|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1122/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một
số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm
2027.
Các thủ
tục hành chính được công bố tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính
tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 261/QĐ-BVHTTDL
ngày 15/02/2023, Quyết định số 3698/QĐ-BVHTTDL
ngày 01/12/2023, Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/12/2024, Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025, Quyết định số 4508/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/11/2025, Quyết định số 5001/QĐ-BVHTTDL
ngày 30/12/2025, Quyết định số 83/QĐ-BVHTTDL
ngày 15/01/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để cáo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTTDL/VHTT;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1122/QĐ-BVHTTDL ngày15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Hiệu lực thi hành
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
A1
|
LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH
|
|
1.
|
1.011452
|
Thủ
tục cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên
đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
Điện
ảnh
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ
01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A2
|
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
2.
|
2.001594
|
Cấp
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
XB,
I & PH
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ
01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
3.
|
2.001584
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
XB,
I & PH
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ
01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A3
|
LĨNH VỰC BÁO CHÍ
|
|
4.
|
1.009386
|
Văn
bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
Báo
chí
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Sở VHTTDL/ Sở VHTT)
|
Từ 01/6/2026
đến 01/3/2027
|
|
A4
|
LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
|
|
5.
|
1.004104
|
Công
bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
PTTH&
TTĐT
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ 01/6/2026
đến 01/3/2027
|
|
A5
|
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA
|
|
6.
|
1.003560
|
Thủ
tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập
khẩu
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
Hoạt
động mua bán quốc tế chuyên ngành văn hóa
|
Sở
VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ
01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A6
|
LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
|
|
7.
|
2.001496
|
Thủ
tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục
đích kinh doanh
|
Thông
tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026
|
MTNATL
|
Sở
VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ
01/6/2026 đến 01/3/2027
|
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
3.
Danh mục TTHC bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công bố
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.009384
|
Văn
bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin (trung
ương)
|
Báo
chí
|
Quyết
định số 682/QĐ- BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
2.
|
1.003498
|
Thủ tục
xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
cấp Trung ương
|
Hoạt
động mua bán quốc tế chuyên ngành văn hóa
|
Quyết
định số 83/QĐ-BVHTTDL ngày 15/01/2026
|
|
3.
|
1.004235
|
Cấp
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (Trung ương)
|
XB,
I & PH
|
Quyết
định số 4508/QĐ- BVHTTDL ngày 28/11/2025
|
|
4.
|
1.004236
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (Trung ương)
|
XB,
I & PH
|
Quyết
định số 4508/QĐ- BVHTTDL ngày 28/11/2025
|
|
5.
|
2.001509
|
Thủ
tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục
đích kinh doanh (Trung ương)
|
MTNATL
|
Quyết
định số 3698/QĐ- BVHTTDL ngày 01/12/2023
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH A1.
LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH
1. Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan
phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim, cuộc thi phim tại Việt Nam
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, thực hiện cấp giấy phép.
-
Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp
giấy phép, cơ quan, tổ chức thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại
khoản 5, khoản 6 Điều 38 Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau
đây: Vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh
số 05/2022/QH15 trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim
chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim; Thông tin trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép là giả mạo; Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.
*
Cách thức thực hiện: Nộp qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu
số 01 tại Danh mục các mẫu ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(2) Đề
án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân
công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện.
(3) Điều
lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.
- Số
lượng hồ sơ: (01) bộ.
*
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức quốc tế,
tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
*
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép
*
Phí, lệ phí: Không quy định.
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề
nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01
tại Danh mục các mẫu ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư số 09/2026/TT- BVHTTDL ngày 29/4/2026 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Phim
tham dự liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim cuộc thi phim phải được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát
sóng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
- Thông
tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày…… tháng…… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC LIÊN HOAN PHIM/ LIÊN HOAN PHIM CHUYÊN NGÀNH, CHUYÊN ĐỀ/ GIẢI THƯỞNG PHIM/CUỘC
THI PHIM TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………..
1. Tên
cơ quan/tổ chức đề nghị:
............................................................................
Số chứng
nhận đăng kí doanh nghiệp/ Quyết định thành lập: ...............................
Địa chỉ
trụ sở chính:
...............................................................................................
Điện
thoại liên hệ:
..................................................................................................
Email:
.....................................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:
..............................................................................
Chức vụ:
.................................................................................................................
Điện
thoại:
.............................................................................................................
Email:
.....................................................................................................................
2. Tên
các tổ chức phối hợp (nếu có):
...................................................................
3. Loại
hình tổ chức (liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải
thưởng phim/cuộc thi phim):
- Tên
của liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng phim/cuộc
thi
phim:...........................................................................................................
- Tên
nước ngoài của liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng
phim/cuộc thi phim (nếu có):
...................................................................
- Phạm
vi tổ chức: ..................................................................................................
- Địa
điểm tổ chức:
.................................................................................................
- Thời
gian tổ chức từ ngày.…tháng…..năm.....đến ngày.…tháng….năm.........
- Hình
thức tổ chức:
................................................................................................
Trực
tiếp □
Trực tuyến □
Hình
thức khác : .....................................................................................................
4.
.......................................................... (Tên cơ quan/tổ
chức đề nghị) cam kết
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên
ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim.
- Chấp
hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định
pháp luật có liên quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
A2. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
2. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
*
Trình tự thực hiện:
- Cơ
sở in trên địa bàn chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP; Nghị định số 150/2018/NĐ- CP gửi đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp
không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 02 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
(2)
Bản sao một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng
thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký kinh doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu);
(3)
Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 03 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
(4)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất
và thiết bị trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, quy định
cụ thể như sau:
- Đối
với người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật và
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở.
- Đối
với tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất,
thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất.
- Đối
với tài liệu chứng minh về thiết bị: bản sao giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết
bị.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, cơ
sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến
đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở in trên địa bàn
*
Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
*
Phí, lệ phí: Không có
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 02 tại Danh mục kèm
theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
- Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 03 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Yêu cầu, điều kiện:
Cơ sở
in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản,
in, gia công sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người
đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Có
mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và
gia công sau in xuất bản phẩm;
c) Chủ
sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị
định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
-
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
-
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..……/…… (nếu có)
|
.................,ngày....... tháng........ năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Kính gửi:
................................................................(1)
1. Tên
đơn vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….… (2)
2. Địa
chỉ:
..............................................................................................................
3. Số
điện thoại: ....................... ................................ Email:
.................................
4. Mã
số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết
định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng …...
năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị
quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên
cơ sở in: …….…………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..…(3)
- Điện
thoại: ........................Email:........................……………………………...
- Địa
chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): …………………………(4)
- Điện
thoại: ........................
..................................Email:.....................................
- Họ
tên người đứng đầu cơ sở in………
- Căn
cước công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức
vụ: ………………………………………………………………………..
- Tên
tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:………………………………………. (5)
6. Nội
dung đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm(6).
- Mục
đích hoạt động ………………………..…………………………………(7)
7.
Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
Số TT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã
qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Tài
liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được
giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm
theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản
sao một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng
thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký kinh doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
Chúng
tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________________________
(1) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là
đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp
trên trực tiếp.
(3) Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu
tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(4) Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau
in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng
địa chỉ.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức
là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm
theo).
(6) Ghi từng công
đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở
in.
(7) Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật
không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng
từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.
Mẫu số 03
|

|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người đứng đầu cơ sở in)
1. Họ
và tên ……………………………………….…… Bí danh: …………
2.
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………. Nam, nữ: …………………
3. Quê
quán: …………………………………………
4. Nơi
đăng ký thường trú: ………………………
5. Nơi
đăng ký tạm trú (nếu có): …………………
6. Căn
cước công dân: Số ………… ngày …... tháng …. năm ….. nơi cấp .......
7. Dân
tộc: …………. Tôn giáo: ……….….. Quốc tịch: …………………
8.
Tình trạng sức khỏe hiện nay: ………………………………
9.
Trình độ văn hóa: …………….. Trình độ chuyên môn: …………………..
10.
Trình độ chính trị: ………………….……………………
11. Chức
vụ trong cơ sở in: ………………….………………
12.
Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………….……………
13.
Ngành, nghề kinh doanh về in: ………………….……………
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan
nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ 1
|
...., ngày .... tháng .… năm ....
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1
Dành cho cơ sở in sự nghiệp công lập.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GP-(1)…
|
…., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động in xuất bản phẩm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn
cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng
11 năm 2018);
Căn
cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn
cứ Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông);
Xét
đơn đề nghị của…………………………………………………;
CHO PHÉP:
1. Cơ
sở in ……………………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
- Địa
chỉ từng chi nhánh/xưởng sản xuất: ……………………………………
- Họ
và tên người đứng đầu: …………………
.- Chức
vụ: ……………………………
- Căn cước
công dân số……………., cấp ngày ...tháng...năm..., nơi cấp .......
2. Được
phép chế bản/in/gia công sau in: ………………xuất bản phẩm…….(3)
3. Giấy
phép hoạt động in số ....ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4).
|
Nơi nhận:
- Cơ sở in xuất bản phẩm;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________________
(1)
Chữ viết tắt tên cơ quan cấp phép.
(2)
Chỉ ghi mục này trong trường hợp cơ sở in có đủ
điều kiện hoạt động in xuất bản phẩm và báo, tạp chí, các ấn phẩm báo chí khác
theo quy định của pháp luật về báo chí, tem chống giả thì có thể (không bắt buộc) cấp chung trên một giấy phép.
(3)
Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công
sau in tương ứng với tính năng sử dụng của thiết bị trong đơn đề nghị cấp phép.
(4)
Chỉ ghi mục này trong trường hợp cấp lại Giấy
phép hoạt động in.
3. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
*
Trình tự thực hiện:
- Trong
thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên
gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập, thay đổi về người đứng
đầu hoặc trường hợp bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở in phải làm thủ tục cấp lại giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp
lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 05 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở in trên địa bàn
*
Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
*
Phí, lệ phí: Không có
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 04 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Yêu cầu, điều kiện: Không có
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
-
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
-
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày
07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 05
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…..(nếu có)
|
…., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Kính gửi: …………………………………….(1)
1. Tên
đơn vị đề nghị: ………………………………………………………..(2)
2. Địa
chỉ: ……………………………………………………………………….
3. Số
điện thoại: ………………………………..Email: ………………………………
4. Mã
số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ……………………………………………..
5. Quyết
định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số……….ngày…….tháng…….năm……..,nơi
cấp……………..
6. Cơ
sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……… ngày...tháng...năm…...do…
Hiện
nay, do đơn vị có sự thay ………………………………………………………
Để đảm
bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan xem xét
cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên
cơ sở in: ……………………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….(3)
- Điện
thoại: ………………………… Email: ………………………………………
- Địa
chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất: ………………………………………..(4)
- Điện
thoại: …………………….Email:……………………………………….
- Họ
tên người đứng đầu cơ sở in: ……………………………………………
- Căn
cước công dân số:…………cấp ngày……tháng…….năm.... nơi cấp…………
- Chức
vụ: ……………………………………………………………………………
- Tên
tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in: …………………………………………. (5)
- Nội
dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép: ……………(6)
- Mục
đích hoạt động………………………………………………………………..(7)
7.
Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………………………………….(8)
8.
Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………………………………(9)
Đơn vị
gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi ….
Chúng
tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________________
(1)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp
cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ
quản cấp trên trực tiếp.
(3)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
(4)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên
giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp
để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất
(chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(5)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá
nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến
thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in
phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở
in.
(7)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục
vụ nội bộ).
(8)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị
so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông tin của thiết bị thay đổi:
Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất, chất lượng,
tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập
khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường
hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có
giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.).
(9)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất
so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa chỉ đăng ký thay đổi trên
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp
công lập.
A3. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
4. Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép
xuất bản bản tin
*
Trình tự thực hiện:
- Trường
hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi
văn bản đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
được giao quyền nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền có trách nhiệm xem xét giải
quyết việc chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
(2) Sơ
yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin đối với trường hợp thay
đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin;
(3) Mẫu
trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng đối với trường hợp thay đổi tên gọi
bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ
chức.
*
Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền
*
Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
*
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp
thuận.
*
Phí, lệ phí: Không quy định.
*
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025.
-
Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc
cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất
bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện
tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
A4. LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
*
Trình tự thực hiện
-
Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình gửi 01 bộ hồ sơ công bố chất lượng
dịch vụ phát thanh, truyền hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền
hình, trường hợp từ chối phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 06 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT- BVHTTDL;
(2)
Bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 07 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
(3)
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 08
tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ
chức.
*
Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
*
Kết quả thực hiện TTHC: Bản tiếp nhận
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
*
Phí, lệ phí: Không quy định.
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 06
tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
- Bản
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 07 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
-
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 08
tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị
định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm
2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền
hình;
- Nghị
định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
-
Thông tư số 24/2016/TT-BTTTT ngày 15/11/2016
quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
-
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP
DỊCH VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v công bố chất lượng dịch vụ phát thanh,
truyền hình
|
…………, ngày ….. tháng ….. năm ……
|
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa/báo chí thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Tên
đơn vị cung cấp dịch vụ:
Địa chỉ:
Điện
thoại: Fax: Website:
E-mail:
2.
Công bố chất lượng:
Dịch vụ:
... (tên dịch vụ phát thanh, truyền hình thứ nhất) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền) ……………………………………
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia áp dụng (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
Dịch vụ:
... (tên dịch vụ phát thanh, truyền hình thứ hai - nếu có) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền) …………………………………….
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
………………………………………………………………………………………..
3. Tài
liệu kèm theo:
a) Bản
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình số ... ngày ... tháng ...
năm ...;
b)
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
4. (Đơn
vị cung cấp dịch vụ) cam kết:
a) Thực
hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
b) Đảm
bảo chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình như mức công bố.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu...
|
Đơn vị cung cấp dịch vụ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
MẪU BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
|
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH
VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÁT THANH,
TRUYỀN HÌNH
Số ....
Đơn
vị cung cấp dịch vụ: …………………………………………………………
Địa
chỉ………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………. Fax: …………………………………
Website:
……………………………………………………………………………
Email:
………………………………………………………………………………
CÔNG BỐ
Chất
lượng dịch vụ: ... (tên dịch vụ thứ nhất) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền)
………………………………………
Phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
(Danh
mục các chỉ tiêu chất lượng kèm theo).
Thông
tin bổ sung (nếu có):
………………………………………………………………
Chất
lượng dịch vụ: ... (tên dịch vụ thứ hai - nếu có) ….
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền)
……………………………………….
Phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
(Danh
mục các chỉ tiêu chất lượng kèm theo).
Thông
tin bổ sung (nếu có): ………………………………………………………….
|
|
…….., ngày …. tháng …. năm ….
Đơn vị cung cấp dịch vụ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 08
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN
HÌNH
(Kèm theo bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình số ……… ngày
... tháng ... năm …… của ....... (tên đơn vị cung cấp dịch vụ)...)
Dịch
vụ: ... (tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ nhất) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(số hiệu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Dịch
vụ: ...(tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ hai - nếu có) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(số hiệu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Dịch
vụ: ...(tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ n - nếu có) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(số hiệu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ... tháng ... năm…..
Đơn vị cung cấp dịch vụ
(ký tên, đóng dấu)
|
A5. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA
6. Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung
vui chơi giải trí nhập khẩu
*
Trình tự thực hiện:
- Đối
với các sản phẩm nghe nhìn được chứa trong máy móc, thiết bị, linh kiện, phương
tiện hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu có nội dung vui chơi
giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi điện tử quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) và nội dung văn hóa
khác không phải là sản phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL phải được cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết trên cơ sở hồ sơ đề nghị nhập khẩu của Thương nhân.
-
Thương nhân đề nghị nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời
kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý
do.
- Văn
bản của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
cho thương nhân nhập khẩu hàng hóa là căn cứ để cơ quan hải quan cho phép
thương nhân được đưa hàng về địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho của doanh
nghiệp bảo quản để chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan hải quan làm thủ tục xác nhận
thông quan cho hàng hóa sau khi có văn bản thẩm định, phê duyệt nội dung của cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản
2 Điều 11 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.
*
Cách thức thực hiện:
Gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hoặc gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí
nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Danh
mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL;
(2)
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác xác nhận tư
cách pháp lý có giá trị tương đương (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp sử dụng
thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông
tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không phải nộp bản sao nếu
đã có thông tin dữ liệu;
(3)
Bản mô tả nội dung, hình ảnh, cách thức vận hành, sử dụng, chủng loại,
số
lượng, tính năng của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác đến sản
phẩm nhập khẩu (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
*
Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận
danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Danh mục kèm theo Phụ
lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp
thuận.
*
Phí, lệ phí:
Đối với
các sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu dưới đây thì mức
thu như sau:
1. Mức
thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu
khác như sau:
a)
Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:
- Đối
với bản ghi âm: 140.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là
100.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).
- Đối
với bản ghi hình: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là
140.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).
b)
Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:
- Đối
với bản ghi âm:
+ Ghi
dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 1.400.000 đồng/chương trình;
+ Ghi
trên 50 bài hát, bản nhạc: 1.400.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng
thêm là 34.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 4.670.000 đồng/chương trình.
- Đối
với bản ghi hình:
+ Ghi
dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 1.670.000 đồng/chương trình;
+ Ghi
trên 50 bài hát, bản nhạc: 1.670.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng
thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 6.000.000 đồng/chương trình.
2.
Chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác; chương trình nghệ
thuật biểu diễn sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép thì không được
hoàn trả số phí thẩm định đã nộp.
*
Yêu cầu, điều kiện: Không.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
-
Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31
tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông
tư quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý
chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11
tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành
văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số
khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 09
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………., ngày ….. tháng ….. năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải
trí nhập khẩu
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố….
1. Tên
thương nhân (ghi rõ tên đầy đủ và tên viết tắt):.....................................................
- Điện
thoại: ................................................ Fax
................................................................
-
Email:
..............................................................................................................................
2. Địa
chỉ:
..........................................................................................................................
3. Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân (Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh...) số
........................................................................
4. Hồ
sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) ................................................................................
5. Căn
cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày
31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và căn cứ quy định của pháp luật về nhập khẩu sản phẩm
có nội dung văn hóa;
Đề nghị
Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … xem xét,
xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn nhập khẩu dưới đây:
- Tên
hàng hóa:
..................................................................................................................
- Số
lượng và danh mục hàng hóa đề nghị nhập khẩu: .....................................................
- Mô tả
nội dung, đặc điểm, tính năng, chủng loại, cách thức sử dụng/vận hành của từng
loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác theo yêu cầu tại điểm b khoản 3
Điều 8
Thông
tư số 28/2014/TT-BVHTTDL:...............................................................................
- Theo
hợp đồng nhập khẩu số:
.........................................................................................
- Tại
cửa khẩu: ...................................................................................................................
- Mục
đích - địa điểm nhập khẩu/lắp đặt/sử dụng/phân phối:
...........................................
6.
Chúng tôi xin cam kết:
- Thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về các điều kiện nhập khẩu, lưu hành, phổ
biến sản phẩm văn hóa;
- Chịu
trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị nhập khẩu./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên đối với tổ chức)
(Ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
A6. LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
7. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
*
Trình tự thực hiện:
- Thương
nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn
hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu.
Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Văn
bản phê duyệt nội dung tác phẩm là căn cứ để thương nhân làm thủ tục nhập khẩu
tại hải quan.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu
theo Mẫu số 10 Danh mục kèm theo
Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT- BVHTTDL;
(2)
Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
*
Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị phê
duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh nhập khẩu theo Mẫu số 10
Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL.
*
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản phê duyệt.
*
Phí, lệ phí:
1. Đối
với tác phẩm mỹ thuật
+ Đối
với 10 tác phẩm đầu tiên: 300.000 đồng/ tác phẩm/lần thẩm định.
+ Đối
với tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm số 49: 270.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
+ Đối
với tác phẩm thứ 50 trở đi: 240.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định, tối đa không
quá 15.000.000 đồng
2. Đối
với tác phẩm nhiếp ảnh:
+ Đối
với 10 tác phẩm đầu tiên: 100.000 đồng/ tác phẩm/lần thẩm định.
+ Đối
với tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm số 49: 90.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
+ Đối
với tác phẩm thứ 50 trở đi: 80.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
*
Yêu cầu, điều kiện: Không.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày
31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy
định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên
ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL ngày
31/12/2014 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30/10/2018.
-
Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân
cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 10
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày …… tháng ….. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập
khẩu
Kính gửi: Cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …
1. Tên
thương nhân (ghi rõ tên đầy đủ và tên viết tắt):……………….............................
- Điện
thoại:…… …………… Fax………………………………………………..........
-
Email:……………… ………………………………………………………….............
2. Địa
chỉ:………………………………………………………………………..............
3. Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân (Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh) số…………………………………………………................................
4. Hồ
sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 và
khoản 9, khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL
ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch )…........
5. Căn
cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày
31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 26/2018/TT-
BVHTTDL ngày 11/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL ngày 31/12/2014 và căn cứ
quy định của pháp luật về quản lý tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh;
Đề nghị
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... thẩm định
và phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh đề nghị nhập khẩu
dưới đây:
- Tên
tác phẩm: .................................................................................................................
- Chất
liệu, kích thước tác phẩm:
.....................................................................................
- Nội
dung tác phẩm: ........................................................................................................
6.
Chúng tôi xin cam kết:
- Thực
hiện đúng các quy định về nhập khẩu tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;
- Thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh;
- Chịu
trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan;
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị nhập khẩu./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|