ gắn với thị trường lao động. Chú trọng cả số lượng, cơ
cấu, chất lượng đào tạo nhân lực để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị
trường và công nghệ sản xuất.
- Tạo sự chuyển biến mạnh về
nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ
phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các
ngành như du lịch – dịch vụ, khai thác chế biến quặng sắt, logistics, dịch vụ cảng
biển, chế biến – chế tạo, năng lượng, nông nghiệp công nghệ cao,... Quan tâm đầu
tư, phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo đạt trình
độ tương đương khu vực và thế giới nhằm tạo đột phá, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế của tỉnh đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ
XX, nhiệm kỳ 2025-2030 (nhất là các cụm, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh), góp
phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển đổi số
quốc gia và hội nhập quốc tế.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc cập nhật, phân tích và đánh giá các chỉ số thành phần của
Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), đặc biệt là nhóm chỉ số Vốn con người
và Nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, nâng chất lượng các hoạt động
đào tạo và chuyển đổi số để cải thiện điểm số PII hằng năm.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị tham mưu đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo cho các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp để thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề
cao trong các ngành nghề kỹ thuật và công nghệ, các ngành nghề phục vụ các
chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm.
6.2. Sở Tài chính: Phối hợp
tham mưu ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nhân lực có
kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương
trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia; trích ngân sách nhà nước của tỉnh
để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp.
6.3. Sở Nội vụ phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc đặt hàng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo
nhân lực có kỹ năng nghề cao theo nhu cầu của các đơn vị, địa phương để thực hiện
các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm của tỉnh.
7. Hiện đại
hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và
nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
Trường Đại học Hà Tĩnh phối hợp
với các sở, ngành, đơn vị liên quan:
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược
cụ thể thực hiện nhiệm vụ, sứ mạng của nhà trường trong tình hình mới, đạt mục
tiêu xây dựng trường qua các giai đoạn; tham mưu cấp kinh phí đảm bảo cho các
hoạt động của nhà trường, xác định lộ trình để phấn đấu trường đạt chuẩn quốc
gia nhằm góp phần phát triển nhân tài, nhân lực trình độ cao, dẫn dắt nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của Công nghệ 4.0;
tham mưu đầu tư chuyên sâu vào các ngành trọng điểm, cơ chế thu hút giảng viên
chất lượng cao, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,...
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng
viên, cán bộ quản lý, ưu tiên tăng chế độ hỗ trợ cho giảng viên đi học nâng cao
trình độ tiến sĩ, sau tiến sĩ trong và ngoài nước; đổi mới công tác tuyển sinh,
nâng cao chất lượng đầu vào, kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của các ngành
đào tạo theo tiêu chuẩn đã ban hành; đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc
tế, đặc biệt là tích hợp nội dung về phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI),
tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp vào tất cả các ngành học; triển khai các dự
án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thành lập các công ty khởi nguồn
trong nhà trường.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng
đào tạo một số mã ngành có thế mạnh và tỉnh đang có nhu cầu, đẩy mạnh công tác
kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo trình độ đại học; đầu tư nâng cao
tiềm lực nghiên cứu khoa học; khuyến khích kết quả nghiên cứu khoa học và hợp
tác nghiên cứu, triển khai giữa Trường Đại học Hà Tĩnh với doanh nghiệp; tập
trung nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng gắn các lĩnh vực công nghệ chiến
lược.
- Xem xét đề xuất mở thêm một số
mã ngành đào tạo phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn mới, trong đó có mã
ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Lào để đáp ứng nhu cầu về giáo viên dạy tiếng
Lào cho các cơ sở giáo dục tại các xã biên giới.
8. Đẩy mạnh
hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
8.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
mở rộng, đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh; hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn tìm kiếm,
thúc đẩy việc ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác giáo dục, trao đổi
sinh viên, học sinh, giáo viên với đối tác nước ngoài.
- Triển khai hiệu quả các chính
sách học bổng, chương trình hỗ trợ nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên, giáo
viên của tỉnh đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở nước ngoài.
- Nghiên cứu đề xuất chính sách
đặc thù của tỉnh để thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt
Nam ở nước ngoài có chuyên môn cao đến làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại các
cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại
học uy tín nước ngoài, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm, công nghệ
mới nổi mà tỉnh ưu tiên phát triển.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước
ngoài vào lĩnh vực giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; thúc
đẩy việc hợp tác thành lập các đơn vị đào tạo, viện nghiên cứu chung.
- Tăng cường quản lý chất lượng,
giám sát việc thực hiện các chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên địa
bàn bao gồm cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, các chương trình liên kết.
- Thúc đẩy việc giảng dạy, giáo
dục về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, địa lí và con người Việt Nam, địa phương Hà
Tĩnh trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các chương trình có yếu tố nước
ngoài.
- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở
giáo dục trên địa bàn mở rộng hợp tác, liên kết giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa
văn hóa địa phương, văn hóa dân tộc tại nước ngoài.
8.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành liên quan:
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ
liệu về đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước
ngoài có quê hương hoặc quan tâm đến phát triển kinh tế - xã hội Hà Tĩnh đang
hoạt động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục, để phục vụ công tác
hoạch định chính sách nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Đầu mối liên hệ, kết nối và hỗ
trợ các hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài về thăm, làm việc, chuyển
giao công nghệ, hợp tác khoa học, giáo dục tại địa phương Hà Tĩnh.
8.3. Trường Đại học Hà Tĩnh tiếp
tục nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước bạn Lào và các nước trong khu vực;
xây dựng và mở rộng mạng lưới đối tác trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác
và hội nhập trong khu vực và thế giới.
8.4. Công an tỉnh: Triển khai
thực hiện đúng, có hiệu quả các quy định trong việc đảm bảo an ninh chính trị nội
bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh trật tự đối với các hoạt động có yếu tố
nước ngoài trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bố
trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp; nguồn vốn lồng ghép
trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác;
nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết
số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình
hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này của Ủy ban
nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có
liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu
quả, phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
có trách nhiệm rà soát các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh còn hiệu lực liên quan đến giáo dục và đào tạo để tham mưu điều chỉnh,
đồng bộ thống nhất với Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tập
trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2
kèm theo Kế hoạch này; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện;
định kỳ hoặc khi có yêu cầu gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm
tra việc triển khai Kế hoạch này, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ
và có hiệu quả Kế hoạch; chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện
kế hoạch định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo UBND tỉnh;
đồng thời tham mưu UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Thường
trực Tỉnh ủy được giao tại Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các
sở, ngành, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn Phòng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (để báo cáo)
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, TH, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 720/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì, theo dõi, báo cáo
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
> 90
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Trường trung học phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
> 80
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
≥ 80
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Trường Đại học Hà Tĩnh đạt
chuẩn quốc gia
|
Trường
|
1
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
5
|
Trường cao đẳng chất lượng
cao
|
Trường
|
Phấn đấu 1 trường
|
Trường Cao đẳng Kĩ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh
|
|
6
|
Hoàn thành Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
%
|
100% xã, phường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7
|
Cơ sở giáo dục mầm non tại đô
thị, vùng thuận lợi bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được
làm quen với tiếng Anh
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 1
|
%
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
Người trong độ tuổi hoàn
thành cấp học trung học phổ thông và tương đương
|
%
|
≥ 85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
Năng lực công nghệ, trí tuệ
nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh đối với Giáo dục phổ thông
|
Trình độ năng lực
|
Đạt kết quả bước đầu
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
11
|
Cơ sở giáo dục tiểu học dạy
môn Tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
12
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≥ 20
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
13
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 2
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
15
|
Học sinh phổ thông tham gia
các hoạt động giáo dục STEM/STEAM
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
16
|
Chỉ số giáo dục đóng góp vào
chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số
|
> 0,8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
17
|
Chỉ số bất bình đẳng giáo dục
|
%
|
< 10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
18
|
Chỉ số vốn con người và
nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
|
Thứ bậc
|
Ngang bằng các tỉnh có thu nhập trung bình cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
19
|
Phấn đấu tỉ lệ người trong độ
tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
%
|
≤ 50
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
20
|
Chương trình đào tạo được kiểm
định
|
%
|
30 - 50
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
21
|
Số lượng tuyển sinh hàng năm (có
sinh viên Lào và các nước khác)
|
Người
|
3.000 - 4.000
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
22
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
|
%
|
85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
23
|
Phấn đấu tỉ lệ người lao động
có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên
|
%
|
≤ 24
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
24
|
Phấn đấu tỉ lệ người học các ngành
khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ
|
%
|
≤ 35
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
25
|
Các trường cao đẳng, trung cấp
công lập đảm bảo chi thường xuyên
|
%
|
100
|
Sở Tài chính
|
|
26
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được
đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực
chất lượng cao cho tỉnh
|
Cơ sở GDNN
|
≥ 2
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
27
|
Số hoá dữ liệu thuộc ngành
Giáo dục và Đào tạo quản lý
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
28
|
Học sinh từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản thanh toán điện tử
|
%
|
90
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
29
|
Nhóm nghiên cứu mạnh về công
nghệ, kinh tế, giáo dục và quản lý
|
Nhóm
|
≥ 2
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
II
|
Đến năm 2035
|
|
|
|
|
30
|
Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở công lập đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
31
|
Trường trung học phổ thông
công lập đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
> 90
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
32
|
Xây dựng thêm trường cao đẳng
đạt chất lượng cao
|
Trường
|
1
|
Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh
|
|
33
|
Đạt chuẩn Phổ cập giáo dục
trung học phổ thông
|
Tỉnh
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
34
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
|
%
|
≥ 70
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
35
|
Chương trình đào tạo các
ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
36
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 1
|
%
|
20
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
37
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 2
|
%
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
38
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≥ 30
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
39
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
40
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
41
|
Học sinh từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản thanh toán điện tử
|
%
|
98
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
42
|
Chỉ số giáo dục đóng góp vào
chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,85
|
Chỉ số
|
> 0.85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
43
|
Chỉ số vốn con người và
nghiên cứu đóng góp vào chỉ số PII
|
Thứ bậc
|
Trên mức bình quân của các tỉnh có thu nhập trung bình cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
44
|
Chương trình đào tạo đạt chuẩn
quốc gia, khu vực, mở rộng đào tạo sau đại học
|
%
|
≥ 70
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
45
|
Số lượng tuyển sinh hàng năm
|
Người
|
5.000- 6.000
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
46
|
Trong đó, sinh viên quốc tế
|
Người
|
≥ 200- 300
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
III
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
47
|
Xếp hạng về hệ thống giáo dục
quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng trên cả nước
|
Thứ bậc
|
Xếp tốp đầu
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
48
|
Trường trung học phổ thông
công lập đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
49
|
Trường cao đẳng đạt chuẩn đào
tạo nghề của khu vực ASEAN
|
Trường
|
1
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
50
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
51
|
Chương trình đào tạo các
ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
52
|
Vị thế của Trường Đại học Hà
Tĩnh
|
Thứ bậc
|
Đứng hàng đầu miền Trung
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
53
|
Chương trình đào tạo đạt chuẩn
kiểm định trong nước và quốc tế
|
%
|
100
|
Trường Đại học Hà Tĩnh
|
|
54
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 1
|
%
|
≥ 50
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
55
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 2
|
%
|
20
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
56
|
Cơ sở giáo dục mầm non triển
khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 3
|
%
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
57
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≥ 50
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
58
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 20
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
59
|
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học
|
%
|
≤ 15
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ THAM MƯU, XÂY DỰNG VĂN BẢN TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 03-CTr/HĐ
(Kèm theo Kế hoạch số 720/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết
số 107/2023/NQ- HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh Quy định các khoản thu và mức
thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, các địa phương
|
Nghị quyết
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo Kết luận số 81-TB/TW ngày
18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các
xã biên giới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan và các địa phương
|
Kế hoạch
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Xây dựng Đề án Nâng cao năng
lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2045
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan và các địa phương
|
Đề án
|
Dự kiến Quý I/2026
|
|
4
|
Kế hoạch Triển khai chiến lược
phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương
|
Kế hoạch
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Xây dựng Đề án phát triển trường
cao đẳng chất lượng cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan và các địa phương
|
Đề án
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Đề án Xây dựng trường mầm
non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp công lập tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn quốc
gia, giai đoạn 2026-2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án
|
Quý III/2026
|
|
7
|
Xây dựng Đề án Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án
|
Quý III/2026
|
|
8
|
Xây dựng Nghị quyết Quy định
một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030”
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Quý IV/2026
|
|
9
|
Xây dựng Đề án phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương
|
Đề án
|
Quý IV/2026
|
|
10
|
Nghị quyết về chính sách hỗ
trợ đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030 và những năm
tiếp theo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương
|
Nghị quyết
|
Quý IV/2026
|
|
11
|
Xây dựng Đề án thúc đẩy hiệu
quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Hà Tĩnh
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương
|
Đề án
|
Quý IV/2027
|
|
12
|
Xây dựng Đề án Phổ cập giáo dục
Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án
|
Quý I/2030
|