|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2705/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH HOẶC CƠ
QUAN ĐƯỢC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022- 2025;
Căn cứ Quyết định số
1320/QĐ-BTC ngày 29/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 5428/STC-GCSDN ngày 02/7/2026 và đề nghị của Chánh
Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 12 (mười hai) thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành trong trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thuộc
thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCCTh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ
CÔNG SẢN THUỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH HOẶC CƠ QUAN
ĐƯỢC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2705/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
PHẦN I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Danh mục TTHC nội bộ lĩnh
vực tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
II
|
Danh mục TTHC nội bộ lĩnh
vực tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết thẩm quyền gắn với
từng phương thức khai thác tài sản)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền gắn với
từng hình thức xử lý tài sản)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
III
|
Danh mục TTHC nội bộ lĩnh
vực tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền gắn với
từng phương thức khai thác tài sản)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền gắn với
từng hình thức xử lý tài sản)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
I. Thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Tên thủ
tục: “Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản l Điều 5 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ quan, người
có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
cl) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường bộ cấp tỉnh về việc giao tài sản: 01 bàn chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan
của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự
kiến được giao quản lý tài sản: 01 bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số
lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng
sử dụng của tài sản; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản) do cơ
quan quản lý đường bộ ở trung ương/ cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh lập: 01 bản
chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản (nếu
có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định (quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-NP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 cua Chính
phủ.
2. Tên thủ
tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
2.1. Chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
2.1.1. Lập, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định sô 99/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02B.
h. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c l. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02C.
h. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 cua Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản Kết cấu hạ tầng đường bộ
Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản l
Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c l. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02D.
h. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 16 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Tên thủ
tục: "Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
3.1. Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ (quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản:
01 bản sao;
Phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP);
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi
theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ
Điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung
ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị
được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay
đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại đường bộ thì không bắt buộc
phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận
đó;
Phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong trường hợp
điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ- CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị
chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01
bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị chuyển giao
tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc trung
ương quản lý: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị
chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có):
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 15 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị thanh lý tài
sản: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thanh
lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ- CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có
trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách
nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị
mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều
22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân)
tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý tài sản:
01 bản sao;
Biên bản xác định tài sản bị mất,
bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị
mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
4. Tên thủ
tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư
theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia dự án):
01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan quản lý đường
bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã
quản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01C tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 28 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
II. Thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Tên thủ
tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản
của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ- CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều 38
Nghị định số Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa cấp tỉnh về việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản
chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều
dài,...); diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản) do cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu
có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ- CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2. Tên thủ
tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
2.1. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 29
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Tên thủ
tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
3.1. Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc thu hồi tài sản: bản
sao;
- Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 19 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan
trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc điều
chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài
sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao
tài sản: bản sao;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc trung
ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài
sản: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có
trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách
nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị
mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 38
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quyết định xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân)
tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản:
bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ
tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự
án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc sử dụng tài sản để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản
lý đường thủy nội địa cấp xã quản lý) về việc sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
III. Thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
1. Tên thủ
tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
a. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài sản thuộc
địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý
do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
hàng hải về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được
giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ
quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản
lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản: bản
sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối
lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này
trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý hàng hải lập:
bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
2. Tên thủ
tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
2.1. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do
trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài sản ở địa
phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 15, điểm a khoản 6 Điều
14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 68
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc có văn bản trả
lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài sản ở địa
phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3. Tên thủ
tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
3.1. Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP của
Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập hồ
sơ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định
thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường
hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan quản lý tài
sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
Phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19): bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 1.5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan
trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
để trình cơ quan, người có thẩm quyền
Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải cần điều chuyển, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết
định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản
trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản
do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt
buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan người có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ): bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP).
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản thuộc bộ, cơ
quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc bộ, cơ quan trung
ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải sang Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải cần chuyển giao, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển
giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 72 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều
72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc trung
ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP:
bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 73 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định thanh lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù
hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan quản lý tài sản có trách
nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của
tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị
hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 77
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định xử lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý do) tài
sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP:
bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
4. Tên thủ
tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư
theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b, điểm c
khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ĐỀ NGHỊ XỬ
LÝ/SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
1. Danh mục tài sản đề nghị
xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
|
STT
|
Tài sản (Chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp/ hạng
|
Số lượng/ Chiều dài...
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
Hình thức xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư
|
Lý do xử lý1/ sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Cầu, hầm, bãi đỗ xe...
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến
việc xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu
có)
……………………………………………………………………………………...............
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________
1 Ghi cụ thể thuộc
trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐATP
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15,
Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập Đề
án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản:
Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó,
đối với tài sản đề xuất dự kiến chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cần
nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
(nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản,
gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình
trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện
việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐACT
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác
tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15,
Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập Đề
án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản: Quyết định giao
tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó,
đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các
thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
(nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản,
gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình
trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai
thác tài sản:
3. Phương thức tổ chức thực hiện
việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác
tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02D
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐACN
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15,
Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập Đề
án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến
thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết định
giao tài sản của Bộ Xây dựng/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó,
đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
(nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản,
gồm: Tên tải sán; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình
trạng sử dụng của tài sản.
2. Nội dung dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện;
cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản.
5. Điều kiện của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường bộ tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG
TƯ
I. Danh mục tài sản đề nghị
xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều dài...)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Tình trạng sử dụng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Lý do xử lý1, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công - tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến
việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công - tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu
có) …………………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi cụ thể đề nghị
xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 2B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../……… -ĐACT
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập Đề
án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng:...
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.,,
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó,
đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các
thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
(một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa), gồm: tên
tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều
dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của
từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội địa thông suốt,
an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với
phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai
thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện
việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../………….-ĐACN
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập Đề
án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản
đang áp dụng:
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết định
giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó,
đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
(một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa), gồm: tên
tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều
dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của
từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội địa thông suốt,
an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với
phần tài sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu tư nâng cấp,
mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh nghiệp
tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tải sàn: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH
THÀNH PHỐ....
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../……..-ĐACT
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật Đường sắt năm 2017
đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt dược sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh nghiệp lập
Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm vụ/ngành nghề đăng
ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia/đô thị lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý
- Thông tin chủ yếu về tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị đang thực hiện quản lý; trong đó chi
tiết về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất cho
thuê quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài sản, tên
tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản;
phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác:
+ Kết quả thực hiện việc khai
thác của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước/việc quản lý, sử dụng số tiền thu được....) (nếu có).
+ Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN (đối với tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến
đề xuất khai thác)
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác (toàn bộ
tài sản/một phần của từng tài sản), gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài sản,
tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản.
2. Lý do (sự cần thiết đề xuất
phương thức cho thuê quyền khai thác).
3. Thời hạn cho thuê quyền khai
thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứ và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá.
7. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
8. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản, số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../……. -ĐACN
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật Đường sắt năm 2017
đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh nghiệp lập
Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm vụ/ngành nghề
đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt quốc gia/ lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về hiệu quả
quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
- Thông tin chủ yếu về tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị đang thực hiện quản lý; trong đó chi
tiết về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản; tên
tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản; phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia dự kiến đề xuất khai thác:
+ Kết quả thực hiện việc khai
thác của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước/việc quản lý, sử dụng số tiền thu được....) (nếu có).
+ Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN (đối với tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia dự kiến đề
xuất khai thác)
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
dự kiến đề xuất khai thác (toàn bộ tài sản/một phần tài sản), gồm: Quyết định
giao tài sản; tên tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu
có); tình trạng sử dụng của tài sản; Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
Trường hợp khai thác một phần của
từng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải đảm bảo nguyên tắc quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số..../2025/NĐ-CP ngày tháng 02 năm 2025.
2. Lý do (sự cần thiết đề xuất
phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
3. Thời hạn chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứ và phương pháp xác định
giá khen điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh nghiệp
tham gia đấu giá.
7. Việc thanh toán tiền chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản/điều chỉnh giá trị thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản, số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN .....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI ĐỀ NGHỊ XỬ
LÝ1, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU
TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ1
1. Danh mục tài sản đề nghị xử
lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài...)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Tình trạng sử dụng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Lý do xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến việc
xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________
1 Xử lý tài sản theo
quy định tại các Điều (từ Điều 19 đến Điều 24) Nghị định số 84/2025/NĐ- CP được
sửa đổi, bổ sung tại các Điều (từ Điều 71 đến Điều 77) Nghị định số
99/2026/NĐ-CP; ghi cụ thể đề nghị xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng
hình thức xử lý tài sản.
1 Sử dụng tài sản để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại Điều
26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN .....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./......-ĐACT
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác
tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm 2015;
- Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan quản lý
tài sản lập Đề án khai thác tài sản: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy
của cơ quan quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực hiện thuộc
phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác quyền khai
thác:
- Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
- Tài sản dự kiến khai thác
theo phương thức cho thuê quyền khai thác hiện đang thực hiện khai thác theo
hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước
năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân sách nhà nước,....)
của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
(một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên tài sản; địa
chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc chiều
dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của
tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của
từng tài sản theo phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản thì phải đảm bảo
hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc
quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai
thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện
việc cho thuế quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: Số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../…..-ĐACN
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm 2015;
- Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan quản lý
tài sản lập Đề án khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải: Chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài sản theo quy định của
pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về hiệu
quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực hiện thuộc
phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản:
- Hồ sơ pháp lý về tài sản dự
kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở
rộng tài sản...
- Tài sản dự kiến khai thác
theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, hiện đang thực hiện
khai thác theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02
năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân
sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản
sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên tài sản;
địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc
chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng
của tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của
từng tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
thì phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn và không làm
ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu tư nâng cấp,
mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh nghiệp
tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ khai
thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền khai
thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|