QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN
NGÀNH V
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
Kiểm toán nhà nước chuyên
ngành V là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có chức năng giúp Tổng Kiểm
toán nhà nước:
1. Đánh giá xác nhận, kết luận
và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các
hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của:
a) Các dự án, công trình công
nghiệp, dân dụng, nông nghiệp và phát triển nông thôn do các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý.
b) Các tổng công ty do Bộ Xây
dựng làm đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Các dự án, công trình công
nghiệp, dân dụng, nông nghiệp và phát triển nông thôn quan trọng do Ủy ban nhân
dân các cấp quản lý được Tổng Kiểm toán nhà nước giao.
2. Chuẩn bị ý kiến của Kiểm
toán nhà nước về chủ trương đầu tư các dự án quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực
công nghiệp, dân dụng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Theo dõi, cập nhật thông
tin về việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các công
trình, dự án và các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho
công tác kiểm toán.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm
toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê
duyệt.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt hoặc
theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện kiểm
soát chất lượng kiểm toán nhằm đảm bảo mọi hoạt động kiểm toán đều được kiểm
tra, soát xét về chất lượng.
5. Tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm
toán nhà nước kết quả kiểm toán của đơn vị.
6. Tổ chức theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước và tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước kết quả thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi kiểm
toán của đơn vị.
7. Giải quyết kiến nghị, khiếu
nại của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động kiểm toán theo phân cấp của Kiểm toán nhà nước.
8. Tham mưu, giúp Tổng Kiểm
toán nhà nước chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về chủ trương đầu tư các dự
án quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực công nghiệp, dân dụng, nông nghiệp và
phát triển nông thôn để Tổng Kiểm toán nhà nước trình Quốc hội.
9. Tham gia với Vụ Chế độ và
Kiểm soát chất lượng kiểm toán xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp
chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán đối với lĩnh vực kiểm toán được phân công; đề xuất
Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chuẩn mực, quy trình,
phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán thuộc các lĩnh vực kiểm toán do đơn
vị thực hiện.
10. Khi tổ chức và thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V có nhiệm vụ và quyền hạn
sau:
a) Yêu cầu đơn vị được kiểm
toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; được
truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm
toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để
khai thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm
vi kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật, của
Kiểm toán nhà nước và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy
định của pháp luật;
b) Thực hiện việc kiểm tra, đối
chiếu các nội dung liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán của đơn
vị được kiểm toán tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
kiểm toán;
c) Yêu cầu đơn vị được kiểm
toán thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với sai
phạm trong báo cáo tài chính và sai phạm trong việc chấp hành pháp luật; kiến
nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động của đơn vị được
kiểm toán do Kiểm toán nhà nước phát hiện;
d) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực
hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán về sai phạm trong báo
cáo tài chính và sai phạm trong việc chấp hành pháp luật; đề nghị xử lý theo
quy định của pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
đ) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán;
e) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán nhà
nước và kiểm toán viên nhà nước;
g) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước trưng cầu giám định về chuyên môn khi cần thiết;
h) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cơ quan, tổ
chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công thuộc phạm vi kiểm toán của
đơn vị; chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về tính trung thực của số
liệu, tài liệu và kết luận, kiến nghị kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán thực
hiện;
i) Thông qua hoạt động kiểm
toán, trình Tổng Kiểm toán nhà nước kiến nghị với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành, địa phương và các cơ quan khác
của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật;
k) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định
của pháp luật những vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, gây thất
thoát, lãng phí tài chính công, tài sản công; đồng thời, thông báo bằng văn bản
cho Viện Kiểm sát cùng cấp với Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
11. Quản lý hồ sơ kiểm toán
do đơn vị thực hiện; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt
động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Kiểm toán nhà
nước.
12. Xây dựng kế hoạch, chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị và tổ chức thực hiện.
13. Quản lý công chức và người
lao động của đơn vị theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Kiểm toán nhà nước;
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua - khen thưởng, kỷ luật, văn
thư, lưu trữ, tuyên truyền, nghiên cứu khoa học của đơn vị theo quy định của
Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước; định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất
báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước kết quả công tác của đơn vị.
14. Thực hiện một số nhiệm vụ
và quyền hạn khác khi được Tổng Kiểm toán nhà nước giao.
Điều 3. Tổ
chức
1. Tổ chức bộ máy của Kiểm
toán nhà nước chuyên ngành V gồm có:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Kiểm toán đầu tư - dự
án 1;
c) Phòng Kiểm toán đầu tư - dự
án 2;
d) Phòng Kiểm toán đầu tư - dự
án 3;
đ) Phòng Kiểm toán đầu tư - dự
án 4;
e) Phòng Kiểm toán đầu tư - dự
án 5.
2. Kiểm toán nhà nước chuyên
ngành V gồm có: Kiểm toán trưởng, các Phó Kiểm toán trưởng, Trưởng phòng, các Phó
trưởng phòng, các công chức và người lao động.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức công chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V được thực hiện
theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn
nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước.
4. Nhiệm vụ cụ thể của từng
phòng do Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V quy định sau khi có
ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước.
5. Việc thành lập, sáp nhập,
chia tách, giải thể các đơn vị cấp phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành
V do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1375/QĐ-KTNN ngày 02/10/2020 của Tổng Kiểm toán
nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành V và Quyết định số 297/QĐ-KTNN
ngày 03/3/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc sửa đổi khoản 1 Điều 3 Quyết
định số 1375/QĐ-KTNN ngày 02/10/2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V.
Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định
này do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên
ngành V, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Tổng KTNN;
- Các Phó Tổng KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, TCCB (04).
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
|