|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2156/QĐ-UBND
|
Cao Bằng,
ngày 16 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
GIAO
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 -2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
tại Tờ trình số 5857/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với các nội dung như sau:
1. Giao 11 chỉ
tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2026
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP: 10%; GRDP
bình quân đầu người 56,85 triệu đồng.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
Cơ quan phối hợp: Thống kê tỉnh,
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Chủ trì xây
dựng, điều hành kịch bản tăng trưởng; theo dõi, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh
định kỳ hằng quý và cả năm.
(2) Cơ cấu GRDP: Khu vực nông, lâm, ngư
nghiệp chiếm 19,62%; khu vực dịch vụ và công nghiệp chiếm 76,78%.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
Cơ quan phối hợp: Thống kê tỉnh,
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Tổ chức thực
hiện các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn 3.530 tỷ
đồng, trong đó thu nội địa 1.710 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 1.820 tỷ
đồng.
Cơ quan chủ trì: Thuế tỉnh Cao
Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI.
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính,
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Tổ chức triển
khai các giải pháp quản lý thu, chống thất thu, phấn đấu hoàn thành và vượt dự
toán được giao.
(4) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
tăng 11%.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
Cơ quan phối hợp: Thống kê tỉnh,
các chủ đầu tư, UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Theo dõi, đôn
đốc giải ngân vốn đầu tư công; tham mưu các giải pháp thu hút đầu tư ngoài ngân
sách.
(5) Đóng góp của kinh tế số trong GRDP
đạt tối thiểu 9%, trong đó kinh tế số nền tảng chiếm từ 3%.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, các sở, ngành liên quan.
Trách nhiệm triển khai: Triển khai các
giải pháp phát triển kinh tế số, kinh tế nền tảng.
(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên
3%.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND
các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: triển khai
hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Xây dựng kế hoạch
giảm nghèo hằng năm gắn với địa bàn, đối tượng cụ thể; phân công rõ trách nhiệm
của từng sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện.
(7) Tỷ lệ xã, phường không có ma túy,
đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội đạt 32%.
Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh; các sở,
ngành, UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Triển khai
đồng bộ các giải pháp phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh; tổ
chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án về xây dựng xã, phường không
có ma túy theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
(8) Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường 8%;
Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc nội trú 71%; Tỷ lệ xã biên giới có trường phổ
thông nội trú liên cấp 47,6%. Tỷ lệ giảm chi phí thanh toán dịch vụ y tế ngoài
tỉnh 5%.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính;
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ngành, UBND các xã, phường có liên quan.
Trách nhiệm triển khai: Rà soát, sắp
xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục; Xây dựng và triển khai kế hoạch phát
triển hệ thống trường bán trú, nội trú, Phối hợp với Sở Tài chính trong việc
tham mưu bố trí, lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp
nâng cao năng lực khám, chữa bệnh tại chỗ, giảm dần tình trạng chuyển tuyến
không cần thiết; xác định rõ các nhóm bệnh, dịch vụ kỹ thuật có tỷ lệ chuyển
tuyến và chi phí thanh toán ngoài tỉnh cao để tập trung đầu tư, cải thiện.
(9) Tỷ lệ số xã có điểm Chỉ số Hạnh phúc
của người dân (CB-HPI) từ 70 điểm trở lên đạt 70%.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành,
UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Xây dựng,
triển khai hiệu quả Đề án về Chỉ số Hạnh phúc của người dân tỉnh Cao Bằng
(CB-HPI), trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi áp dụng, lộ trình triển khai
và cơ chế tổ chức thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng và hoàn thiện bộ
chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá CB-HPI, hướng dẫn triển khai, theo dõi đánh giá.
(10) Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt 65%; tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành
kết nối, xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số đạt 70%.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND
tỉnh, các sở, ngành, UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: triển khai
đồng bộ các giải pháp thúc đẩy người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công
trực tuyến, gắn với cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình, nâng
cao chất lượng phục vụ trên môi trường số. Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành
hoàn thiện, chuẩn hóa và kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
(11) Chỉ số cải cách hành chính (PAR
Index) xếp thứ 29, chỉ số chuyển đổi số (DTI) xếp thứ 32 trên cả nước.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; Sở
Khoa học và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành,
UBND các xã, phường.
Trách nhiệm triển khai: Tổ chức triển
khai đồng bộ các nội dung cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính, tổ chức bộ máy, công vụ công chức, tài chính công và hiện đại hóa
nền hành chính. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện CCHC tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương. Theo dõi, phân tích, cải thiện các tiêu chí, chỉ số
thành phần PAR Index.
Triển khai đồng bộ chuyển đổi số trên cả
ba trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; tập trung cải thiện các tiêu
chí, chỉ số thành phần còn thấp trong bộ chỉ số DTI. Đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá kết quả chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
(Chi tiết tại biếu số 01 kèm theo Quyết
định này)
2. Giao các chỉ tiêu
kinh tế-xã hội trên các ngành, lĩnh vực
Giao các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm
2026 cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường theo ngành, lĩnh vực phụ trách
(Chi tiết tại các biểu số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu được giao, cụ thể
hóa thành kế hoạch, chương trình công tác, tổ chức triển khai thực hiện, phân
công rõ trách nhiệm từng đơn vị, cá nhân; định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng và
cả năm báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các xã, phường chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về việc chỉ
đạo, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao.
2. Sở Tài chính chủ trì,
hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện của các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện các
chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 (thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các CV NCTH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH (L).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê
Hải Hòa
|