|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1811/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày
16 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH
TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật
Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2015 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 55/2019/QH14 ngày 26 tháng
11 năm 2019;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và
Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp
cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán
báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 63/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước
về việc ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi
ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các
Đoàn Kiểm toán nhà nước, thành viên Đoàn Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, CĐ
(02)
|
TỔNG KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô
Văn Tuấn
|
HƯỚNG
DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1811/QĐ-KTNN ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi, đối tượng áp dụng
1. Hướng dẫn này áp dụng khi thực hiện
kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư (viết tắt là BCQTDA), các
thông tin tài chính của BCQTDA do Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN)
thực hiện.
BCQTDA được kiểm toán có thể là: Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án
thành phần, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập hoàn thành hoặc dừng, ngừng,
tạm ngừng, hủy bỏ, chấm dứt; báo cáo vốn đầu tư, chi phí đầu tư thực hiện dự án
(giá trị khối lượng hoàn thành); hoặc các báo cáo chi phí đầu tư lập cho
mục đích đặc biệt.
2. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn
vị trực thuộc KTNN, các Đoàn KTNN, Thành viên Đoàn KTNN (gọi chung là KTVNN)
và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCQTDA của KTNN.
Điều 2. Mục
đích, yêu cầu
1. Hướng dẫn này giúp KTVNN vận dụng
phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu
kiểm toán để làm cơ sở khi xem xét đưa ra đánh giá, ý kiến kiểm toán.
2. Khi thực hiện đánh giá rủi ro và xác
định trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán BCQTDA, KTVNN cần bám sát và tuân thủ
Quy trình kiểm toán của KTNN, Hệ thống Chuẩn mực KTNN (viết tắt CMKTNN),
trong đó lưu ý một số CMKTNN như: CMKTNN 2315- Xác định và đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu; CMKTNN 2320- Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán
tài chính; CMKTNN 2450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
tài chính; CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính; CMKTNN
2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Xác định
và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
1. Dựa vào các thông tin về đơn vị, dự
án thu thập được từ Đề cương khảo sát thu thập thông tin, các thông tin thu thập
qua các nguồn khác (phỏng vấn, trao đổi với đơn vị được kiểm
toán, phương tiện thông tin đại chúng...), thông tin từ các đơn
vị khác có liên quan (cơ quan thẩm định dự án; cơ quan phê duyệt dự án;...),
từ các cuộc kiểm toán trước (nếu có)... KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm soát phù hợp với tình hình thực hiện của dự án để thiết
kế các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán.
2. KTVNN phải xác định và đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCQTDA và cấp độ cơ sở dẫn liệu (các khoản mục/nội
dung trên BCQTDA). KTVNN tham khảo ma trận xác định mức độ rủi ro có sai
sót trọng yếu theo Phụ biểu số 01/RRTY-DA kèm theo Hướng
dẫn này để đưa ra kết luận về rủi ro có sai sót trọng yếu. Một số dấu hiệu có rủi
ro cần lưu ý khi đánh giá như:
a) Rủi ro liên quan đến các khoản mục
trên BCQTDA
(i) Vốn đầu tư: Hạch toán không đầy đủ
nguồn vốn, áp dụng sai tỷ giá, sai thời điểm; xác định sai cơ cấu nguồn vốn;
nguồn vốn sử dụng không đúng đối tượng, mục đích...
(ii) Chi phí đầu tư thực hiện dự án:
Thanh toán không đúng khối lượng; sai đơn giá hợp đồng; không thực hiện đúng điều
khoản hợp đồng ký kết...
b) Rủi ro liên quan trong việc tuân thủ
pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng
(i) Giai đoạn chuẩn bị dự án: Công tác lập,
thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư không đúng về trình tự, thẩm
quyền và thời gian; không phù hợp quy hoạch; không có trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn (ngoại trừ dự án đầu tư thực hiện theo quy định khác của cấp
có thẩm quyền); xác định nguồn vốn chưa phù hợp (không đủ vốn, không đúng
danh mục, sai đối tượng),...
(ii) Giai đoạn thực hiện dự án
- Điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức
đầu tư không đúng trình tự, thẩm quyền, không có đủ cơ sở pháp lý theo quy định...
- Hồ sơ khảo sát không đầy đủ, chưa đủ
căn cứ để thiết kế; nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công nghệ, công suất, cấp
công trình, diện tích đất sử dụng,... so với quyết định đầu tư... dẫn đến quá
trình thực hiện dự án phải điều chỉnh hoặc kéo dài.
- Công tác dự toán: Áp dụng sai định mức,
đơn giá; xác định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức
của Nhà nước chưa phù hợp; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu
khối lượng so với hồ sơ thiết kế... dẫn đến chi phí đầu tư không phù hợp.
- Công tác lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời
thầu lập chưa phù hợp với quy mô, tính chất gói thầu; phân chia gói thầu chưa
phù hợp quy định; hồ sơ dự thầu chưa đáp ứng đầy đủ về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu...
dẫn đến ảnh hưởng
tính cạnh tranh trong lựa chọn nhà thầu và có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chất
lượng dự án.
- Quản lý hợp đồng: Hợp đồng thi công
không chặt chẽ, không đầy đủ, không đúng quy định; công tác bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng không đúng theo quy định tại hợp đồng...
- Quản lý chất lượng: Thi công không đảm
bảo quy trình kỹ thuật và yêu cầu của dự án; giám sát thiếu chặt chẽ; sử dụng
nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự án...
- Các rủi ro khác trong quá trình thực
hiện dự án.
(iii) Giai đoạn kết thúc xây dựng: Hồ sơ
hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực tế thi công; Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư dự án hoàn thành chưa lập, chậm lập hoặc lập không đúng quy định... dẫn
đến ảnh hưởng việc bàn giao dự án đưa vào sử dụng, chậm thẩm tra phê duyệt quyết
toán hoặc phê duyệt không đúng thẩm quyền, làm tăng chi phí đầu tư hoặc giảm hiệu
quả đầu tư...
(iv) Công tác bồi thường hỗ trợ, tái định
cư (nếu có): Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chưa phù hợp; sai sót trong hồ sơ kiểm đếm, diện tích bồi thường... làm
tăng chi phí đầu tư.
c. Rủi ro liên quan đến tính kinh tế, hiệu
quả của dự án đầu tư như: Dự án đầu tư vượt quá nhu cầu, dư công suất, thừa
năng lực, không đồng bộ, không kết nối với cơ sở hạ tầng... dẫn đến không phát
huy được hiệu quả dự án.
Điều 4. Xác định trọng
yếu kiểm toán
Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai
sót đối với BCQTDA, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định
lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể
(khía cạnh định tính). Các bước xác định trọng yếu gồm:
Bước 1. Ước lượng ban đầu về
trọng yếu đối với BCQTDA
KTVNN cần xác định mức trọng yếu đối với
tổng thể BCQTDA (tham khảo Phụ lục số 01/RRTY-DA
kèm theo Hướng dẫn này). Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA được xác định:
|
Mức trọng yếu đối với tổng
thể
BCQTDA
|
=
|
Tỷ lệ phần
trăm
(%)
xác định mức trọng yếu tổng thể
|
x
|
Giá trị tiêu
chí được
lựa
chọn xác định mức trọng yếu tổng thể
|
Trong đó:
(1) Lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng
yếu đối với tổng thể
Tiêu chí để xác định mức trọng yếu tổng
thể được xem xét lựa chọn như một tiêu chí gốc, chỉ tiêu quan trọng phù hợp nhất
trên BCQTDA như: vốn đầu tư; chi phí đầu tư thực hiện; giá trị hình thành tài sản
sau đầu tư... tùy thuộc vào bối cảnh, mục tiêu của cuộc kiểm toán và phù hợp với
đặc điểm dự án đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, loại hợp đồng và hình thức hợp đồng đối
với các gói thầu chính (EC, EP, PC, EPC, chìa khóa trao tay, trọn gói, đơn
giá cố định, đơn giá điều chỉnh...) (chẳng hạn dự án sử dụng hoàn toàn vốn
ngân sách nhà nước, chỉ tiêu được quan tâm nhất là chi phí đầu tư thực hiện,
KTVNN có thể lựa chọn chỉ tiêu này làm tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể
BCQTDA).
Tùy theo hoàn cảnh cụ thể, KTVNN có thể điều
chỉnh tăng, giảm giá trị tiêu chí cho phù hợp bằng cách loại trừ các biến động
bất thường (ví dụ: KTVNN lựa chọn giá trị gói thầu mua sắm thiết bị làm tiêu
chí xác định mức trọng yếu, tuy nhiên trong chi phí gói thầu này có phát sinh khoản
phạt do chậm tiến độ thực hiện hợp đồng, KTVNN có thể xem xét loại trừ khoản
chi phí này khi xác định mức trọng yếu).
(2) Lựa chọn tỷ lệ (%) để xác định mức
trọng yếu đối với tổng thể
Định hướng khung tỷ lệ để xác định mức
trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA ở mức tối đa không quá 1% giá trị tiêu
chí được lựa chọn. Việc lựa chọn mức
cụ thể tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu tổng thể phụ thuộc vào xét đoán của
KTVNN, trên cơ sở xem xét các yếu tố: Quy mô, đặc điểm dự án; hình thức hợp đồng...
(tham khảo các nhân tố ảnh hưởng đến trị số của các tiêu chí lựa chọn mức trọng
yếu tổng thể tại Phụ lục số 01/RRTY-DA kèm theo Hướng
dẫn này). Trong quá trình thực hiện kiểm toán mức trọng yếu có thể điều chỉnh
nếu có các yếu tố ảnh hưởng tới mức trọng yếu.
Trong một số trường hợp, có thể có tỷ lệ
% xác định mức trọng yếu ngoài khung hướng dẫn nói trên, nếu như KTVNN xét đoán
rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những
diễn giải chi tiết về nguyên nhân xác định mức trọng yếu ngoài khung và mức trọng
yếu ngoài khung này phải được Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt.
Bước 2. Ước lượng ban đầu về
trọng yếu đối với các khoản mục/nội dung
(1) Xác định mức trọng yếu thực hiện
(tham khảo Phụ lục số 01/RRTY-DA)
KTVNN sử dụng mức trọng yếu thực hiện để
xác định trọng yếu cho các khoản mục/nội dung được kiểm toán. Mức trọng yếu thực
hiện được xác định:
|
Mức trọng yếu
thực hiện
|
=
|
Tỷ lệ phần
trăm (%)
xác
định mức trọng
yếu
thực hiện
|
x
|
Mức trọng yếu đối với tổng
thể BCQTDA
|
Khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu thực
hiện đối với kiểm toán BCQTDA áp dụng theo thông lệ kiểm toán báo cáo tài chính
trong khoảng từ 50% - 75% của mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA.
Việc cân nhắc lựa chọn tỷ lệ áp dụng cho
từng cuộc kiểm toán cụ thể tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN, trên cơ
sở hiểu biết về đơn vị, dự án được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, quy mô,
bản chất của các sai sót đã phát hiện trong các cuộc kiểm toán, kiểm tra, thanh
tra trước và khả năng lặp lại sai sót đó trong phạm vi kiểm toán, mức độ sai
sót dự kiến trong phạm vi kiểm toán; lý do lựa chọn tỷ lệ được giải thích trong
kế hoạch kiểm toán (KHKT).
Nếu KTVNN xác định rủi ro có sai sót trọng
yếu của BCQTDA càng cao thì mức trọng yếu thực hiện càng nhỏ (tương ứng tỷ lệ
xác định mức trọng yếu thực hiện trên mức trọng yếu tổng thể càng nhỏ) để phần
chênh lệch giữa mức trọng yếu đối với
tổng thể BCQTDA và mức trọng yếu thực hiện có thể bao quát được các sai sót
không phát hiện được và các sai sót không điều chỉnh.
Trong một số trường hợp, tỷ lệ % xác định
mức trọng yếu thực hiện có thể vượt khung hướng dẫn nêu trên, nếu như KTVNN xét
đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. Tuy nhiên, mức trọng yếu thực hiện luôn
luôn phải thấp
hơn
mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA do khi lập KHKT, việc thiết kế các thủ tục
kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu một cách đơn lẻ dẫn tới khả năng ảnh
hưởng kết hợp của các sai sót không trọng yếu đơn lẻ có thể làm cho BCQTDA còn
chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc còn có những sai sót có thể không được
phát hiện qua quá trình kiểm toán.
KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán
những diễn giải chi tiết về nguyên nhân xác định mức trọng yếu thực hiện vượt
quá khung và mức trọng yếu thực hiện vượt khung này phải được sự phê duyệt của
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
(2) Xác định các khoản mục/nội dung trọng
yếu
KTVNN xác định các khoản mục/nội dung trọng
yếu để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, làm cơ sở
thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp tiếp theo trong quá trình
thực hiện kiểm toán (tham
khảo Phụ lục 02/RRTY-DA kèm theo Hướng dẫn này).
Việc xác định các khoản mục/nội dung có
là trọng yếu hay không cần xem xét cả về định lượng và định tính:
- Xét về mặt định lượng: Các khoản mục/nội
dung trên BCQTDA có giá trị lớn hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA có thể
xác định là trọng yếu nếu được đánh
giá có thể chứa đựng rủi ro sai sót lớn hơn mức trọng yếu đối với tổng thể
BCQTDA (chẳng hạn, mức trọng yếu tổng thể được xác định là 1.000trđ thì các
hạng mục, gói thầu có giá trị từ 1.000trđ trở lên sẽ được xác định là trọng yếu
nếu đánh giá có thể chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu); hoặc một khoản mục
có giá trị lớn hơn mức trọng yếu có thể không xác định là trọng yếu nếu KTVNN
có đủ cơ sở xác định khoản mục không chứa đựng sai sót trọng yếu (chẳng hạn gói
thầu chi phí bảo hiểm công trình có giá trị lớn hơn mức trọng yếu, tuy nhiên
qua thu thập thông tin KTVNN đánh giá không tiềm ẩn sai sót nên không xác định
trọng yếu).
- Xét về mặt định tính: Một khoản mục có
giá trị nhỏ hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDA có thể là trọng yếu khi
xem xét đến yếu tố định tính có ảnh hưởng trọng yếu đến BCQTDA (chẳng hạn
gói thầu khảo sát địa chất có giá trị thấp hơn mức trọng yếu tổng thể, tuy
nhiên có những thông tin cho thấy năng lực của nhà thầu khảo sát có thể chưa đảm
bảo, tiềm ẩn rủi ro có sai sót trọng yếu, vì vậy gói thầu này có thể được xác định
là trọng yếu).
Một số yếu tố lưu ý khi xem xét khoản mục/nội
dung trọng yếu:
- Độ lớn và thành phần chi tiết của các khoản
mục/nội dung, hoặc số lượng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mức độ phức tạp
và tính đồng nhất của các nghiệp vụ.
- Sự không chắc chắn của các khoản mục/nội
dung (dễ bị tác động để làm thay đổi chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Cự
ly vận chuyển, các khối lượng phát sinh, khối lượng phần chìm, khuất,...).
- Các khoản mục/nội dung có sự biến động
lớn, bất thường (biến động về giá cả vật liệu,...).
Bước 3. Ước lượng sai sót
trong từng khoản mục/nội dung
(1) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể
|
Ngưỡng sai
sót không đáng kể
|
=
|
Tỷ lệ phần
trăm (%) xác
định
ngưỡng sai sót không đáng kể
|
x
|
Mức trọng yếu
đối
với
tổng thể
BCQTDA
|
Khung tỷ lệ để xác định ngưỡng sai sót
không đáng kể khi kiểm toán BCQTDA khoảng 0% - 3% của mức trọng yếu đối
với tổng thể BCQTDA. KTVNN dựa trên xét đoán chuyên môn để lựa chọn tỷ lệ trong
khung phù hợp với đặc điểm của cuộc kiểm toán và cơ sở chọn tỷ lệ được phản ánh
trong hồ sơ kiểm toán.
Trong một số trường hợp, ngưỡng sai sót
không đáng kể có thể vượt khung hướng dẫn, nếu KTVNN xét đoán rằng ngưỡng đó là
phù hợp. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết về
nguyên nhân xác định ngưỡng sai sót không đáng kể vượt khung và ngưỡng sai sót không
đáng kể vượt khung này phải được sự phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán.
(2) Việc xác định sai sót của khoản mục/nội
dung cần xem xét đến:
(i) Đối với sai sót được phát hiện và có
bằng chứng kiểm toán chắc chắn: Những sai sót có quy mô lớn hơn ngưỡng sai sót
không đáng kể phải được tổng hợp để xem xét; đối với các sai sót có quy mô thấp
hơn ngưỡng sai sót không đáng kể cần được đánh giá, xem xét thêm về bản chất của
sai sót đã được phát hiện và dự kiến khi nó được kết hợp với sai sót khác liệu
có ảnh hưởng lan tỏa đến BCQTDA không.
(ii) Đối với các sai sót được phát hiện
chưa có bằng chứng kiểm toán chắc chắn (chẳng hạn các sai sót được suy từ kết
quả chọn mẫu hoặc từ thủ tục phân tích...): KTVNN cần dự tính sai sót chênh
lệch có thể chấp nhận được, sau đó so sánh với mức trọng yếu ban đầu (bước
1) để có đánh giá, kết luận cho phù hợp.
(iii) Để xác định các sai sót của từng khoản
mục/nội dung kiểm toán KTVNN cần vận dụng linh hoạt CMKTNN về lấy mẫu kiểm toán
và kinh nghiệm, xét đoán chuyên môn, trong đó có thể vận dụng:
- Kiểm tra 100% nội dung công việc trong
khoản mục/nội dung: Thường không áp dụng đối với thử nghiệm kiểm soát nhưng thường
được áp dụng đối với kiểm tra chi tiết. Kiểm tra 100% có thể thích hợp khi: Tổng
thể được cấu thành từ một số ít các phần tử có giá trị lớn; có rủi ro đáng kể
mà các phương pháp khác không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.
- Lấy mẫu kiểm toán đối với khoản mục/nội
dung: Việc lấy mẫu kiểm toán có thể được tiến hành theo phương pháp thống kê hoặc
phi thống kê tùy thuộc vào xét đoán của KTVNN.
KTVNN tham khảo các bước thực hiện lấy mẫu
trong quá trình thực hiện kiểm toán cơ bản tại Phụ biểu
số 02/RRTY-DA kèm theo hướng dẫn này.
Bước 4. Tổng hợp, ước tính sai
sót và so sánh với ước lượng ban đầu về trọng yếu
(1) Trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán,
căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập
được, KTVNN cần rà soát sự phù hợp của mức trọng yếu đã được ước lượng ban đầu
hoặc mức trọng yếu đã điều chỉnh (nếu có).
(2) Tổng hợp sai sót phát hiện trong quá
trình kiểm toán (từ bước 3 nêu trên) và ước tính sai sót tổng thể
- Tất cả các sai sót đã được phát hiện
trong quá trình kiểm toán phải được KTVNN tổng hợp, trừ những sai sót không
đáng kể.
- KTVNN phải xác định ảnh hưởng của từng
sai sót riêng lẻ và cần được đánh giá trong mối quan hệ với các khoản mục liên
quan và xem xét, so sánh các sai sót với mức trọng yếu áp dụng cho các khoản mục
đó.
- Nếu một sai sót riêng lẻ được đánh giá
là trọng yếu thì không được bù trừ với các sai sót khác.
- Đối với các sai sót không trọng yếu
trong cùng một khoản mục: KTVNN có thể xem xét bù trừ, tuy nhiên cần phải xem
xét rủi ro về các sai sót không được phát hiện trước khi kết luận rằng các sai
sót sau khi được bù trừ có trọng yếu hay không. Khi phát hiện một số các sai
sót không trọng yếu trong cùng một khoản mục thì KTVNN phải đánh giá lại rủi ro
có sai sót trọng yếu đối với khoản mục đó.
- Trong một số trường hợp, các sai sót,
khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại nếu liên quan đến gian lận, vi phạm pháp luật
(đặc biệt là gây thất thoát, lãng phí tài sản hoặc thiệt hại ảnh hưởng đến
môi trường, cộng đồng nghiêm trọng...) phải được coi là trọng yếu mặc dù
giá trị của các sai sót này có thể thấp hơn mức trọng yếu áp dụng cho tổng thể
BCQTDA.
- Trên cơ sở các sai sót đã được phát hiện,
KTVNN cần ước tính các sai sót đối với tổng thể thông qua việc suy rộng các sai
sót phát hiện trong mẫu kiểm toán để đánh giá mức độ sai sót đối với khoản mục
và tổng thể BCQTDA (tham khảo Phụ lục số 03/RRTY-DA).
(3) So sánh giữa mức trọng yếu ban đầu với
ước tính sai sót tổng thể
KTVNN cần so sánh giữa mức trọng yếu tổng
thể ban đầu hoặc mức trọng yếu điều chỉnh (nếu có) với ước tính sai sót
tổng thể BCQTDA để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán:
(i) Trường hợp tổng hợp sai sót ước tính
thấp hơn mức trọng yếu tổng thể ban đầu hoặc mức trọng yếu điều chỉnh (nếu có),
thì KTVNN không phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung.
(ii) Trường hợp tổng hợp sai sót ước
tính lớn hơn mức trọng yếu tổng thể ban đầu hoặc mức trọng yếu điều chỉnh (nếu
có), thì KTVNN phải thực hiện bổ sung các thủ tục kiểm toán cần thiết, hoặc
mở rộng quy mô mẫu chọn kiểm toán để phát hiện các sai sót có bằng chứng kiểm
toán chắc chắn làm cơ sở đưa ra ý kiến phù hợp.
Điều 5. Hình thành ý kiến
kiểm toán
Dựa trên kết quả so sánh giữa mức trọng
yếu ban đầu với ước tính sai sót tổng thể (theo hướng dẫn tại Điều
4) và đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN cần xem
xét liệu BCQTDA còn chứa đựng các sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến tính trung thực,
hợp lý hay không để đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp với hướng dẫn tại CMKTNN,
có thể: (i) Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần (nếu sai sót tổng hợp ước
tính thấp hơn mức trọng yếu tổng thể và không ảnh hưởng lan tỏa); (ii) Ý kiến
không phải chấp nhận toàn phần (ý kiến ngoại trừ; ý kiến trái ngược; từ chối
đưa ra ý kiến kiểm toán) nếu tổng hợp sai sót ước tính lớn hơn mức trọng yếu
tổng thể...
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
KTNN, các Đoàn KTNN, Thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động kiểm toán của KTNN có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Hướng dẫn này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn
đề phát sinh mới hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Vụ Chế độ
và Kiểm soát chất lượng kiểm toán để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ
lục số 01/RRTY-DA
MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG
SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
Tên dự án:
|
Nội dung
|
|
Kế hoạch
|
|
Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức
trọng yếu
(đánh dấu vào ô lựa
chọn)
|
|
□ Chi phí đầu tư
□ Vốn đầu tư
□ Giá trị tài sản hình thành sau đầu
tư
□ ….
□
|
|
Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu
(đánh dấu vào ô lựa
chọn)
|
|
□ BCQTDA trước kiểm toán
□ ...
|
|
Lý do lựa chọn tiêu
chí này
|
|
…
|
|
Giá trị tiêu chí được lựa chọn
|
(a)
|
|
|
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu
(Đánh dấu vào ô lựa
chọn và ghi cụ thể tỷ lệ % lựa chọn trong ngoặc)
|
(b)
|
□ [tối đa 1%] Chi phí đầu tư
□ [tối đa 1%] Vốn đầu tư
□ [tối đa 1%] Giá trị tài sản hình
thành sau đầu tư
…
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
...
|
|
Mức trọng yếu tổng thể
|
(c)=(a)*(b)
|
|
|
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu
thực hiện
|
(d)
|
[50% -75%]
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
…
|
|
Mức trọng yếu thực hiện
|
(e)=(c)*(d)
|
|
|
Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót không
đáng kể
|
(f)
|
[tối đa 3%]
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
|
|
Ngưỡng sai sót không
đáng kể
|
(g) = (c)*(f)
|
|
Ghi chú: (1) Phụ thuộc vào xét đoán của
KTVNN, trên cơ sở xem xét các yếu tố: Quy mô, đặc điểm dự án; hình thức hợp đồng...
để lựa chọn tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện
và ngưỡng sai sót không đáng kể cho phù hợp.
(2) KTVNN có thể tham khảo một số nhân tố
ảnh hưởng đến trị số của các tiêu chí lựa chọn mức trọng yếu tổng thể tại bảng
sau:
|
Yếu tố
|
Trị số của
các tiêu chí lựa chọn
|
|
Hướng tới tỷ
lệ % thấp trong khung
|
Hướng tới tỷ
lệ % cao trong khung
|
|
Quy mô dự án
|
Dự án có quy mô lớn, vốn đầu tư thực
hiện lớn
|
Dự án có quy mô nhỏ, vốn đầu tư thực
hiện nhỏ
|
|
Môi trường thực
hiện
|
Dự án triển khai trên địa bàn rộng, địa
hình xa xôi, hiểm trở, khu vực có địa hình thi công phức tạp....
|
Dự án triển khai trên địa bàn nhỏ, địa
hình thi công thuận lợi,...
|
|
Đặc điểm của
dự án
|
Dự án có công nghệ, thiết bị đặc chủng,
hệ số an toàn trong thiết kế cao, các định mức đặc thù không có trong hệ thống
định mức của Nhà nước…
|
Dự án thông thường
|
|
Dự án có liên quan đến an sinh xã hội
được sự quan tâm theo dõi của Quốc hội, Ủy ban Quốc hội, công chúng, báo chí
|
Dự án không liên quan nhiều đến cộng đồng
|
|
...
|
|
|
(Các yếu tố trên chỉ mang tính định hướng,
có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến tính phù hợp của mức trọng yếu tùy từng trường
hợp cụ thể của dự án được kiểm toán).
Phụ
lục số 02/RRTY-DA
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NỘI DUNG, KHOẢN MỤC, NỘI DUNG
TRỌNG YẾU
TẠI...
|
TT
|
Khoản mục, nội
dung
|
Giá trị
|
Lý do xác định
trọng yếu
|
Thủ tục kiểm
toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
Khoản mục, nội dung
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột 2: Ghi rõ nội dung, khoản mục định
trọng yếu (thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, thực
hiện phân tích thông tin để rút ra những khoản mục, thông tin thuyết minh trọng
yếu cần tập trung kiểm tra như: Quy mô lớn hơn mức trọng yếu tổng thể và khả
năng có rủi so sai sót trọng yếu,…);
Cột 4: Nêu rõ lý do xác định nội dung, khoản
mục trọng yếu cần tập trung kiểm tra;
Cột 5: Nêu rõ thủ tục kiểm toán cần áp dụng
để thu thập bằng chứng cho từng
nội dung, khoản mục trọng yếu.
Phụ
lục số 03/RRTY-DA
ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ SAI SÓT PHÁT HIỆN QUA KIỂM TOÁN
TẠI ……
Mức trọng yếu:.
Đơn vị tính:……
|
TT
|
Khoản mục
|
Sai sót cá biệt
|
Sai sót mang
tính đại diện cho tổng thể
|
Ước lượng sai
sót cho tổng thể
|
Đánh giá mức
độ sai sót
|
|
Sai sót đại
diện cho nhóm
|
Tổng ước lượng sai sót
đại diện cho nhóm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=3+5
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 5 - Ước lượng sai sót theo
tỷ lệ chọn mẫu theo nhóm sau đó cộng tổng các nhóm để ghi vào cột này;
Cột 7: KTVNN căn cứ sai
sót phát hiện, các bằng chứng thông tin thu thập được để đưa ra đánh giá.
Phụ
biểu số 01/RRTY-DA
BẢNG THAM KHẢO CÁCH XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG
YẾU
|
Rủi ro tiềm
tàng
|
Rủi ro kiểm
soát
|
Mức độ rủi ro
|
|
Cao
|
Cao
|
Cao
|
|
Cao
|
Trung bình
|
Cao
|
|
Trung bình
|
Cao
|
Cao
|
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Trung bình
|
|
Cao
|
Thấp
|
Trung bình
|
|
Thấp
|
Cao
|
Trung bình
|
|
Trung bình
|
Thấp
|
Trung bình
|
|
Thấp
|
Trung bình
|
Trung bình
|
|
Thấp
|
Thấp
|
Thấp
|
Phụ
biểu số 02/RRTY-DA
THAM KHẢO CÁC BƯỚC LẪY MẪU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỬ
NGHIỆM CƠ BẢN
KTVNN cần xác định rõ ngay từ giai đoạn
lập kế hoạch cách lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm
toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục trọng yếu trên
BCQTDA.
Khi lấy mẫu cần lưu ý: Đặc điểm của tổng
thể; mối quan hệ giữa mẫu với mục tiêu kiểm toán liên quan (cơ sở dẫn liệu của
khoản mục/nội dung); mức trọng yếu và số lượng khoản mục/nội dung trong tổng
thể; rủi ro tiềm tàng về các sai sót có thể xảy ra; tính phù hợp và tin cậy của
các bằng chứng thu thập được thông qua các thủ tục không liên quan đến lấy mẫu (như:
Phân tích, soát xét, các phần tử kiểm toán 100%, các khoản mục/nội dung đặc biệt
quan trọng hoặc bất thường, có nguy cơ rủi ro cao hoặc đã từng bị nhầm lẫn)
và sự đảm bảo từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác; thời gian, nhân
sự và chi phí liên quan.
Bước 1: Xác định tổng thể mẫu chọn
Trên cơ sở xác định các khoản mục trọng
yếu đã xác định, KTVNN cần phân loại các khoản mục trọng yếu thành 2 loại để
xác định tổng thể lấy mẫu phù hợp:
- Loại 1. Khoản mục/ gói
thầu có rủi ro kê khai cao hơn so với thực tế: Tổng thể lấy mẫu phù hợp là tổng
thể đã ghi nhận trên BCQTDA (ví dụ: Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
các gói thầu đã quyết toán A-B có thể cao hơn so với thực tế).
- Loại 2. Khoản mục/ gói
thầu có rủi ro bị kê khai thấp hơn so với thực tế: Tổng thể lấy mẫu phù hợp
không chỉ bao gồm tổng thể đã ghi nhận trên BCQTDAT, mà còn phản ánh ở các tổng
thể khác nhằm tìm ra những khoản mục chưa được ghi sổ (ví dụ: Các khoản phát
sinh, hay bù giá chưa được tính toán trong quyết toán, lãi vay phải trả chưa trả,
vốn đầu tư...).
Bước 2: Lựa chọn các phần tử đặc biệt để
kiểm toán
Để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi
ro, KTVNN cần lựa chọn các nội dung chi phí, giao dịch nghi ngờ, bất thường, có nguy cơ rủi
ro cao hoặc đã từng bị nhầm lẫn (đã được phát hiện từ các cuộc kiểm toán
tương tự, hoặc có các dấu hiệu bất thường...) để kiểm tra (ví dụ: Khối
lượng phần bê tông và xây gạch hay có sai sót do bị tính trùng).
Bước 3: Chọn các phần tử cao hơn một giá
trị nhất định để kiểm toán 100%
- KTVNN thực hiện kiểm toán toàn bộ những
nội dung chi phí, giao dịch có giá trị lớn hơn một giá trị nhất định (gọi là giá trị
lấy mẫu) để kiểm toán 100%. Mức giá trị lấy mẫu này có thể được xác định
cao hơn hoặc bằng khoảng cách mẫu.
- Xác định khoảng cách mẫu:
Khoảng cách mẫu
= Mức trọng yếu thực hiện/R
Trong đó: R (hệ số rủi ro) được
xác định dựa trên mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ (cao,
trung bình, thấp). R áp dụng tỷ
lệ thuận với đánh giá rủi ro: Nếu đánh giá rủi ro cao thì áp dụng R ở mức cao
và ngược lại nếu đánh giá rủi ro thấp thì áp dụng R ở mức thấp. Tỷ lệ này phụ
thuộc vào kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu đối với khoản mục được
kiểm toán và được xác định theo bảng sau:
|
Mức độ đảm bảo
|
Hệ số rủi ro khoản
mục/ gói thầu trên BCQTDA
|
|
Thấp
|
0,5
|
|
Trung bình
|
1,5
|
|
Cao
|
3
|
Mức độ đảm bảo phụ thuộc các yếu tố:
Đánh giá của KTVNN về rủi ro xảy ra sai sót; về tính hiệu quả của KSNB; độ đảm
bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác.
Bước 4: Lấy mẫu kiểm toán với những phần
tử thấp hơn giá trị đã lựa chọn kiểm toán 100%
- Xác định số lượng mẫu trong tổng thể
còn lại được xác định bằng công thức sau (đối với các khoản mục có rủi ro kê
khai cao hơn so với thực tế - loại 1):
|
K =
|
(Giá trị Tổng
thể - Giá trị kiểm toán 100% - Giá trị phần tử đặc biệt)
|
|
Khoảng cách mẫu
|
- Đối với các khoản mục có rủi ro kê
khai thấp hơn so với thực tế (loại 2): Xác định kích cỡ mẫu trong tổng thể hoàn
toàn dựa trên xét đoán của KTVNN qua việc xác định các tổng thể phù hợp với mục
tiêu kiểm toán.
(Ghi chú: Cách xác định mẫu như trên chỉ
mang tính chất trợ giúp KTVNN xác định cỡ mẫu bước đầu. Việc xác định
cỡ mẫu để kiểm tra hoàn toàn tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN, lựa
chọn của đoàn kiểm toán).
Phụ
biểu số 03/RRTY-DA
VÍ DỤ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
1. Thông tin về dự án được kiểm toán
Dự án A là dự án an sinh xã hội, được Quốc
hội, người dân quan tâm, thi công trong thời gian dài, chính sách có nhiều thay
đổi. số liệu báo cáo quyết toán của BQLDA lập ngày 30/6/2025:
- Vốn đầu tư là 205.000 trđ, bao gồm: Vốn
Ngân sách nhà nước là 104.100trđ; vốn ODA là 100.000trđ; vốn khác là 900trđ.
- Chi phí đề nghị quyết toán 200.000trđ,
trong đó: Chi phí xây dựng 150.000trđ, chi phí thiết bị 20.000trđ, chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư 10.000trđ, chi phí tư vấn 10.000trđ; chi phí khác 10.000trđ.
2. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
a) Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
cấp độ BCQTDA
- Rủi ro tiềm tàng: Dự án phức tạp, có
quy mô lớn, thi công trong thời gian dài, chính sách có nhiều thay đổi. Rủi ro
tiềm tàng đánh giá mức độ cao.
- Rủi ro kiểm soát: BQLDA có nhiều kinh
nghiệm trong quản lý và tổ chức thực hiện dự án, ban hành quy chế quản lý dự án
tương đối đầy đủ; phân công, phân cấp rõ ràng; chế độ kiểm tra, giám sát, thông
tin, báo cáo đầy đủ. Bộ máy KSNB cơ bản đảm bảo đầy đủ và hiệu lực. Rủi ro kiểm
soát đánh giá mức độ thấp.
Kết hợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát, KTVNN đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở mức độ trung bình.
b) Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
đối với các khoản mục/gói thầu
Trên cơ sở các thông tin thu thập được,
KTVNN đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu ở mức độ trung bình đối với các
gói thầu: Chi phí xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí giải phóng mặt bằng.
3. Xác định trọng yếu kiểm toán
Bước 1. Ước lượng ban đầu
về trọng yếu đối với BCQTDA
(i) Lựa chọn tiêu chí xác định mức trọng
yếu tổng thể
Đây là dự án an sinh xã hội được nhà nước,
dư luận và xã hội quan tâm đến chi phí đầu tư được quyết toán, vì vậy KTVNN lựa
chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu tổng thể là chi phí đầu tư thực hiện.
Căn cứ số liệu trên giá trị tiêu chí được
lựa chọn chi phí đầu tư là 200.000trđ.
(ii) Lựa chọn tỷ lệ (%) để xác định mức
trọng yếu đối với tổng thể
Dự án A là dự án phức tạp, có quy mô lớn,
được nhiều đối tượng quan tâm, rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở mức
độ trung bình, do đó tỷ lệ xác định mức trọng yếu được lựa chọn là 0,5%
chi phí đầu tư.
KTVNN xác định mức trọng yếu đối với tổng
thể BCQTDA là 1.000trđ (200.000trđ *0,5% = 1.000trđ). Điều này có
nghĩa, nếu sai sót của BCQTDA từ 1.000trđ trở lên sẽ ảnh hưởng tới quyết định của
người sử dụng BCQTDA.
Bước 2. Ước lượng ban đầu
về trọng yếu đối với các khoản mục/ nội dung
(i) Xác định mức trọng yếu thực hiện
Trên cơ sở đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu, KTVNN xác định tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức trọng yếu thực hiện là
50%, khi đó mức trọng yếu thực hiện là 500trđ (1.000trđ * 50%).
(ii) Xác định các khoản mục trọng yếu
Bảng 1. Xác định
các khoản mục trọng yếu
|
TT
|
Khoản mục
|
Giá trị
(trđ)
|
Khoản mục trọng
yếu
(có/không)
|
Lý do
|
|
I
|
Nguồn vốn
|
|
|
|
|
1
|
Vốn vay ODA
|
100.000
|
Có
|
Trọng yếu về bản chất, vốn vay ODA đòi
hỏi sự giám sát chặt chẽ và sự quan tâm của người sử dụng thông tin.
|
|
2
|
Vốn NSNN
|
104.100
|
Có
|
Quy mô lớn hơn mức trọng yếu tổng thể
|
|
3
|
Vốn khác
|
900
|
Không
|
Quy mô nhỏ hơn mức trọng yếu tổng thể;
khả năng có sai sót trọng yếu thấp...
|
|
II
|
Chi phí đầu tư
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
|
1.1
|
Gói thầu 1
|
5.000
|
Có
|
Quy mô cao hơn mức trọng yếu; tiềm ẩn
nhiều rủi ro có sai sót trọng yếu
|
|
1.2
|
Gói thầu 2
|
2.000
|
Không
|
Tuy quy mô cao hơn mức trọng yếu nhưng
hệ thống KSNB được đánh giá là hiệu quả, thực hiện thử nghiệm kiểm soát không
có sai sót trọng yếu
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết bị
|
10.000
|
Có
|
Quy mô cao hơn mức trọng yếu; tiềm ẩn
nhiều rủi ro có sai sót trọng yếu
|
|
3
|
Chi phí tư vấn
|
|
|
|
|
3.1
|
Gói thầu 1
|
2.000
|
|
Quy mô cao hơn mức trọng yếu; tiềm ẩn
nhiều rủi ro có sai sót trọng yếu
|
|
3.2
|
Gói thầu 2
|
500
|
|
Quy mô nhỏ hơn mức trọng yếu; ít tiềm ẩn
sai sót
|
|
|
…
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
4.1
|
Chi phí rà phá bom mìn
|
800
|
Có
|
Quy mô thấp hơn mức trọng yếu tổng thể,
tuy nhiên qua xét đoán chuyên môn, KTVNN nhận thấy gói thầu này tiềm ẩn rủi
ro có thể nghiệm thu sai khối lượng, tiềm ẩn rủi ro có sai sót trọng yếu
|
|
4.2
|
Chi phí kiểm toán
|
900
|
Không
|
Quy mô nhỏ hơn mức trọng yếu; ít tiềm ẩn
sai sót
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư
|
10.000
|
Có
|
Quy mô lớn hơn mức trọng yếu;
đang có khiếu kiện của người dân
|
|
|
…
|
|
|
|
Bước 3. Ước lượng sai
sót trong từng khoản mục/nội dung
(ii) Xác định ngưỡng sai sót không đáng
kể
Đây là dự án an sinh xã hội được nhà nước,
dư luận và xã hội quan tâm đến chi phí được quyết toán, KTVNN xác định tỷ lệ phần
trăm (%) xác định ngưỡng sai sót không đáng kể là 1% mức trọng yếu tổng
thể.
Lúc này ngưỡng sai sót không đáng kể là 10trđ
(1.000trđ * 1%). Điều này có nghĩa nếu KTVNN phát hiện các sai sót
nhỏ hơn hoặc bằng 10trđ thì KTVNN sẽ đánh giá yếu tố định tính; nếu
không có yếu tố cần lưu ý, sai sót không có yếu tố gian lận, thất thoát vốn nhà
nước, không phải sai sót phổ biến thì có thể bỏ qua vì ảnh hưởng không trọng yếu
đến BCQT DAĐT.
Bảng 2. Xác định
mức trọng yếu theo ví dụ trên
|
Nội dung
|
|
Kế hoạch
|
|
Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức
trọng yếu
|
|
Chi phí đầu tư
□ Vốn đầu tư
□ Giá trị tài sản hình thành qua đầu
tư
□ ...
|
|
Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu
|
|
BCQTDA trước kiểm toán
□ ...
|
|
Lý do lựa chọn tiêu chí
này
|
|
Chi phí đầu tư được
các cơ quan nhà nước quan tâm nhất
|
|
Giá trị tiêu chí được lựa chọn
|
(a)
|
200.000 trđ
|
|
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu
|
(b)
|
0,5% chi phí
đầu tư
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
Công trình phức tạp,
quy mô lớn, liên quan đến an sinh xã hội...
|
|
Mức trọng yếu tổng thể
|
(c)=(a)*(b)
|
1.000 trđ
|
|
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu
thực hiện
|
(d)
|
50% Mức trọng yếu tổng thể
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
Do công trình thi
công trong thời gian dài, chính sách có nhiều thay đổi
|
|
Mức trọng yếu thực hiện
|
(e)=(c)*(d)
|
500 trđ
|
|
Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót không
đáng kể
|
(f)
|
1% mức trọng yếu tổng thể
|
|
Lý do lựa chọn tỷ lệ này
|
|
Công trình an sinh xã
hội, được người dân quan tâm...
|
|
Ngưỡng sai sót không
đáng kể
|
(g)=(c)*(f)
|
10 trđ
|
(ii) Theo xét đoán chuyên môn, KTVNN nhận
thấy Gói thầu mua sắm thiết bị thường phát sinh rủi ro lớn trong ký kết hợp đồng
mua thiết bị (giá cả, chủng loại, số lượng...), Gói thầu chi phí rà phá
bom mìn thường phát sinh rủi ro lớn trong công tác nghiệm thu khối lượng. Vì vậy,
KTVNN lựa chọn 02 gói thầu này để kiểm tra toàn bộ chi phí phát sinh.
- Gói thầu xây lắp 1 có giá trị 5.000trđ, theo đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu được xác định ở mức cao. Trong trường hợp này (mức độ đảm
bảo tiềm tàng và kiểm soát xác định mức thấp) nên mức độ đảm bảo phát hiện
xác định ở mức cao nhất R=3 và:
Khoảng cách mẫu = mức trọng yếu thực hiện/R=
500trđ/3= 166trđ
Khi đó, tất cả các phần tử có giá trị từ
166 triệu đồng trở lên có thể được lấy mẫu kiểm toán 100%.
Bảng 2. Xác định
mẫu chọn kiểm toán
|
Khoản mục
|
Giá trị của tổng
lấy mẫu
|
Hệ số rủi ro
|
Mức trọng yếu thực
hiện
|
Khoảng cách mẫu
|
|
Mức đảm bảo
|
Hệ số rủi ro
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=5/4
|
|
Gói 1
|
5.000trđ
|
Cao
|
3
|
500trđ
|
166trđ
|
|
|
|
|
|
|
|
Bước 4. Tổng hợp, ước
tính sai sót và so sánh với ước lượng ban đầu về trọng yếu
Căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực
hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN cần rà soát sự phù hợp của mức
trọng yếu đã được ước lượng ban đầu; tổng hợp, ước tính các sai sót đã phát hiện
trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Chẳng hạn, trong ví dụ trên, KTVNN tổng
hợp các sai sót phát hiện là 900trđ thấp hơn mức trọng yếu tổng thể (1.000trđ)
và các sai sót về bản chất không ảnh hưởng trọng yếu đến BCQTDA, KTVNN đưa ra ý
kiến đối với BCQTDA như sau:
Ý kiến kiểm toán: Trên cơ sở hồ sơ, tài
liệu được Chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm toán, xét trên các khía cạnh trọng
yếu, BCQTDA đã phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của Dự án tại
ngày 30/6/2025, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán chủ đầu tư và các
quy định có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo nguồn vốn, chi phí đầu
tư thực hiện dự án.