|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 387/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 26 tháng
02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15
tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng
01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
năm 2017; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm
2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 11-
NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và Miền núi phía
Bắc thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1339/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về phê duyệt nội dung lập điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số
78/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 40/BC-HĐTĐ ngày 02
tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang là
toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là
13.795,6 km2. Ranh giới tọa độ địa lý từ 20°29' đến 22°42' vĩ độ Bắc
và từ 104°50' đến 105°36' kinh độ Đông, với 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm
117 xã và 07 phường. Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Vân Nam và tỉnh Quảng Tây - Nước
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; phía Nam tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ; phía Đông tiếp
giáp với tỉnh Cao Bằng và tỉnh Thái Nguyên; phía Tây tiếp giáp với tỉnh Lào
Cai.
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 dựa trên nguyên tắc kế thừa tối đa các nội dung
còn phù hợp của Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, Quyết định số 1339/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước,
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2021 - 2030, các chiến
lược phát triển ngành, lĩnh vực quốc gia có liên quan; bảo đảm sự tuân thủ,
tính liên tục, kế thừa và sự phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
b) Phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; triển
khai hiệu quả cải cách thể chế, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi,
phát triển mạnh khu vực tư nhân; tăng cường hội nhập quốc tế, liên kết vùng;
thu hút nhân tài và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xác định khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực chính, tận
dụng thành công các cơ hội phát triển từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
c) Tập trung phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất
là hạ tầng giao thông, đô thị; đầu tư phát triển và quản lý đô thị theo hướng
xanh, thông minh và bản sắc; nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội theo hướng hiện đại, đồng bộ và kết nối trên cơ sở tận dụng hiệu quả kết
cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng số và hạ tầng cho phát triển
kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới. Tổ chức không gian phát triển phù hợp với
tiềm năng, lợi thế, điều kiện phát triển của địa phương; đầu tư có trọng điểm,
tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi. Hình thành các vùng động lực,
hành lang kinh tế gắn với những ngành, lĩnh vực Tỉnh có tiềm năng, thế mạnh.
d) Xác định giá trị văn hóa, con người là yếu tố nền
tảng, sức mạnh nội sinh quan trọng cho sự phát triển bền vững. Phát huy mạnh mẽ
nguồn lực con người; thu hút, trọng dụng nhân tài. Tăng cường giữ gìn, bảo tồn
và phát huy giá trị bản sắc văn hóa đặc sắc của các dân tộc trên địa bàn tỉnh gắn
với đẩy mạnh phát triển du lịch, hợp tác quốc tế, xây dựng nông thôn mới và
phát triển kinh tế nông thôn hiệu quả, bền vững. Thực hiện tốt các chính sách
xã hội đối với các tầng lớp dân cư, nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới; gắn kết chặt chẽ tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo đảm
tiến bộ và công bằng xã hội.
đ) Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường,
hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn. Xác định bảo vệ môi trường,
sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu là điều kiện nền tảng, yếu tố
tiên quyết cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế theo hướng
thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, hài hòa với
thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng
trưởng kinh tế.
e) Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội, hội nhập quốc tế với bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, an ninh, biên giới
quốc gia. Củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc và
khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang là tỉnh phát
triển khá, toàn diện, bền vững, thu nhập trung bình cao; là một trong các cực
tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
mạnh theo hướng phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ; du lịch trở thành động
lực tăng trưởng chính; ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông -
lâm sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh. Hình thành khung hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,
hiện đại, an toàn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển toàn diện về
văn hóa - xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Quản
lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu. Bảo đảm quốc phòng - an ninh vững chắc, trật tự an toàn
xã hội; hợp tác, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; khu vực biên giới hòa
bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 - về kinh tế
+ Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá hiện hành) đạt
170.000 tỷ đồng.
+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá
so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10,5%/năm.
+ Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
đến năm 2030 (giá hiện hành) đạt 95 triệu đồng/người.
+ Kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt 12.000
tỷ đồng.
+ Năng suất lao động đạt trên 213 triệu đồng/lao động.
+ Duy trì tổng sản lượng lương thực có hạt hằng năm đạt
trên 75 vạn tấn.
+ Thu hút 6,0 triệu lượt khách du lịch.
- về xã hội
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,72.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cấp học Mầm non đạt
73%, cấp học phổ thông đạt 80%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 72% trở lên,
trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 30% trở lên.
+ 100% xã, phường có thiết chế văn hóa - thể thao phù
hợp, được quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả; 100% thôn, tổ dân phố có Nhà
văn hóa - Khu thể thao phục vụ sinh hoạt cộng đồng và tổ chức các hoạt động văn
hóa, thể thao quần chúng; 90% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa;
85% số thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
đạt chuẩn văn hóa.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp
còi (chiều cao theo tuổi) là 22%. Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 75,5 tuổi,
thời gian sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm. Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
+ Số giường bệnh/vạn dân đạt 44 giường và số bác sỹ/vạn
dân đạt 11 bác sỹ. Phấn đấu 100% xã, phường đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giảm bình
quân 3-4%/năm.
+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt
51,28%.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,2%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô
thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95,5%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử
lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Về quốc phòng - an ninh
Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh;
gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo
quốc phòng - an ninh; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Tuyên Quang là tỉnh phát
triển, thu nhập cao; tự cường, tự tin trong kỷ nguyên mới, phát triển phồn
vinh, hạnh phúc; là một trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và
các nước ASEAN với Trung Quốc. Đô thị văn minh, phát triển theo hướng xanh,
thông minh. Nông thôn phát triển, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc. Môi trường có chất lượng tốt, hài hòa với thiên nhiên,
phát triển hiệu quả theo hướng các-bon thấp; góp phần thực hiện mục tiêu giảm
phát thải ròng của quốc gia về “0” vào năm 2050. Người dân được thụ hưởng môi
trường sống chất lượng cao, xã hội hài hòa, bản sắc văn hóa được bảo tồn, phát
huy giá trị.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá phát
triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng
dịch vụ công, cải cách hành chính, thuận lợi hóa thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian, giảm chi phí tuân thủ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh, tạo sức hấp dẫn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Đổi mới, nâng
cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, thu hút mạnh mẽ các dự án đầu tư, đặc biệt là các
dự án lớn có sức lan tỏa, các nhà đầu tư chiến lược.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động
lực tăng trưởng quan trọng nhất của nền kinh tế. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp,
hợp tác xã, có giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp;
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Chú trọng nâng cao hiệu quả, phát huy
vai trò chủ đạo, tiên phong, định hướng chiến lược của kinh tế Nhà nước trong
những ngành, lĩnh vực then chốt, thiết yếu, chiến lược; dẫn dắt, hỗ trợ các
thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từng bước đồng bộ,
hiện đại, tập trung vào hạ tầng giao thông đường bộ, hạ tầng đô thị, hạ tầng số
và thông tin truyền thông, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
cấp điện, cấp nước, thương mại, thủy lợi, xử lý chất thải, phòng chống thiên
tai; ưu tiên các công trình, dự án trọng điểm có tính đột phá, có phạm vi tác động
rộng đến kinh tế - xã hội, tạo động lực phát huy tiềm năng, lợi thế của các
vùng, khu vực có tiềm năng trong tỉnh.
- Tiếp tục khai thác tiềm năng, lợi thế để đẩy mạnh
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phát triển kinh tế
di sản, liên kết di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử cách mạng. Xây dựng Khu
di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành điểm đến du lịch về nguồn hàng đầu
cả nước; xây dựng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn,
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình trở thành khu du lịch quốc gia; Khu
du lịch Suối khoáng Mỹ Lâm trở thành Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; phát huy
giá trị điểm đến Cột cờ Lũng Cú là điểm đến du lịch đặc thù; định hướng Mã Pì
Lèng, sông Nho Quế, danh thắng quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì trở thành
trung tâm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch khám phá, trải nghiệm,
có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Xây dựng và phát triển công nghiệp văn
hóa mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc. Thu hút nhà đầu tư, xây dựng sản phẩm
du lịch đặc thù, khác biệt gắn với đặc trưng riêng có của các khu du lịch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cơ sở phát
triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hệ thống giáo dục
phổ thông; thu hút, sử dụng hiệu quả nhân tài; đào tạo và tái đào tạo lực lượng
lao động.
- Tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh phát triển sản
xuất hàng hóa nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất
nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm gắn với sản phẩm chủ lực, thế mạnh, đặc
sản của địa phương; tập trung phát triển kinh tế rừng; thúc đẩy hợp tác, liên kết,
phát triển chuỗi giá trị.
- Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt
đẹp, nâng cao đạo đức xã hội, ý thức pháp luật, xây dựng văn hóa và con người
Tuyên Quang. Đầu tư xây dựng, hoàn thiện thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng
nhu cầu hưởng thụ văn hóa và nâng cao sức khỏe, tinh thần của Nhân dân. Quan
tâm đầu tư phát triển các môn thể thao thế mạnh của tỉnh. Từng bước phát triển
ngành công nghiệp văn hóa phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Chủ động thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và hội
nhập quốc tế, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo công tác quốc phòng, dự bị động viên,
xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia,
xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
b) Các đột phá phát triển
- Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ,
hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại cửa khẩu, hạ tầng số và
thông tin truyền thông, hạ tầng du lịch; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của tỉnh.
- Thực hiện chuyển đổi số, cải thiện mạnh mẽ môi trường
đầu tư, sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân và các thành
phần kinh tế, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tạo đột
phá về kinh tế.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và
du lịch là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng,
sức cạnh tranh, xanh, an toàn và hiện đại, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy
phát triển kinh tế của tỉnh.
- Phát triển văn hóa, nguồn lực con người thực sự trở
thành nền tảng, sức mạnh nội sinh, động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đào tạo nghề cho
người lao động phục vụ nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực chủ lực của Tỉnh;
thu hút và đào tạo có trọng tâm, trọng điểm nhân lực chất lượng cao. Từng bước
đưa công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa trở thành ngành kinh tế có thế mạnh của
tỉnh.
- Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn
lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; thực hiện tăng trưởng
xanh; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC; PHƯƠNG
ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Công nghiệp
Tập trung phát triển, mở rộng chuỗi giá trị, hình
thành các cụm liên kết về sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm các ngành công nghiệp có
thế mạnh: Chế biến gỗ, giấy, lâm sản, nông sản, thực phẩm, dược liệu, sản xuất
vật liệu xây dựng, luyện kim và cơ khí chế tạo, khai thác mỏ và chế biến khoáng
sản, năng lượng, hóa chất, công nghiệp nhẹ. Xây dựng Tuyên Quang trở thành
trung tâm của vùng về công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Tận dụng xu hướng
chuyển dịch công nghiệp, mở rộng liên kết, thu hút đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp hỗ trợ với các tỉnh lân cận; tiếp tục
thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nhẹ. Thu hút đầu tư, phát triển
một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ sản xuất sản phẩm
tiên tiến và các ngành công nghiệp khác. Chuyển dịch mạnh mẽ công nghiệp sang
mô hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung quy mô lớn, chuyên môn hóa
theo chuỗi giá trị. Phát triển công nghiệp năng lượng, thu hút đầu tư xây dựng
các thủy điện, nguồn điện năng lượng mặt trời, điện sinh khối, điện gió và các
nguồn điện khác. Phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng khác. Quản lý sản
xuất công nghiệp đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b) Du lịch
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của tỉnh, là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Du lịch phát triển
theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hấp dẫn, hiệu quả, xanh và bền vững. Chuyển
đổi tư duy từ tăng trưởng số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả kinh tế;
tập trung thu hút phân khúc khách du lịch cao cấp. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực
đầu tư hệ thống cơ sở lưu trú (khách sạn 5 sao, khu nghỉ dưỡng), dịch vụ vui
chơi giải trí. Phấn đấu xây dựng Tuyên Quang trở thành trung tâm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, trải nghiệm và văn hóa lịch sử hàng đầu của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ. Hình thành các khu, điểm du lịch trọng điểm, các tổ hợp du lịch
có hạ tầng lưu trú, dịch vụ hiện đại, nâng cao quy mô (sức chứa) du lịch. Xây dựng
Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành điểm đến du lịch về nguồn hàng
đầu cả nước; xây dựng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng
Văn, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình trở thành khu du lịch quốc gia;
Khu du lịch Suối khoáng Mỹ Lâm trở thành Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; phát
huy giá trị điểm đến Cột cờ Lũng Cú là điểm đến du lịch đặc thù; định hướng Mã
Pì Lèng, sông Nho Quế, danh thắng quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì trở
thành trung tâm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch khám phá, trải
nghiệm có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Phát triển các sản phẩm du lịch đa
dạng, gắn với các lợi thế của địa phương, như: Du lịch cộng đồng; du lịch văn
hóa, lịch sử; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch mạo hiểm; du lịch thương mại,
biên giới. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ,
tăng cường hợp tác, liên kết, quảng bá, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành du lịch Tuyên Quang.
- Phát triển các tuyến phố du lịch, phố đi bộ, kinh tế
đêm tại địa điểm phù hợp của các đô thị, khu, điểm du lịch. Phát triển, nâng
cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Tuyên Quang gắn
với xây dựng văn hóa kinh doanh du lịch, phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng các
dân tộc, giá trị các cảnh quan đặc sắc và bảo vệ môi trường. Tăng cường hợp
tác, liên kết, quảng bá, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực để phát triển du lịch.
c) Thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu
- Phát triển ngành thương mại, dịch vụ của tỉnh Tuyên
Quang theo hướng hiện đại, văn minh, hiệu quả, nhanh và bền vững, trở thành một
động lực kinh tế. Phát triển nguồn hàng, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản
phẩm thương mại, xây dựng thương hiệu; chú trọng hỗ trợ đăng ký thương hiệu, quảng
bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của tỉnh, thực hiện tốt công tác quản
lý thị trường, ổn định giá cả; phòng chống hàng giả, hàng nhái, bảo vệ lợi ích
của người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Chủ động và tích cực
tham gia hội nhập sâu hơn vào thương mại khu vực và quốc tế.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, kinh tế biên mậu, tăng
cường thương mại qua biên giới. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy là khu
kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, thông minh, có chức năng logistics,
thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, nông lâm nghiệp; là cửa ngõ giao
thương quốc tế, trung tâm kinh tế quan trọng trên trục liên kết Quốc lộ 2, có
chức năng kết nối giao thương giữa các tỉnh Tây Nam của Trung Quốc với các tỉnh
thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng. Định hướng
xây dựng và phát triển khu thương mại tự do tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy;
nâng cấp cửa khẩu Xín Mần - Đô Long từ cửa khẩu quốc gia lên cửa khẩu quốc tế,
nâng cấp các cửa khẩu Lũng Làn - Lộng Bình, Phố Bảng - Đổng Cán lên cửa khẩu
song phương. Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thương mại, dịch vụ tại
các cửa khẩu, lối mở: cửa khẩu Săm Pun - Điền Bồng, cửa khẩu Xín Mần - Đô Long,
lối mở Lũng Làn - Lộng Bình. Xây dựng cửa khẩu thông minh, tạo thuận lợi trong
hoạt động thông quan hàng hóa, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh; thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh tại khu kinh tế.
- Tăng cường hợp tác xây dựng, thực hiện các chương
trình xúc tiến thương mại qua biên giới, tập trung hỗ trợ thương nhân, hỗ trợ
các phương thức kinh doanh, vận tải, thanh toán xuyên biên giới phù hợp với quy
định pháp luật. Thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh tại khu kinh tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, đất đai thu
hút đầu tư các mô hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại,
chuỗi cửa hàng chuyên doanh, kho, tổng kho. Thúc đẩy mạnh mẽ các kênh thương mại
điện tử, tổ chức kết nối, quảng bá nguồn hàng trong tỉnh với thị trường trong
nước và quốc tế. Xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp chức năng hệ thống chợ
trên địa bàn tỉnh. Hình thành một số chợ đầu mối lớn phù hợp với nhu cầu phát
triển. Thu hút đầu tư xây dựng các khu logistics gắn với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, đô thị và khu vực có lưu lượng hàng hóa tập trung.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư xây dựng
một số mô hình phát triển kinh tế dựa trên trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật
(IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, kinh tế tri thức, kinh tế tầm thấp như sử
dụng thiết bị bay không người lái, UAV phục vụ trong nông lâm nghiệp, du lịch,
quản lý đất đai, taxi bay trong giao thông, thiết lập trợ lý ảo...
- Thu hút đầu tư xây dựng kho xăng dầu, khí đốt tại vị
trí phù hợp đáp ứng nhu cầu thị trường. Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu,
trạm sạc đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế
nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, toàn diện sản xuất nông, lâm nghiệp hàng
hóa. Chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; chuyển
dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo
chuỗi giá trị. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp và áp dụng các tiêu chuẩn trong sản
xuất, chế biến nông nghiệp mang lại giá trị gia tăng cao; khuyến khích doanh
nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp gắn với các chuỗi liên
kết tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng
nông nghiệp. Hình thành một số vùng trồng trọt, chăn nuôi tập trung có năng suất,
chất lượng cao, gắn với chế biến và chuỗi giá trị nông sản. Phát triển chăn
nuôi theo hướng an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học. Khai thác và nuôi trồng thủy
sản bền vững, hình thành một số vùng nuôi thủy sản tập trung, ổn định trên các
sông, hồ, lòng hồ thủy điện; nâng cao năng lực sản xuất giống và dịch vụ thủy sản;
tập trung ứng dụng sinh sản nhân tạo một số loài cá đặc sản, có giá trị kinh tế
cao. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Duy trì phát triển Chương trình
“Mỗi xã một sản phẩm” đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát
triển thương hiệu sản phẩm OCOP vươn xa hơn đến thị trường quốc tế. Hoàn thiện
kết cấu hạ tầng thủy lợi; đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình nước
sạch nông thôn.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng
quản lý rừng bền vững; tập trung phục hồi và trồng mới rừng, đặc biệt là tại
các xã vùng cao biên giới; ưu tiên phát triển cây gỗ lớn, cây bản địa, cây đa mục
đích có chu kỳ dài. Gắn công tác bảo vệ, phát triển rừng với phát triển du lịch
sinh thái; quy hoạch các vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn; phát triển kinh
tế dưới tán rừng, giải quyết sinh kế bền vững cho người dân. Nâng cao hiệu quả
ngành lâm nghiệp, chế biến gỗ xuất khẩu gắn với phát triển vùng nguyên liệu bền
vững; thương mại hóa tiến tới tiếp cận thị trường tín chỉ các-bon. Triển khai
thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng Tuyên Quang trở thành Khu lâm nghiệp ứng
dụng công nghệ cao và Trung tâm sản xuất và chế biến gỗ”.
- Huy động, đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư cho
nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nâng cao sức khỏe nhân dân về thể chất và tinh thần,
tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng sống. Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế
hiện đại, đồng bộ; xây dựng bệnh viện đa khoa cấp chuyên sâu; đảm bảo cung ứng
thuốc, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng, đầy đủ, kịp thời, hiệu quả; nâng
cao y đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ y tế.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng
theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch
bệnh và thực hiện tốt nhiệm vụ y tế dự phòng khác. Tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chương trình Y tế - Dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững, tăng cường chăm
sóc sức khỏe người dân để nâng cao chất lượng dân số, tận dụng cơ hội “dân số
vàng” để tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung triển khai các chương
trình dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý rác thải,
vệ sinh môi trường.
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hoạt động của y tế cơ sở, tạo điều kiện cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe
thường xuyên ngay tại cộng đồng với chất lượng ngày càng cao, hướng tới bao phủ
chăm sóc sức khoẻ toàn dân. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác y tế, thực hiện
quản lý y tế, quản lý bệnh nhân, theo dõi sức khoẻ bằng hồ sơ điện tử, đơn thuốc
điện tử; thanh toán viện phí không dùng tiền mặt. Triển khai tư vấn khám, chữa
bệnh từ xa dựa trên nhu cầu thực tế. Xây dựng, đưa vào sử dụng Bệnh viện Đa
khoa tỉnh. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở y tế tại địa
phương. Đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm y tế, Trung tâm cấp cứu ngoại viện.
- Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền
lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế. Khuyến khích phát triển y tế
ngoài công lập; thu hút đầu tư, hỗ trợ cơ sở y tế tư nhân phát triển, mở rộng;
phát triển hệ thống y tế ngoài công lập theo hướng bổ sung cho hệ thống y tế
công lập, mở rộng sự lựa chọn khám chữa bệnh cho người dân. Thu hút đầu tư các
bệnh viện, viện dưỡng lão, cơ sở dưỡng lão, cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
nghỉ dưỡng cho người dân.
b) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo; mở rộng
tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và
giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị
quyết 71 -NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo gắn với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035; đẩy mạnh đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục theo hướng hiện đại, thực chất.
- Sắp xếp mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo tinh
gọn, đủ điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính cho
giáo dục và đào tạo theo quy định; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ phòng học được
kiên cố đạt 100%; phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống trường theo hướng
đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành xây dựng trường nội trú các xã biên giới. Xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; phấn
đấu đến năm 2030, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn và trên chuẩn
trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển
giáo dục phổ thông ngoài công lập.
- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông đạt
trình độ tiên tiến. Mở rộng và phân bố hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông, đáp ứng nhu cầu xã hội về tiếp cận dịch vụ giáo dục. Đầu tư xây dựng
kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm
tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - nghệ thuật - toán học (STEM/STEAM),
không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất. Phát triển các trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng.
Hoàn thành xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn và biên giới trước năm 2030.
- Giáo dục mầm non: Tiếp tục củng cố, nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục mầm non; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng tỷ lệ trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục mầm non. Chuẩn
hóa giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
- Giáo dục phổ thông: Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ mức độ 2 trở lên;
hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ trường phổ
thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp
trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông đạt 100%. 100% giáo viên phổ thông đạt
chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định.
- Giáo dục chuyên biệt: Xây dựng mạng lưới các cơ sở
giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập, đáp ứng nhu cầu được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ
giáo dục có chất lượng cho người khuyết tật. Bảo đảm có ít nhất một cơ sở giáo
dục chuyên biệt tới cấp trung học phổ thông.
- Giáo dục nghề nghiệp: Tập trung sắp xếp, tổ chức lại
hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với
nhu cầu nhân lực của thị trường lao động; xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang
thành trường chất lượng cao và có một số nghề trọng điểm đạt trình độ ngang tầm
các nước phát triển trong khu vực. Phấn đấu đến năm 2030, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn đạt chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ và chương trình đào tạo,
thực hiện chức năng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao của tỉnh, đáp ứng
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn mới.
- Giáo dục thường xuyên: Triển khai, thực hiện hiệu
quả và đạt mục tiêu xây dựng xã hội học tập và các mô hình học tập suốt đời. Phấn
đấu có các đơn vị hành chính tham gia vào Mạng lưới thành phố học tập toàn cầu
của UNESCO.
- Giáo dục đại học: Xây dựng các cơ sở giáo dục đại học
tại tỉnh đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học; trở thành trung tâm đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp của tỉnh và khu vực. Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên đáp ứng
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.
- Phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng
và an ninh có quy mô phù hợp với nhiệm vụ đào tạo theo từng địa bàn nhằm củng cố,
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an
ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân.
c) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, bưu chính, viễn thông
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công
nghệ gắn với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh ứng
dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi
mới công nghệ, thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất
nguồn gốc; hỗ trợ đăng ký, xác lập và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sáng chế,
giải pháp hữu ích; hình thành và phát triển các tổ chức, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Phát triển mạnh mẽ hoạt động đổi mới sáng tạo, lấy
doanh nghiệp và thị trường làm trung tâm; thúc đẩy liên kết giữa nhà nước, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng và thương
mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, đổi
mới công nghệ, mô hình sản xuất, kinh doanh mới nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước hình thành hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo của tỉnh; phấn đấu xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
đứng thứ 20/34 tỉnh, thành phố.
- Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ và lấy dữ
liệu làm nền tảng trên ba trụ cột chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Tập
trung đầu tư, nâng cấp hạ tầng thông tin, viễn thông thế hệ mới; phát triển hạ
tầng số đồng bộ, cơ sở dữ liệu dùng chung toàn tỉnh; vận hành hiệu quả nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP); xây dựng và vận hành Trung tâm Điều hành
thông minh (IOC) cấp tỉnh, từng bước triển khai các phân hệ điều hành thông
minh. Phát triển đô thị thông minh phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh;
thúc đẩy kinh tế số, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh; chủ động rà
soát, xây dựng hạ tầng đảm bảo điều kiện triển khai, phát triển kinh tế tầm thấp
ứng dụng đa mục đích. Chuyển dịch mạnh mẽ bưu chính truyền thống sang bưu chính
số, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ chính quyền số và logistics cho thương mại điện
tử.
d) Văn hóa, thể dục, thể thao, báo chí, phát thanh
truyền hình
- Phát triển văn hóa, thể thao phù hợp với các chiến
lược, quy hoạch về các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch của vùng
Trung du và miền núi phía Bắc và của cả nước. Khai thác và phát huy tối đa các
thiết chế văn hóa, thể thao hiện có; thực hiện việc nâng cấp, xây dựng mới các
thiết chế phù hợp với quỹ đất, khả năng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
và nhu cầu hoạt động văn hóa của từng khu vực trong tỉnh.
- Phát triển văn hóa Tuyên Quang theo hướng toàn diện,
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, bảo tồn
các giá trị văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh. Tạo mọi điều kiện nâng cao mức
hưởng thụ và tham gia hoạt động, sáng tạo văn hóa của nhân dân. Bảo tồn phát
huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của các dân tộc tỉnh.
- Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng gia đình, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Xây dựng gia đình no ấm, văn minh, tiến bộ,
hạnh phúc; phòng chống bạo lực gia đình và sự xâm nhập tệ nạn xã hội vào gia
đình.
- Phát triển thể dục thể thao theo hướng toàn diện, đổi
mới góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ và tinh thần cho Nhân dân.
Hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao; phát triển thể thao
thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đầu tư phát triển văn hóa, thể thao có trọng tâm,
trọng điểm; lồng ghép, phát huy giá trị văn hóa, thể dục thể thao với phát triển
du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế thể thao. Khuyến khích phát triển các hoạt
động nghệ thuật biểu diễn; khuyến khích, thu hút hoạt động điện ảnh thực hiện
trên địa bàn tỉnh; khơi dậy tiềm năng, thế mạnh, tính sáng tạo của cộng đồng
nghệ sỹ và nhân dân trong phát triển văn hóa. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và khai thác, phát huy các
thiết chế văn hóa, thể thao để phục vụ nhân dân.
đ) An sinh xã hội
- Phát triển hệ thống an sinh xã hội, trợ giúp xã hội
theo hướng đảm bảo diện bao phủ, nâng cao phúc lợi cho đối tượng được hưởng
chính sách xã hội. Phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, trợ giúp
xã hội đa tầng, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ, có khả năng hỗ trợ, chia sẻ lẫn
nhau. Mở rộng quy mô, năng lực tiếp nhận, nâng cao chất lượng hệ thống bảo trợ,
chăm sóc xã hội đủ năng lực đáp ứng yêu cầu bảo trợ, chăm sóc các đối tượng yếu
thế trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ bảo
hiểm, trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập đáp ứng
nhu cầu cung cấp dịch vụ ngày càng tăng của người dân. Thúc đẩy thị trường lao
động trên địa bàn tỉnh phát triển lành mạnh; quản lý tốt hoạt động tuyển dụng,
sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tổng thể các giải pháp để tạo việc
làm, nâng cao thu nhập và phúc lợi cho người lao động. Thực hiện tốt hệ thống
chính sách hỗ trợ bên sử dụng lao động và người lao động.
e) Quốc phòng - an ninh và đối ngoại
- Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, có khả
năng sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây
dựng khu vực phòng thủ tỉnh, xã, phường vững chắc. Ưu tiên đầu tư xây dựng,
hoàn chỉnh các công trình phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
Tăng cường đối ngoại, hợp tác biên giới kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại của Đảng,
ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân với đối ngoại quốc phòng, biên phòng ở
khu vực biên giới; duy trì các mô hình hợp tác giữa chính quyền địa phương và lực
lượng quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam với chính quyền, lực lượng
hữu quan của nước láng giềng nhằm bảo đảm sự bất khả xâm phạm biên giới quốc
gia, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội khu vực biên giới; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định
và phát triển.
- Xây dựng lực lượng an ninh vững mạnh, bản lĩnh
chính trị vững vàng, tinh thông về nghiệp vụ, từng bước trang bị hiện đại. Tích
cực, chủ động nắm chắc địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, trấn áp tội phạm;
từng bước kéo giảm tỷ lệ tội phạm, tai nạn giao thông. Xây dựng thế trận an
ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân, quản lý tốt
biên giới, phòng chống buôn lậu, buôn bán người; giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội.
3. Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo: 01 trục
động lực, 02 cực tăng trưởng, 03 vùng kinh tế, 04 hành lang phát triển, 05 trụ
cột phát triển.
a) Trục động lực phát triển: Từ Khu kinh tế Cửa khẩu
Thanh Thủy - Đô thị Hà Giang đến cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Chức năng: Phát triển
đô thị, kinh tế công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ, logistics, du lịch gắn
với chuỗi công nghiệp chế biến và hình thành các cụm liên kết công - nông nghiệp
dọc theo không gian trục động lực phát triển.
b) Hai cực phát triển
- Cực phát triển phía Bắc: Là khu vực Khu kinh tế cửa
khẩu Thanh Thủy - đô thị Hà Giang. Chức năng: Là trung tâm kinh tế cửa khấu, đô
thị, thương mại, du lịch, dịch vụ của tỉnh và của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
- Cực phát triển phía Nam: Là đô thị Tuyên Quang và
phụ cận. Chức năng: Là trung tâm phát triển kinh tế đô thị, sản xuất công nghiệp,
thương mại, dịch vụ lớn của vùng tỉnh và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; là
trung tâm giao thương của tỉnh với các tỉnh trong vùng, cả nước và quốc tế.
c) Ba vùng kinh tế: (i) Vùng Tây Bắc là không gian
phát triển các xã vùng cao phía Tây Bắc của tỉnh, được xác định phía Tây đường
tỉnh 183; phía Tây sông Lô và sông Miện, diện tích khoảng 3.842 km2,
có chức năng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên mậu và logistics biên
giới, đối ngoại; phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa vùng cao; phát
triển nông, lâm nghiệp sinh thái, sản xuất dược liệu và các sản phẩm đặc thù, gắn
với bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo đảm quốc phòng, an ninh; (ii)
Vùng Đông Bắc là không gian phát triển các xã vùng cao phía Đông Bắc của tỉnh,
được xác định phía Bắc Quốc lộ 279, phía Đông sông Lô và sông Miện, diện tích
khoảng 5.750,6 km2, có chức năng phát triển kinh tế du lịch bản sắc với đa dạng
các loại hình dịch vụ chất lượng cao, bền vững, phát triển chuỗi nông - công
nghiệp chế biến sản phẩm đặc sản có thương hiệu; (iii) Vùng phía Nam, là không
gian phát triển các xã vùng trung du phía Nam của tỉnh, được xác định phía Nam
Quốc lộ 279 và phía Đông Tỉnh lộ 183, diện tích khoảng 4.203 km2, có chức năng
phát triển đô thị, kinh tế đô thị, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, logistics,
nông lâm nghiệp gắn với chuỗi công nghiệp chế biến và hình thành các công - nông,
lâm nghiệp, đóng vai trò là vùng động lực tăng trưởng của tỉnh.
d) Bốn hành lang kinh tế: (i) Hành lang kinh tế kết nối
ngang phía Bắc phát triển dọc trục Quốc lộ 4 - Quốc lộ 4C, kết nối các tỉnh Lào
Cai - Tuyên Quang - Cao Bằng; (ii) Hành lang kinh tế kết nối ngang Đông - Tây
theo Quốc lộ 279, kết nối các tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Lào Cai; (iii)
Hành lang kinh tế kết nối ngang theo Quốc lộ 37 kết nối các tỉnh Thái Nguyên -
Tuyên Quang - Lào Cai; (iv) Hành lang kinh tế kết nối dọc của tỉnh - hành lang
xanh, phát triển theo trục dọc từ Khu du lịch Tân Trào, Khu du lịch Na Hang -
Lâm Bình, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn.
đ) Năm trụ cột phát triển: (i) Hạ tầng giao thông,
phát triển đô thị, kinh tế đô thị; (ii) Du lịch bản sắc với đa dạng các loại
hình dịch vụ chất lượng cao, bền vững; (iii) Chuỗi nông - công nghiệp chế biến
sản phẩm đặc sản có thương hiệu; (iv) Kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới,
logistics; (v) Kinh tế đổi mới: Phát triển nền kinh tế số, thông minh, đào tạo
nguồn nhân lực tại chỗ.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN
VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng quy hoạch hệ thống đô thị
a) Phát triển hệ thống đô thị theo hướng xanh, thông
minh có hạ tầng hiện đại. Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh đặt trong tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, góp phần quan trọng phục vụ mục tiêu
xây dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang.
Việc hình thành và phát triển hệ thống đô thị thời kỳ 2021 - 2030 bảo đảm:
- Phát triển bền vững, lấy con người làm trung tâm;
phù hợp với trình độ phát triển, yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Phát triển và phân bố hợp lý hệ thống đô thị trên địa
bàn tỉnh, tạo ra sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng. Tập trung nâng
cao chất lượng các đô thị hiện có để từng bước nâng loại đô thị; đầu tư đảm bảo
tiêu chuẩn để công nhận mới cho các đô thị vệ tinh, bảo đảm tính liên kết tổng
thể trên phạm vi tỉnh, phường, xã, đô thị và nông thôn.
- Phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình
phát triển đô thị và phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030; có tầm
nhìn dài hạn, phù hợp với quy luật phát triển đô thị và thực tiễn của tỉnh; sử
dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển đô thị nén, tiết
kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đô thị phát triển theo hướng tăng trưởng
xanh, thông minh, bảo đảm phát triển bền vững; thích ứng với biến đổi khí hậu;
kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
- Chú trọng và từng bước nâng cao chất lượng phát triển
đô thị cả về kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, nhà ở, chất lượng sống của người
dân. Xây dựng từng đô thị trở thành trung tâm, đầu tàu phát triển kinh tế, xã hội,
khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp của từng
địa phương và cả tỉnh.
b) Đến năm 2030, định hướng toàn tỉnh có 32 đô thị, gồm:
02 đô thị loại II, 30 đô thị loại III trên cơ sở các phường hiện hữu và các xã
có yếu tố đô thị. Định hướng từng bước đầu tư xây dựng các xã Bình Ca, Thái
Hòa, Xuân Vân, Tân Thanh, Phú Lương, Trường Sinh, Đông Thọ, Minh Quang và một số
xã có tiềm năng khác theo hướng đô thị loại III để hình thành đô thị loại III
sau năm 2030.
Trong đó, Đô thị Tuyên Quang là trung tâm hành chính
tỉnh về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang; trung tâm
kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng trung du và miền núi phía Bắc; là đô thị động
lực phát triển kinh tế, trung tâm thương mại, dịch vụ của vùng tỉnh; vùng sản
xuất công nghiệp xanh, sạch; Đô thị Hà Giang là đô thị dịch vụ, thương mại, du
lịch, đầu mối kinh tế khu vực phía Bắc của tỉnh và các tỉnh vùng trung du và miền
núi phía Bắc; là đầu mối liên kết, thúc đẩy Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh
Thủy, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn và các khu vực
khác gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng; là đô thị xanh với các giá trị sinh
thái, kiến trúc, văn hóa được bảo tồn và phát huy bền vững.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo)
c) Huy động, sử dụng tối ưu nguồn lực tài chính từ
quá trình chuyển đổi đất đai, nguồn nhân lực, nguồn vốn cho phát triển đô thị;
sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, năng lượng. Phát triển đô thị
hiện đại đi đối với bảo tồn di sản kiến trúc, cảnh quan đô thị, bản sắc văn
hóa. Phát triển đô thị hài hòa đáp ứng đồng thời các yêu cầu phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội, đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp chức năng đô thị với chức năng bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
d) Nghiên cứu quy hoạch, xây dựng Trung tâm hành
chính - chính trị mới của tỉnh hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển chung của
địa phương và tạo ra không gian phát triển mới.
2. Phương hướng quy hoạch khu vực nông thôn
- Tổ chức quy hoạch, xây dựng hệ thống các điểm dân
cư nông thôn có quy mô phù hợp với điều kiện của từng địa bàn theo tinh thần
Nghị quyết số 19- NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng nông thôn mới kết hợp giữa duy trì, bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan nông nghiệp, nét đẹp kiến trúc và phong tục
truyền thống với ứng dụng công nghệ hiện đại, hiện đại hóa vùng nông thôn. Đầu
tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, thông tin, cấp nước,
thoát nước, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải), hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục,
văn hóa, thể thao); từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa bàn
thuận lợi và địa bàn khó khăn, giữa đô thị với nông thôn. Hiện đại hóa, từng bước
áp dụng nông nghiệp thông minh, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và thu
nhập cho người dân nông thôn.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn hiện hữu: Giữ gìn
không gian cảnh quan nông thôn đặc trưng địa phương, tôn trọng kiến trúc công
trình đối với các làng, bản truyền thống. Bảo tồn không gian truyền thống mang
nét đặc trưng văn hóa của các dân tộc ở địa phương. Bảo tồn, tôn tạo theo hướng
giữ kiến trúc cổ đối với các công trình đền, đình, chùa, công trình văn hóa
truyền thống và các công trình nhà ở nông thôn/miền núi cổ.
- Đối với các khu dân cư nông thôn có mật độ dân số
cao, các xã giáp ranh với đô thị, các xã được quy hoạch để hình thành đô thị: Lập
quy hoạch khu dân cư tập trung, cho phép tăng mật độ xây dựng phù hợp với quy
hoạch đô thị.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn phát triển mới: Lựa
chọn khu vực phát triển mới có tính toán đến cự ly đi lại đến các khu vực sản
xuất của dân cư. Tổ chức cụm dân cư theo mô hình khối, quy mô cụm dân cư phù hợp
với địa hình và điều kiện từng khu vực. Hình thành cụm/điểm dân cư đồng bộ với
hệ thống hạ tầng.
3. Phương hướng quy hoạch các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu
- Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy theo hướng
tổng hợp, đa ngành: thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, logistics có chức
năng đẩy mạnh giao thương quốc tế, gắn kết, thúc đẩy phát triển kinh tế các địa
phương trên hành lang kinh tế Tuyên Quang - Phú Thọ - Hà Nội - Hưng Yên - Hải
Phòng tạo thành tuyến thương mại - du lịch - dịch vụ quan trọng kết nối vùng
Trung du và miền núi phía Bắc với Hà Nội và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng,
trở thành một trung tâm kinh tế động lực của Tỉnh.
- Các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu Thanh
Thủy xây dựng, phát triển theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
Thành lập, đầu tư xây dựng khu thương mại tự do và xây dựng mô hình cửa khẩu
thông minh trong Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
b) Khu, cụm công nghiệp: Bổ sung mới, điều chỉnh diện
tích các khu, cụm công nghiệp ở những nơi có điều kiện thuận lợi; đưa ra khỏi
quy hoạch các cụm công nghiệp đến nay không còn phù hợp. Thu hút đầu tư hình
thành các khu, cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang có 12 khu công nghiệp, tổng diện tích dự
kiến 3.096,2 ha; có 48 cụm công nghiệp, tổng diện tích dự kiến 2.450,1 ha; thu
hút đầu tư hình thành các khu, cụm công nghiệp khác phù hợp với yêu cầu phát
triển của tỉnh trong từng giai đoạn.
(Chi tiết tại Phụ lục II,
III kèm theo)
c) Khu du lịch: Hình thành các khu, điểm du lịch trọng
điểm, các tổ hợp du lịch có hạ tầng lưu trú, dịch vụ hiện đại, nâng cao quy mô
(sức chứa) du lịch. Xây dựng Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành
điểm đến du lịch về nguồn hàng đầu cả nước; xây dựng Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình trở
thành khu du lịch quốc gia; Khu du lịch Suối khoáng Mỹ Lâm trở thành Khu du lịch
nghỉ dưỡng cao cấp; phát huy giá trị điểm đến Cột cờ Lũng Cú là điểm đến du lịch
đặc thù; định hướng Mã Pì Lèng, sông Nho Quế, danh thắng quốc gia ruộng bậc
thang Hoàng Su Phì trở thành trung tâm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du
lịch khám phá, trải nghiệm, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Quy hoạch, tổ
chức không gian, kiến trúc, các khu chức năng của khu, điểm du lịch theo hướng
bền vững, bảo tồn, phát huy giá trị đặc trưng, tạo sức hấp dẫn cho từng khu, điểm
du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm
theo)
d) Vùng sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung
- Tổ chức không gian phát triển sản xuất nông, lâm,
thủy sản theo hướng tập trung, chuyên canh, hiện đại, gắn với chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông thôn và phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn.
- Hình thành các vùng: (i) Vùng trồng cây dược liệu
(sâm, sa nhân, thảo quả, cà gai leo, cây dược liệu khác) và cây đặc sản (lê, mận,
đào, cây đặc sản khác); (ii) Vùng trồng cây ăn quả tập trung (cam, bưởi, nhãn,
cây ăn quả khác); (iii) Vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa màu ngắn ngày
tập trung tại các xã phường khu vực đồng bằng có đất thịt nhẹ, gần đô thị và
khu công nghiệp, chủ đạo là chuyên canh rau màu chất lượng cao, sản xuất theo
tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp và các tiêu chuẩn phù hợp với thị trường
tiêu thụ; (iv) Vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao; (v) Vùng cây
công nghiệp (chè, mía, lạc, đậu tương, cây công nghiệp khác); (vi) Vùng chăn
nuôi tập trung; (vii) Vùng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng và rừng sinh
thái.
đ) Khu quân sự, an ninh: Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên địa bàn phường, xã. Quản lý
các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh đảm bảo điều kiện cho lực
lượng quốc phòng, an ninh hoạt động thuận lợi khi cần thiết. Bảo đảm an ninh
chính trị, an ninh biên giới, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình
trọng điểm, các sự kiện chính trị.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới giao thông theo hướng tăng cường
liên kết nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
các công trình giao thông đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
Đa dạng hóa phương thức giao thông, thúc đẩy tổ chức giao thông vận tải đa
phương thức bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt (khi có điều kiện), đường
hàng không, vận tải hàng không tầm thấp để nâng cao hiệu quả vận tải, tăng khả
năng tiếp cận tới các khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới
đường bộ quốc gia được phê duyệt. Nghiên cứu đề xuất phương án xây dựng các tuyến
đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường liên tỉnh: đường bộ cao tốc nối 4 đô thị Lạng
Sơn - Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, đường bộ cao tốc Bắc Quang - Cửa khẩu
quốc tế Lào Cai, đường bộ cao tốc nối đô thị Nà Hang - Chiêm Hóa với cao tốc
Tuyên Quang - Hà Giang, đường bộ cao tốc nối đô thị Sơn Dương với cao tốc Nội
Bài - Lào Cai; các tuyến đường kết nối liên vùng: đường kết nối liên vùng Thái
Nguyên - Tuyên Quang kết nối với CT.15 đoạn qua xã Bắc Quang, đường kết nối đô
thị Tuyên Quang sang tỉnh Lào Cai và các tuyến giao thông có tiềm năng khác.
- Đường bộ: Tập trung nguồn lực đầu tư, xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, gia tăng tính kết nối với các tỉnh và
các trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Cơ bản
nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp II. Xây dựng
mới, mở rộng, cải tạo các tuyến đường trục chính đô thị, đường tránh đô thị, đường
vành đai đô thị, các tuyến đường kết nối đô thị, khu du lịch với các trục giao
thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh
Tuyên Quang với các tỉnh lân cận; xây dựng mới các cầu đường bộ qua sông Lô,
sông Gâm và các sông khác. Nâng cấp tuyến đường biên giới; tiếp tục hoàn thiện
hệ thống đường tuần tra biên giới, đường ra các cột mốc biên giới, các trạm kiểm
soát đồn biên phòng. Cải tạo, nâng cấp và xây mới các bến xe tại trung tâm các
xã; bố trí các bãi đỗ xe tập trung kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm
bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
- Đường sắt: Giai đoạn 2030-2050, thực hiện theo định
hướng quy hoạch đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu, đầu tư xây dựng sân
bay lưỡng dụng tại khu vực Tân Quang, sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại
khu vực Nà Hang, sân bay lưỡng dụng dân sự - quốc phòng tại khu vực phường Hà
Giang 2. Nghiên cứu, thí điểm phát triển và triển khai hệ sinh thái kinh tế tầm
thấp (ứng dụng công nghệ bay) trong lĩnh vực dịch vụ logistics, nông nghiệp, du
lịch, giám sát và vận tải.
(Chi tiết tại Phụ lục V. 1
kèm theo)
- Đường thủy: Đảm bảo hoạt động tuyến đường thủy nội
địa quốc gia Việt Trì - Tuyên Quang từ cảng Việt Trì đến ngã ba sông Lô - Gâm.
Phát triển các tuyến giao thông đường thủy nội địa địa phương trên các sông:
Gâm, Lô, Miện, Nho Quế, Nhiệm, Bạc, Phó Đáy và trên các lòng hồ thủy điện,...
Hình thành các cảng, bến thủy phục vụ nhu cầu giao thông vận tải, du lịch và
phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục V.2
kèm theo)
- Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn tại khu
kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và phục vụ các đô
thị.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện: Phát triển các dự án năng lượng căn cứ
vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tiềm năng của địa phương; thu hút đầu
tư phát triển thủy điện, điện mặt trời, điện sinh khối, điện gió, các loại nguồn
điện khác phù hợp với điều kiện thực tế và Quy hoạch phát triển điện lực. Xây dựng,
quản lý vận hành các thủy điện gắn với điều tiết lũ, thủy lợi, sử dụng hiệu quả
nguồn nước.
b) Lưới điện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo,
nâng cao hiệu quả của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho
nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 500kV, lưới điện
220kV, lưới điện 110kV, lưới điện phân phối trung, hạ áp. Chủ động kết nối mạng
lưới điện cấp tỉnh và mạng lưới điện cấp quốc gia, đảm bảo hệ thống điện vận
hành ổn định, phù hợp với tiêu chuẩn ngành điện.
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp và
đường dây 220kV, 110kV, công trình điện trung và hạ áp; xây dựng công trình điện
lực đấu nối các nhà máy điện vào hệ thống điện. Đầu tư hiện đại hóa mạng lưới
điện, nâng cao năng lực vận hành, độ tin cậy của hệ thống truyền tải và phân phối
điện. Quy hoạch các trạm sạc xe điện tại các vị trí đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VI. 1,
VI. 2 kèm theo)
3. Phương hướng phát triển mạng Lưới thủy lợi, cấp nước,
thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Duy trì các công trình thủy lợi hiện đang hoạt động
bình thường, đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại và từng bước hoàn thiện hệ thống
công trình thủy lợi. Cải tạo, xây dựng mới các hồ treo, hồ chứa nước, các công
trình tạo nguồn nước và hạ tầng kỹ thuật liên quan; áp dụng công nghệ trong xây
dựng, vận hành công trình thủy lợi nhằm giảm chi phí, nâng cao năng lực hệ thống
đáp ứng yêu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho khu vực
nông thôn, vùng cao. Ưu tiên đầu tư kiên cố hóa công trình thủy lợi phục vụ các
vùng chuyên canh nông nghiệp. Huy động nguồn lực xã hội, kết hợp hình thức Nhà
nước và nhân dân cùng làm trong công tác kiên cố hóa kênh mương, nhất là các
kênh mương nội đồng, tại các khu vực người dân có điều kiện về kinh tế.
(Chi tiết tại Phụ lục VII. 2
kèm theo)
b) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp nước
- Đối với các đô thị từ loại II, loại III: Đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước theo tiêu chuẩn cấp
nước đô thị bảo đảm công suất cấp nước toàn hệ thống đô thị đáp ứng tiêu chuẩn
cấp nước 150 lít/người/ngày-đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 95%.
Cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới
các công trình cấp nước tại các khu vực phát triển đô thị bảo đảm công suất cấp
nước toàn hệ thống đô thị. Có phương án chống ngập, phòng chống rủi ro thiên
tai, đảm bảo các nhà máy nước vận hành ổn định.
- Cấp nước khu vực nông thôn: Xây dựng, mở rộng hệ thống
cấp nước sạch ở nông thôn; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ
sinh ở nông thôn đạt 98%, tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt tối thiểu 30%.
- Cấp nước công nghiệp: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp các công trình cấp nước bảo đảm đủ nước phục vụ sản xuất công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục VII. 1
kèm theo)
c) Phương hướng phát triển hạ tầng thoát nước và xử
lý nước thải
Quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước, chống
ngập tại các đô thị, điểm bố trí dân cư tập trung. Đầu tư hoàn thiện hệ thống
thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống thu nước thải với hệ thống thu
nước mưa tại các khu vực đô thị; xây dựng công trình xử lý nước thải tại các đô
thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn như khu vực đô thị Tuyên Quang,
Hà Giang, các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Xây dựng khu xử lý nước
thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
4. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận,
xử lý của các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý cấp xã đáp ứng yêu cầu xử
lý chất thải; có lộ trình giảm dần tỷ lệ rác chôn lấp; xử lý ô nhiễm môi trường
các khu xử lý rác. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom,
phân loại rác tại nguồn. Thu hút các dự án xử lý chất thải ứng dụng công nghệ
hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII
kèm theo)
5. Phương hướng sắp xếp, phân bố nghĩa trang và nhà
tang lễ
Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tại địa điểm phù
hợp phục vụ nhu cầu người dân các đô thị và khu vực nông thôn; xây dựng nhà
tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị. Cải tạo, tiếp tục
sử dụng các nghĩa trang chưa lấp đầy; xây dựng, mở rộng nghĩa trang phù hợp với
quy hoạch tại địa phương; di dời các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu bảo vệ
môi trường. Thu hút đầu tư xây dựng một số nghĩa trang theo quy hoạch; tổ chức
các dịch vụ tang lễ, mai táng.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm
theo)
6. Phương hướng phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ
Bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng trụ sở và doanh trại
lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các đô thị bảo đảm gần khu
dân cư, khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch,
những nơi có nguy cơ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích,
liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư trang bị phương tiện,
hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù
hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu
cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển mạng Lưới y tế và chăm sóc
sức khỏe, cơ sở bảo trợ xã hội
Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị y tế theo hướng đồng
bộ, hiện đại; ưu tiên các dự án trọng điểm, các cơ sở đã xuống cấp, quy mô chật
hẹp, không còn đáp ứng; xây mới, nâng cấp các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng
khám đa khoa khu vực, trạm y tế, phấn đấu 100% các trạm y tế cấp xã, phòng khám
đa khoa khu vực được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực đáp ứng chức
năng nhiệm vụ. Hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống y tế từng bước hiện đại,
công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính kế thừa, tính
khả thi và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thu hút
đầu tư, khuyến khích phát triển bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, cơ sở dưỡng lão
ngoài công lập.
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng bổ sung công
trình chức năng Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Tuyên
Quang, Trung tâm Công tác xã hội Hà Giang tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm chăm sóc
và phục hồi chức năng người tâm thần tỉnh Tuyên Quang. Xây dựng mới 02 cơ sở Bảo
trợ xã hội/Trung tâm chăm sóc người cao tuổi tỉnh Tuyên Quang.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm
theo)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục
và đào tạo
Đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, nâng cấp, nâng cao
chất lượng cơ sở hạ tầng hệ thống trường lớp các bậc học phổ thông, mầm non
theo hướng đạt chuẩn quốc gia, kiên cố hóa, phục vụ tốt nhu cầu học tập, giảng
dạy. Chú trọng đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng hệ thống
trường nội trú, bán trú, cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đầu tư cơ sở hạ tầng các trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo gắn với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Rà soát, sắp xếp
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bảo đảm quy mô, cơ cấu và hợp lý về
ngành, nghề, trình độ đào tạo gắn với yêu cầu và xu hướng phát triển của thị
trường lao động. Khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công
lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục.
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bưu chính, viễn thông
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật
chất các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập, đảm bảo thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ theo chức năng. Từng bước hình thành và phát triển cơ sở vật
chất, không gian khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, bao gồm các khu nghiên cứu, ứng
dụng, xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng mạng, viễn thông và công nghệ
thông tin đồng bộ, hiện đại, làm nền tảng xây dựng chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số và đô thị thông minh. Từng bước đầu tư, nâng cao chất lượng hạ tầng
viễn thông thế hệ mới, hạ tầng truyền dẫn, hạ tầng thông tin di động, mạng cáp
quang và mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước; phát
triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT), điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, thực hiện
ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông. Nghiên cứu, đảm bảo các điều kiện để xây
dựng hệ sinh thái hạ tầng phát triển kinh tế tầm thấp (hạ tầng vật chất, hạ tầng
kỹ thuật số và công nghệ, thiết bị bay, hành lang pháp lý, nguồn lực và nguồn
nhân lực...). Phát triển trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh, hạ
tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung,
chuyên ngành và dữ liệu mở; tăng cường đầu tư bảo đảm an toàn, an ninh mạng,
phát triển nhân lực số; từng bước thực hiện lộ trình số hóa các hạ tầng thiết yếu
phục vụ phát triển chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
- Phát triển hạ tầng và dịch vụ bưu chính, chuyển
phát theo hướng hiện đại, từng bước chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang
bưu chính số, phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và các dịch vụ
logistics hỗ trợ thương mại điện tử. Thúc đẩy hoạt động của điểm bưu cục ngoại
dịch, điểm thông quan hàng bưu chính tại cửa khẩu; phát triển bưu cục thông
minh, triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số quốc gia.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ,
hội chợ, triển lãm
a) Phương hướng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại
- Phát triển đồng bộ mạng lưới chợ truyền thống trên
địa bàn toàn tỉnh với quy mô, cơ cấu, tính chất và công năng phù hợp với nhu cầu
lưu thông hàng hóa và thị trường từng địa phương và các khu vực lân cận. Xây dựng
chợ đầu mối bán buôn tại các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, có vị trí
giao thông thuận lợi.
- Thu hút đầu tư các mô hình thương mại hiện đại,
phát triển mới các siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị gắn với trục động
lực, các hành lang kinh tế, các khu công nghiệp, khu đô thị mới. Thu hút đầu
tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô phù hợp tại khu vực trung
tâm các xã và khu vực nông thôn khác.
b) Phương hướng phát triển cơ sở xăng dầu, khí đốt
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
đảm bảo đủ năng lực dự trữ, an toàn, ổn định, phục vụ sản xuất, kinh doanh. Quy
mô, tiến độ đầu tư, công suất thiết kế phù hợp với nhu cầu phát triển trong
giai đoạn điều chỉnh quy hoạch. Đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa khí hóa lỏng,
trạm nạp khí đáp ứng nhu cầu nhiên liệu khí đốt cho sản xuất, kinh doanh và dân
dụng và hoạt động khác.
c) Phương hướng phát triển trung tâm logistics, kho
hàng
Phát triển các khu dịch vụ thương mại tổng hợp
logistics tại các vị trí phù hợp gần các đầu mối giao thông, dọc các tuyến vận
tải quan trọng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nhu cầu tập kết hàng hóa, thương
mại; gắn kết với hệ thống bến bãi tập kết vật tư hàng hóa, kho trung chuyển, hệ
thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, phục vụ lưu thông hàng hóa và nguyên liệu phục
vụ sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm
theo)
5. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục
thể thao
Đầu tư xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa
(trung tâm văn hóa, thư viện, bảo tàng, sân vận động, nhà thi đấu...) phục vụ
nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tổ chức sự kiện của tỉnh và các địa phương.
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
Quy hoạch, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm tài
nguyên đất đai. Thực hiện điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, đảm bảo quản
lý đất đai đúng pháp luật, bền vững, có tầm nhìn dài hạn đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng - an ninh; phát triển giáo dục, văn
hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực
cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở
cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu sử dụng
đất quốc gia thời kỳ 2021 -2030.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định
trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các
ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương
án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần
thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XII
kèm theo)
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC; QUẢN LÝ VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC;
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường thành 03 vùng, gồm:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt gồm: Phân khu bảo
vệ nghiêm ngặt của các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh; khu vực bảo vệ I của các
di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn; vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước của
các công trình cấp nước sinh hoạt; khu vực nội thành, nội thị của các đô thị
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị và quy định về
bảo vệ môi trường.
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Hành lang bảo vệ nguồn
nước của các công trình cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước; vùng đệm các vườn quốc gia, khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh; khu vực hạn chế
phát thải khác theo quy định về bảo vệ môi trường.
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của Tỉnh
ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững các hệ sinh
thái tự nhiên đặc thù và đa dạng sinh học của tỉnh, trong đó chú trọng bảo tồn
các loài, nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế cao; sử dụng hợp lý và bền vững
tài nguyên đa dạng sinh học nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, duy trì
và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu;
từng bước ngăn chặn suy thoái hệ sinh thái và đa dạng sinh học, đồng thời nâng
cao hiệu quả công tác quản lý và nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; từng
bước tạo sự chia sẻ trách nhiệm và lợi ích cộng đồng trong công tác bảo tồn đa
dạng sinh học.
- Tiếp tục duy trì các khu rừng đặc dụng đã có trên địa
bàn tỉnh, tăng cường quản lý, bảo vệ chặt chẽ các khu vực có tính đa dạng sinh
học cao và dự kiến nâng cấp 02 khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và
Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gia. Đề xuất
thành lập mới khu bảo vệ cảnh quan đối với Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Noong; đưa
ra khỏi quy hoạch Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Vọoc mũi hếch Cao Tả Tùng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII
kèm theo)
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng
mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm
quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh;
đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản
lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ
liệu, số liệu quan trắc môi trường tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu
quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp
vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ
quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động và các trạm khí tượng
thủy văn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
d) Phát triển rừng bền vững
- Bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và diện tích rừng sản xuất. Hỗ trợ, tạo sinh kế, thúc đẩy sự tự quản
trong cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm vườn quốc gia, khu bảo tồn. Hỗ
trợ các bên liên quan trồng và bảo vệ rừng cảnh quan phục vụ phát triển du lịch
và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp của các cơ quan
thực thi pháp luật trong quản lý, giám sát và xử lý vi phạm.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và
phát triển rừng bền vững; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng trồng
cây đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với chế biến lâm sản và khai thác
lâm sản ngoài gỗ. Đối với phát triển lâm nghiệp vùng cao: Đẩy mạnh bảo vệ và
phát triển rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ gắn với phát triển du lịch;
lựa chọn các loại cây trồng bản địa phù hợp sinh thái, cây cho lâm sản ngoài gỗ.
Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng, phát triển thị
trường các-bon.
2. Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản
- Thực hiện nghiêm việc khoanh định, bảo vệ các khu vực
điều tra cơ bản địa chất và các khu vực có khoáng sản Nhóm I, Nhóm II đã được
xác định trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại
khoáng sản cấp quốc gia. Chủ động rà soát, khoanh định các khu vực thăm dò,
khai thác đối với khoáng sản Nhóm II, Nhóm III và Nhóm IV thuộc thẩm quyền quản
lý của địa phương; các khu vực khai thác tận thu và các bãi thải mỏ để phục vụ
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Các mỏ đang còn hiệu lực giấy phép tiếp tục hoạt động,
đảm bảo công suất khai thác phù hợp với nhu cầu thị trường và quy định pháp luật.
Đẩy mạnh công tác thăm dò, nâng cấp trữ lượng để đảm bảo tính liên tục của nguồn
nguyên liệu. Khuyến khích và ưu tiên các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến,
hiện đại, thân thiện với môi trường; tập trung vào chế biến sâu để nâng cao hệ
số thu hồi, giá trị sản phẩm và tiết kiệm tài nguyên; kiên quyết loại bỏ các
công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản Nhóm II, Nhóm III và Nhóm IV theo quy định
phân cấp mới. Đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng thông thường phục vụ nhu cầu
xây dựng, phát triển; áp dụng linh hoạt các cơ chế đặc thù trong cấp phép khai
thác theo quy định của Chính phủ và Quốc hội khi cần thiết. Đối với nhu cầu sử
dụng đất cho các công trình phụ trợ mỏ: cho phép doanh nghiệp, chủ đầu tư được
tự điều chỉnh diện tích và vị trí trong phạm vi ranh giới quản lý mỏ để phù hợp
với quy mô khai thác thực tế và quy hoạch của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV
kèm theo)
3. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước: Quản lý,
khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ nhu cầu sinh
hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế-xã hội. Xây dựng công trình trữ nước, tạo
nguồn nước cho khu vực vùng cao thiếu nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các
đối tượng theo quy định của pháp luật.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước
dưới đất; tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường nước, bảo vệ rừng đầu nguồn
các con sông suối, hồ; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng hợp lý,
tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước; tăng khả năng trữ và lưu giữ nước của
các công trình hồ chứa, bảo đảm an ninh nguồn nước cho vùng; tăng cường hợp tác
quốc tế trong quản lý, chia sẻ lợi ích từ tài nguyên nước.
- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải: Nước thải công
nghiệp, sinh hoạt, y tế và các loại nước thải khác được thu gom và xử lý đạt
quy chuẩn hiện hành.
- Phát triển, cải tạo các công trình tạo nguồn nước để
bổ sung nguồn cấp nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Xây dựng các trạm/vị
trí quan trắc tài nguyên nước và xả thải nước trên các dòng sông chính; xây dựng
hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước
gây ra
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc đối
với nguồn nước mặt, nước dưới đất; tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai hiện có. Rà soát các
công trình đập dâng, hồ chứa nước đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp.
Xóa bỏ những khu vực có nguy cơ lũ quét cao bằng các công trình ổn định mái dốc,
chống sạt lở.
- Triển khai hệ thống theo dõi, giám sát tình hình ngập
lụt, hạn hán. Điều chỉnh công tác quản lý, vận hành các hồ chứa nước và nước ngầm
phù hợp với việc điều tiết chống lũ, chống hạn. Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường
các biện pháp trữ nước. Thay đổi các cơ cấu cây trồng phù hợp với tình hình hạn
hán.
- Củng cố hệ thống đê điều, công trình dưới đê và các
công trình phụ trợ, công trình bảo vệ đê. Cải tạo các tuyến đê, kè, cống, lòng
dẫn, cửa thoát lũ nhằm bảo đảm nhiệm vụ tưới, tiêu và vận hành an toàn hồ chứa
trong mùa mưa lũ.
4. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai: Phân vùng rủi ro đối với
từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống
đối với từng loại thiên tai bao gồm: lốc xoáy, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, bão,
áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sét, sạt lở đất, sụt lún đất,
sương muối, sương mù, cháy rừng do tự nhiên,...
b) Phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình
phòng chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu; di dời dân khỏi vùng sạt lở,
lũ quét, ngập lụt; quy hoạch khu tái định cư bền vững; khắc phục, xử lý tình trạng
ngập, úng khu vực ven các sông Lô, sông Gâm,...; nạo vét, cải tạo và cứng hóa hệ
thống ngòi tiêu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm tại chỗ. Sử dụng
các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt,
dịch bệnh. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn
tỉnh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo, phòng, chống
thiên tai, quản lý tài nguyên nước nhằm nâng cao năng lực ứng phó, giảm thiểu
thiệt hại và phát triển bền vững.
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tích cực kết nối với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh
nghiệp trong và ngoài tỉnh, trong nước và nước ngoài để xúc tiến đầu tư, thương
mại; tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương
đã ký kết; tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các
cơ quan hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài, các đại sứ quán và
cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
2. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các
nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và Trung ương; tiếp tục tranh thủ
sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút
các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA và các nguồn vốn hỗ
trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi
các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các
lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo
lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước
ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác mang theo công nghệ tiên tiến, công
nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát
triển kinh tế của tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy
động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
Rà soát, điều chỉnh các chính sách về đất đai, xây dựng nhằm điều tiết, thúc đẩy
phát triển thị trường, huy động nguồn lực từ bất động sản cho phát triển. Rà
soát, sắp xếp, sử dụng, xử lý đúng quy định, có hiệu quả đối với tài sản công
sau sắp xếp tổ chức, đơn vị hành chính.
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Tăng cường
quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm
tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu
tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát,
nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn; định
hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc trong tình hình mới, phù hợp
với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền vững.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế
hoạch, dự án phát triển, đào tạo, nguồn nhân lực: Chương trình nâng cao chất lượng
giáo dục đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp; xây dựng Đề án việc làm
trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Rà soát, xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 5 năm và hằng năm để nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ các kỹ năng cần thiết đảm bảo đáp ứng yêu cầu vị trí
việc làm đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Phát triển nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân:
Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực
hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành,
lĩnh vực quan trọng. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo
nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo hướng
sát nhu cầu thực tế, tập trung vào các nghề, lĩnh vực thị trường có nhu cầu
cao. Thực hiện các chương trình đào tạo kiến thức, kỹ năng cho nhân lực, lao động
các làng nghề, hộ kinh doanh thích ứng với quy định mới, đủ năng lực tham gia
chuỗi cung ứng hiện đại, hội nhập với môi trường kinh tế số, thương mại điện tử.
Huy động và phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, gắn với phát triển và ứng dụng
khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng
trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ
chế, chính sách bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với
hệ thống pháp luật chung, bám sát yêu cầu bảo vệ môi trường của địa phương.
Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường, cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến xã, phường đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo
vệ môi trường ngày càng lớn, phức tạp. Rà soát, đổi mới cơ chế, tạo thuận lợi
cho các bên tham gia bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực các đơn vị thu gom, xử
lý rác thải. Đây nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, nhà
máy xử lý rác thải, nước thải.
5. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động
tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia. Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số là động lực then chốt, nền tảng quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội nhanh và bền vững của tỉnh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các
thành tựu khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư vào các lĩnh vực trọng tâm, có thế mạnh của tỉnh; trước mắt tập trung đổi
mới phương thức quản lý, điều hành trong hệ thống chính trị, xây dựng chính quyền
điện tử, tiến tới chính quyền số; đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã
hội số và đô thị thông minh.
- Tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế
- xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh; quản
lý nhà nước; y tế, giáo dục; an sinh xã hội; cứu hộ, cứu nạn; xây dựng và quản lý
đô thị thông minh; phát triển các mô hình kinh tế mới; bảo đảm an toàn bức xạ
và hạt nhân trong các hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn. Thực
hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, truy
xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, kiểm định
hàng hóa, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng lực của mạng lưới tổ chức khoa học và công
nghệ, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Từng bước
đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, ứng dụng
và đổi mới sáng tạo. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, mở rộng mạng lưới
các tổ chức tư vấn, hỗ trợ và chuyển giao công nghệ, đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trong khu vực
nông nghiệp, nông thôn.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị,
nông thôn
- Khẩn trương lập các quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch điểm dân
cư nông thôn và quy hoạch khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở đầu tư xây
dựng, quản lý phát triển đô thị và nông thôn. Triển khai xây dựng đô thị thông
minh, ưu tiên thực hiện các phân hệ cấp thiết như giao thông thông minh, quản
lý hạ tầng kỹ thuật thông minh, mô hình số đô thị, dịch vụ y tế, giáo dục thông
minh. Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng các công trình trục giao thông chính đô thị,
hạ tầng kỹ thuật, hình thành khung hạ tầng các khu vực phát triển đô thị mới;
xúc tiến thu hút đầu tư các dự án khu đô thị. Quản lý đô thị phù hợp với quy hoạch.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo
mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc,
công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án
phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án
có sử dụng đất.
- Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2026- 2030. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tài nguyên,
môi trường ở nông thôn theo quy định pháp luật. Quản lý chặt chẽ quá trình chuyển
đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
X. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ VÀ HỒ SƠ QUY HOẠCH
1. Danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XV kèm theo.
2. Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên
Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định,
phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành theo
quy định hiện hành.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính (Cơ quan lập điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh)
a) Tham mưu tổ chức công bố, công khai Điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội
dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong
hồ sơ Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với ý kiến thẩm định, góp ý của các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu xây dựng các văn bản triển khai, thực hiện Quy hoạch tỉnh; định kỳ
tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch tỉnh; rà soát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
theo quy định của Luật Quy hoạch.
d) Trong quá trình triển khai, thực hiện Quy hoạch tỉnh,
trường hợp có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao hơn, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu,
tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thuộc lĩnh vực
ngành, địa phương quản lý; có trách nhiệm chủ động xây dựng, triển khai thực hiện
các nội dung quy hoạch được điều chỉnh tại Quyết định này theo thẩm quyền, chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các nội dung Quy hoạch được điều chỉnh tại Quyết định này
thì thực hiện theo Quyết định này. Các nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết
định này thì thực hiện theo các văn bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Cao Bằng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh;
- VPUBND tỉnh: Lãnh đạo, CVNCTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
|
CHỦ TỊCH
Phan
Huy Ngọc
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|