|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1945/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1827/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Đê điều và Phòng, chống thiên
tai cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1
Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hoá thủ tục hành
chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên
cứu, tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- Trung tâm TT-CB;
- TT Phục vụ HCC;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt việc tiếp nhận viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ không thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ (cấp tỉnh)
|
- Nghị định số 50/2020/NĐCP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ
- Nghị định số 53/2026/NĐCP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
|
- Nghị định số 50/2020/NĐCP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ
- Nghị định số 53/2026/NĐCP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ
tục hành chính: Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ
không thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ khoản viện
trợ lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đối với các khoản viện trợ
không thuộc nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện
trợ chưa xác định cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu
hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ và
trình cơ quan chủ quản.
- Bước 2: Cơ quan chủ quản
của khoản viện trợ chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan chủ quản của
khoản viện trợ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc phê duyệt tiếp
nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ (nội dung tại Phụ lục I Nghị định
50/2020/NĐ-CP);
- Văn bản của Bên viện trợ
thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng
Việt kèm theo);
- Các tài liệu khác liên quan đến
khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ khoản viện trợ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ
quản gồm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ trưởng cơ quan chủ quản
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ
trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo mẫu
Phụ lục I của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
- Điều 55 và Điều 59 Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
Phụ
lục I
CÁC
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP
ĐỂ CỨU TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. TÊN KHOẢN VIỆN TRỢ
II. BÊN VIỆN TRỢ
III. CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ
quan chủ quản
IV. CHỦ KHOẢN VIỆN TRỢ
Tên và địa chỉ liên lạc của chủ
khoản viện trợ
V. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
CỦA VIỆN TRỢ
- Bối cảnh thực hiện viện trợ
- Sự cần thiết của khoản viện
trợ
VI. NỘI DUNG KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Mục tiêu của khoản viện trợ
2. Tổng giá trị khoản viện trợ
(nguyên tệ và quy đổi ra USD)
3. Phương án phân bổ
Nêu chi tiết số lượng phân bổ theo
địa chỉ tiếp nhận và giá trị phân bổ
4. Địa điểm tiếp nhận viện trợ
5. Thời gian thực hiện tiếp nhận
viện trợ
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN
Trách nhiệm của các đơn vị liên
quan trong việc tổ chức triển khai tiếp nhận viện trợ khẩn cấp (bố trí kinh
phí, phương tiện, trang thiết bị,...)
VIII. KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu cụ thể các nguồn kinh phí,
trách nhiệm bố trí kinh phí tiếp nhận viện trợ khẩn cấp cũng như hoạt động kiểm
tra, đánh giá.
IX. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
2. Tên thủ
tục hành chính: Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp
nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
* Trường hợp cơ quan chủ quản
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết
- Bước 1: Cơ quan chủ quản
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến gồm: Sự phù
hợp của khoản viện trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể
của địa phương; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc
tế để khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của
Bên viện trợ và các bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu
cầu của Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ;
hoặc các nội dung thay đổi trong trường hợp cần điều chỉnh Văn kiện.
- Bước 2: Thời hạn để
các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ quản.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh Văn
kiện và trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện,
điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai;.
- Bước 4: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan.
* Trường hợp cơ quan chủ quản
không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
- Bước 1: Chủ khoản viện
trợ hoàn chỉnh Văn kiện và trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định
phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai.
- Bước 2: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản trình phê duyệt Văn
kiện hoặc điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp viện trợ quốc tế để khắc
phục hậu quả thiên tai của cơ quan chủ khoản viện trợ;
- Văn bản của nhà tài trợ thống
nhất với nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai hoặc nội dung cần điều chỉnh (thông báo hoặc thỏa thuận);
- Dự thảo Văn kiện (theo mẫu Phụ
lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP) hoặc dự thảo điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
* Số lượng: không quy định
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cơ quan chủ quản lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan: thời gian các cơ quan liên quan có văn bản trả
lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
chủ quản.
- Trường hợp cơ quan chủ quản
không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét,
quyết định việc phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ khoản viện trợ
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: cơ quan chủ
quản gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai của Thủ trưởng cơ quan chủ quản
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội dung Văn kiện viện trợ quốc
tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 62 và Điều 69 Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
Phụ lục II
MẪU VĂN KIỆN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHOẢN
VIỆN TRỢ
1. Tên khoản viện trợ
2. Bên viện trợ
3. Tên và địa chỉ liên lạc của
cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ
4. Thời gian dự kiến thực hiện
viện trợ
5. Địa điểm thực hiện
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở pháp lý
2. Bối cảnh và sự cần thiết tiếp
nhận viện trợ
III. MỤC TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN
TRỢ
Nêu rõ mục tiêu tổng quát và mục
tiêu cụ thể của khoản viện trợ
IV. MÔ TẢ NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu rõ các nội dung viện trợ,
hình thức viện trợ, phương thức tiếp nhận viện trợ, phương án phân bổ viện trợ,
cơ chế phối hợp giữa các bên trong tiếp nhận viện trợ,...
V. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực
tiếp từ khoản viện trợ
VI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kế hoạch chi tiết việc thực
hiện khoản viện trợ
2. Kế hoạch kiểm tra việc thực
hiện khoản viện trợ
3. Kế hoạch đánh giá kết quả thực
hiện viện trợ
VII. TỔNG VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng vốn viện trợ (nguyên tệ
và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
- Vốn viện trợ không hoàn lại
(nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ)
- Vốn đối ứng (VNĐ và quy đổi
ra đô la Mỹ). Trong đó:
+ Hiện vật: tương đương: ....(VNĐ
và quy đổi ra đô la Mỹ)
+ Tiền mặt: ....(VNĐ và quy đổi
ra đô la Mỹ)
VIII. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC CỦA
BÊN TÀI TRỢ
Các điều kiện ràng buộc của Bên
viện trợ (nếu có)
IX. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu quả kinh tế - tài chính và
hiệu quả xã hội; đánh giá tác động môi trường, các rủi ro sau khi kết thúc khoản
viện trợ.