|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
24 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ĐỂ
THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về
nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động
sáng kiến;
Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện
hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện
hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sáng kiến theo quy định tại
Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều
lệ sáng kiến.
Điều 2. Nội
dung và mức chi của Hội đồng sáng kiến
Nội dung và mức chi họp của Hội
đồng sáng kiến thực hiện như sau:
1. Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi
họp.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng, thư
ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có
chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi
họp.
3. Các thành phần khác tham gia
Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến:
100.000 đồng/người/buổi họp.
4. Chi tiền tài liệu, văn phòng
phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm
vi dự toán được phê duyệt.
Điều 3. Nội
dung và mức chi phổ biến sáng kiến
1. Tổ chức dịch vụ môi giới
chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển
lãm) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh
phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không
có đủ năng lực để áp dụng:
a) Tổ chức dịch vụ môi giới
chuyển giao sáng kiến: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định
mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
b) Thực hiện các hình thức giao
dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm): Ngân sách nhà nước theo phân cấp
chi các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi
phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban
tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi
phí khác liên quan).
Mức chi: 10.000.000 đồng/1 đơn
vị tham gia.
2. Tổ chức hội nghị, hội thảo để
hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng rộng
rãi các sáng kiến (gồm: sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi
ích to lớn cho xã hội, sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp
trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do
Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật): Thực hiện theo Quy
định ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Nội
dung và mức chi khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
1. Tổ chức các hội thi sáng tạo,
triển lãm kết quả lao động sáng tạo, Tuần lễ Sáng kiến quốc gia, tổng kết và
khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ
chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và
mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với Hội
thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản quy định khác có liên quan.
2. Thông tin, tuyên truyền về
các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo: Thực hiện
theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước,
thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê
duyệt.
3. Tổ chức hội nghị tổng kết hoạt
động sáng kiến ở các ngành, các cấp: Thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện theo
quy đinh tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày
15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội
dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.
2. Nghị quyết số
23/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy
định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động
sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kon Tum được áp dụng tại số thứ tự 02 Phụ lục danh mục
các nghị quyết quy phạm pháp luật quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu để
áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIV Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 24 tháng 4 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd (dtqq).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|