|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/QĐ-CTUBND
|
Thái Nguyên, ngày
07 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 4105/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm
2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án
xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên (trừ trường hợp tài
sản là bất động sản, tài sản của vụ việc bao gồm cả bất động sản và động sản,
xe ô tô) quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều
43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
2. Đối với các trường hợp không
phân cấp tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Thái Nguyên.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy
định tại Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi điểm b, c khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15).
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (không
bao gồm tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP).
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
do mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (không bao gồm tài sản
quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP).
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân do mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa
phương ra quyết định tịch thu.
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản do các cơ quan trung ương được tổ chức
theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra
quyết định tịch thu.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do
mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người
bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án chuyển giao cho Sở
Tài chính.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài
sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan
có thẩm quyền đối với các trường hợp còn lại.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2026.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra Văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT.Anhhtm
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|