|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP ĐỂ ÁP DỤNG QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 6 năm
2026; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 785/BC-SNNMT ngày 01 tháng 7 năm 2026
và Báo cáo số 426/BC-STP ngày 09 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc xác
định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Các
trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp
1. Người đang sử dụng đất do nhận
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định mà thửa đất đã có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
2. Nhận thừa kế quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với thửa đất có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Quy
định cụ thể việc xác định diện tích đất ở
1. Trường hợp sử dụng đất trước
ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối
với diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Địa bàn phường: 500 m2/hộ
gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn xã: 2.000 m2/hộ gia
đình, cá nhân.
2. Trường hợp sử dụng đất từ
ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Địa bàn phường: 300 m2/hộ
gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn xã: 1.200 m2/hộ gia
đình, cá nhân.
3. Trường hợp sử dụng đất từ
ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, việc xác định số
cá nhân sử dụng đất tại thời điểm xác định diện tích đất ở; người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở được xác định
như sau:
a) Địa bàn phường:
Trường hợp thửa đất có 01 cá
nhân sử dụng đất hoặc có từ 02 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất:
100 m2.
Trường hợp thửa đất có từ 05 cá
nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên: 120 m2.
b) Địa bàn xã:
Trường hợp thửa đất có 01 cá
nhân sử dụng đất hoặc có từ 02 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất:
400 m2.
Trường hợp thửa đất có từ 05 cá
nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên: 500 m2.
4. Thửa đất có diện tích nhỏ
hơn diện tích đất ở được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì toàn bộ diện
tích đó được xác định là đất ở. Trường hợp sau khi đã xác định diện tích đất ở,
diện tích còn lại được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều
141 Luật Đất đai năm 2024.
5. Trường hợp người sử dụng đất
đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc
Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định diện
tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đã
thu hồi.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra việc
thực hiện Quyết định này; giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền trong quá
trình thực hiện hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết
theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện Quyết định này tại địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường xác định diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính;
Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN (ĐTT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|