|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 684/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ GIỮA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA” THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thanh tra Chính phủ quy định Xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Thanh tra Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước Xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp
Thanh tra" thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ
thủ tục hành chính Xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” tại Quyết định
số 340/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh
tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Các Phó Tổng TTCP;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
- TT Bộ Quốc phòng, TT Bộ Công an, TT Ngân hàng NN VN, TT Cơ
yếu, các cơ quan TT thành lập theo Điều ước quốc tế;
- UBND các tỉnh, TP;
- Thanh tra các tỉnh, TP;
- Cổng TTĐT TTCP;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, VP.
|
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Tiến Đạt
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 684/QĐ-TTCP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của
Thanh tra Chính phủ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cấp thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”
|
Khen thưởng
|
Cấp Bộ
|
- Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15;
- Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
- Nghị định số
109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
- Thông tư số
01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thanh tra Chính phủ quy định xét
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của thanh tra chính phủ
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cấp thực hiện
|
Số QĐ đã công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
- 2.002688
- 6.000974
|
Xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thanh tra"
|
Khen thưởng
|
Cấp Bộ
|
- 340/QĐ-TTCP
- 457/QĐ-TTCP
|
Chuyển sang TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên
thủ tục hành chính: Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ, đề
nghị xét tặng kỷ niệm chương
Thủ trưởng các vụ, cục,
đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh
tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Cơ yếu và Chánh
Thanh tra cơ quan Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh
tra tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
cho các cá nhân đủ điều kiện và bảo đảm tính chính xác của hồ sơ.
Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Thanh tra có trách nhiệm lập, tổng hợp, thẩm định hồ
sơ, đề nghị xét tặng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đối với:
a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước;
Lãnh đạo Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Lãnh đạo Thanh tra
Chính phủ;
c) Các cá nhân khác không
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư số
01/2026/TT-TTCP;
Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi
đua khen thưởng ngành Thanh tra (qua Vụ Tổ chức cán bộ), Thanh tra Chính phủ
trước ngày 10 tháng 9 hằng năm.
- Bước 2: Tổng hợp, rà
soát, thẩm định hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương
Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh
tra Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị xét tặng, trình Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra có trách nhiệm rà
soát, thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương
Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Thanh tra đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Thanh tra xem xét, trình Tổng Thanh tra Chính phủ xét, quyết định tặng cho cá
nhân quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT-TTCP trước ngày 30
tháng 10 hằng năm. Đối với các trường hợp khác, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Thanh tra có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trình Tổng Thanh tra Chính phủ
xem xét, quyết định.
- Bước 4: Ban hành Quyết định
và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
+ Tổng Thanh tra Chính phủ
xét, quyết định tặng Kỷ niệm chương; việc tổ chức trao tặng thực hiện theo Điều
10 Thông tư số 01/2026/TT-TTCP. Thời gian tổ chức trao tặng vào dịp kỷ niệm
Ngày truyền thống Thanh tra Việt Nam hằng năm.
+ Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh
tra Chính phủ có trách nhiệm tham mưu, giúp Tổng Thanh tra Chính phủ tổ chức
trao tặng đối với Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại Thanh tra
Chính phủ; các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
01/2026/TT-TTCP.
+ Cơ quan thanh tra trong
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Cơ
yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và Thanh tra tỉnh, thành phố
có trách nhiệm tổ chức trao tặng cho các cá nhân do đơn vị đề nghị xét tặng.
+ Các trường hợp khác do Tổng
Thanh tra Chính phủ quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi 01 bộ (trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính) về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra
(qua Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Chính phủ) trước ngày 10 tháng 9 hằng năm.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương.
- Danh sách đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu 01, Mẫu 02 và Mẫu 03 ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2026/TT-TTCP.
- Bản khai quá trình công
tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu 04 ban hành kèm theo và
áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
01/2026/TT-TTCP. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông
tư 01/2026/TT-TTCP, đơn vị đề nghị xét tặng phải báo cáo về thành tích của cá
nhân được đề nghị.
d) Thời hạn giải quyết: Hồ sơ được tiếp nhận trước ngày 10/9 hằng năm; việc thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoàn thành trước 30/10 hằng năm; việc
tổ chức trao tặng được thực hiện vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống Thanh tra Việt
Nam (23 tháng 11) hằng năm; các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ xem
xét, quyết định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương được quy định
tại Điều 4 của Thông tư số 01/2026/TT-TTCP.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Vụ Tổ chức cán bộ.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Thanh tra Chính phủ về việc tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu 01, 02, 03, 04 của Thông tư số
01/2026/TT-TTCP.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện:
Điều kiện, tiêu chuẩn xét
tặng Kỷ niệm chương
- Đối với các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 01/2026/TT-TTCP:
+ Cá nhân là lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ có thời gian giữ chức vụ từ đủ 04 năm trở lên tính đến đề
nghị xét tặng.
+ Cá nhân công tác trong
các cơ quan thanh tra có thời gian công tác liên tục đủ 10 năm trở lên tính đến
ngày đề nghị xét tặng.
+ Cá nhân còn thiếu thời
gian công tác dưới 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu so với quy định thì được
xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu.
- Đối với các đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 01/2026/TT-TTCP:
+ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
có công lao đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt
Nam;
+ Cá nhân thuộc đối tượng
quy định tại điểm b, c và d phải có thời gian giữ chức vụ từ 05 năm trở lên và
có ít nhất 04 năm phụ trách hoặc theo dõi công tác thanh tra; tiếp công dân; giải
quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
+ Cá nhân thuộc đối tượng
quy định tại điểm đ phải có thời gian giữ chức vụ từ 10 năm trở lên và có ít nhất
08 năm phụ trách hoặc theo dõi công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết
khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tổng Thanh tra Chính phủ
quyết định đối với cá nhân quy định tại khoản 3, Điều 4 của Thông tư số
01/2026/TT-TTCP.
Đối tượng chưa được xét tặng
Kỷ niệm chương:
- Cá nhân đang trong thời
gian xem xét kỷ luật hoặc có liên quan đến các vụ án hình sự mà chưa có kết luận
của cơ quan có thẩm quyền;
- Cá nhân đang trong quá
trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn khiếu nại,
tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực, lãng phí đang được xác minh làm rõ theo
quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối tượng không được xét tặng
Kỷ niệm chương:
- Cá nhân bị kỷ luật buộc
thôi việc, bị khai trừ ra khỏi Đảng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Cá nhân đã được tặng Huy
chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Thanh tra Chính phủ quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
Mẫu
số 01: Áp dụng đối với cá nhân thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA”
(Kèm theo Tờ trình số: …., ngày … tháng …
năm... của …..)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác (1)
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng Kỷ niệm chương (2)
|
Đang công tác/ đã nghỉ hưu
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi chức vụ, đơn vị
công tác hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu.
(2) Nêu tổng thời gian
công tác được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu
số 02: Áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Tổng Thanh
tra Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA”
(Kèm theo Tờ trình số: …., ngày … tháng …
năm... của …..)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác (1)
|
Thời gian lãnh đạo, phụ trách hoặc theo dõi công tác thanh
tra (2)
|
Thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển
ngành Thanh tra (3)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi chức vụ, đơn vị
công tác hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu.
(2) Cá nhân thuộc điểm b,
c, d, đ, khoản 2 Điều 4 Thông tư số …./2026/TT-TTCP, nêu tổng thời gian và chi
tiết từng giai đoạn theo chức vụ, vị trí công tác.
(3) Nêu tóm tắt thành tích
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thanh tra.
Mẫu
số 03: Áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản
3 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Tổng Thanh
tra Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA”
(Kèm theo Tờ trình số: …., ngày … tháng …
năm... của …..)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch/Quốc gia đang sinh sống (1)
|
Thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển
ngành Thanh tra (2)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Đối với cá nhân là người
nước ngoài cần ghi rõ quốc tịch; cá nhân là người Việt Nam sống ở nước ngoài cần
ghi rõ nước đang sinh sống.
(2) Nêu tóm tắt thành tích
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thanh tra.
Mẫu
số 04: Áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Tổng Thanh
tra Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày ... tháng ... năm
...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”
I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN
THÂN
- Họ và tên:
Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi ở hiện nay:
- Chức vụ và nơi công tác
hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
TRONG NGÀNH
|
Thời gian công tác trong ngành Thanh tra (1)
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết: Tôi chưa từng được nhận Huy chương “Vì sự nghiệp Thanh
tra”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
III. KỶ LUẬT (nếu có):
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Nêu tổng thời gian và
chi tiết theo chức vụ, vị trí công tác.