|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9302/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công
quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng
dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2536/QĐ-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Xây dựng,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 6193/TTr-SXD ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung 05
thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của ngành Xây dựng tỉnh Tây Ninh (kèm theo 12 trang phụ lục).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ
tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 9302/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Phần I.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ
1. Danh mục thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ được thay thế, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.003467
|
Điều chỉnh công bố tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang (đối với hệ thống
đường bộ do địa phương quản lý)
|
UBND cấp tỉnh (đối với hệ thống
đường bộ do địa phương quản lý).
|
|
2
|
6.003488
|
Công bố quyết định tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, đường bộ cao tốc (đối với hệ
thống đường bộ do địa phương quản lý)
|
UBND cấp tỉnh (đối với hệ thống
đường bộ do địa phương quản lý).
|
|
3
|
6.003491
|
Công bố quyết định kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
(đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý)
|
UBND cấp tỉnh (đối với hệ thống
đường bộ do địa phương quản lý).
|
|
4
|
6.003494
|
Công bố quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ, đường bộ cao tốc (đối với hệ thống
đường bộ do địa phương quản lý)
|
UBND các cấp. Cơ quan đại diện
sở hữu đối với công trình đường bộ.
|
|
5
|
6.003502
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ
hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với
đường quốc lộ, đường cao tốc (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản
lý)
|
Cơ quan, tổ chức được UBND cấp
tỉnh giao. Cơ quan đại diện sở hữu đối với công trình đường bộ.
|
Phần II.
Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của ngành Xây dựng
1. Thủ tục
Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật
đường ngang (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý) - Mã TTHC:
6.003467
a. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ:
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ gửi số liệu về UBND cấp tỉnh.
* Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
4,5 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được số liệu.
* Bước 3: Trả kết quả:
Công bố tải trọng, khổ giới hạn
của đường bộ trên Trang thông tin điện tử của tỉnh.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản cung cấp số liệu của
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng
và quản lý khai thác công trình đường bộ.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d. Thời hạn giải quyết: 4,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ.
- UBND cấp tỉnh.
đ. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với đường bộ do địa phương quản lý).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên Trang thông
tin điện tử của tỉnh.
h. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
i. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải
quyết TTHC: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày
20/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường
bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ./.
2. Công bố
quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, đường bộ
cao tốc (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý) - Mã TTHC: 6.003488
a. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ:
Đối với tuyến đường bộ thuộc thẩm
quyền của UBND cấp tỉnh: Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
* Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
Căn cứ quy chế về công tác văn
thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
* Bước 3: Trả kết quả
Quyết định công bố tình huống khẩn
cấp về thiên tai đối với hệ thống đường bộ thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+ Văn bản của cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh.
* Số lượng hồ sơ: Không
quy định
d. Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Sở Xây dựng.
- Ban chỉ huy phòng thủ dân sự.
- Cơ quan chuyên môn của UBND cấp
tỉnh.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản
lý).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý).
h. Phí, lệ phí (nếu có):
Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
3. Công bố
quyết định kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ
và đường bộ cao tốc (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý) - Mã
TTHC: 6.003491
a. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
Đối với tuyến đường bộ thuộc thẩm
quyền của UBND cấp tỉnh: Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai.
* Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
Căn cứ quy chế về công tác văn
thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
* Bước 3: Trả kết quả
Quyết định công bố kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống đường bộ thuộc thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
Văn bản Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
* Số lượng hồ sơ: Không
quy định
d. Thời hạn giải quyết: Căn
cứ quy chế về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự, Cơ quan chuyên môn
khác thuộc UBND cấp tỉnh.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai (đối
với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý).
h. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
4. Công bố
quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ, đường bộ
cao tốc (đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý) - Mã TTHC: 6.003494
a. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND các cấp tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân các quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp (đối với tuyến đường bộ do địa phương quản lý).
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn
thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ tham mưu người đứng đầu
cơ quan các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (đối với công trình đường
bộ do doanh nghiệp được nhà nước giao theo quy định pháp luật về đầu tư, đường
bộ).
* Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
Căn cứ quy chế về công tác văn
thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
* Bước 3: Trả kết quả
Công bố quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp.
b. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
Tờ trình Văn bản của cơ quan
tham mưu thuộc UBND các cấp. Nội dung gồm các nội dung:
- Mục đích xây dựng, địa điểm
xây dựng;
- Người được giao quản lý thực
hiện xây dựng công trình;
- Thực hiện xây dựng công trình
khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo quy định tại Điều 13 và Điều
15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT (đối với công trình đường bộ đang khai thác).
Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về xây dựng,
về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới hoặc
nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
- Thời gian xây dựng công
trình;
- Dự kiến chi phí, nguồn lực thực
hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: Không
quy định
d. Thời hạn giải quyết:
Căn cứ quy chế về công tác văn
thư tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan tham mưu thuộc UBND các cấp, Cơ quan, đơn vị tham mưu
thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện chủ sở hữu công
trình đường bộ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
h. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
5. Thẩm định,
phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm
giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai đối với đường quốc lộ, đường cao tốc (đối với hệ thống đường bộ do địa
phương quản lý) - Mã TTHC: 6.003502
a. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, cơ quan, tổ chức được UBND cấp
tỉnh giao có trách nhiệm trình hồ sơ đến cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh
giao để thẩm định, phê duyệt.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, doanh nghiệp được nhà nước
giao đối với công trình đường bộ được giao quản lý có trách nhiệm trình hồ sơ đến
Cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định, phê duyệt.
* Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
18 ngày, kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Bước 3: Trả kết quả
Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn
thành công trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
b. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan lập Hồ
sơ;
- Thuyết minh phương án khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông;
- Văn bản chỉ đạo điều hành, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai như: công điện hoặc văn bản hoặc lệnh điều động;
văn bản chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục của cơ quan có
thẩm quyền;
- Báo cáo ban đầu kèm theo một
số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà thầu
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;
- Biên bản xác nhận khối lượng
đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản
gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm
h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc
này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần
ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT)
- Bản vẽ hoàn công;
- Dự toán kinh phí cho công
trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đã thực hiện,
kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
- Biên bản xác minh thiệt hại lập
tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ
thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất
phương án xử lý, khắc phục); Thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT);
- Các bản vẽ kỹ thuật thi công
thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
- Nhật ký thi công xây dựng
công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình, bảng
chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm giao thông;
- Tờ trình nêu trên là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.
* Số lượng hồ sơ: Không
quy định
d. Thời hạn giải quyết:18
ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ
sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao;
- Doanh nghiệp được nhà nước
giao đầu tư
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Cơ quan đại
diện sở hữu đối với công trình đường bộ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn thành công trình khẩn cấp khắc
phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
h. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.