|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1726/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 11 tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 -
2025;
Căn cứ Quyết định số
1781/QĐ-BTC ngày 06/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 680/TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và bị bãi bỏ
trong lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Tài chính, cụ thể như sau:
1. Công bố 01 thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành.
(Có
Phụ lục I chi tiết kèm theo)
2. Bãi bỏ 01 danh mục
thủ tục hành chính tại số thứ tự 01, mục VII, phần A, Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc
công bố danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
(Có
Phụ lục II chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, P. Cường.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
TÀI CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Thủ
tục hành chính
|
Thời
gian giải quyết TTHC
|
Địa
điểm thực hiện
|
Cách
thức thực hiện
|
Cơ
quan giải quyết
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách
|
Thời hạn Cơ quan tài
chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính;
là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
|
- Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của UBND tỉnh Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
|
Hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS được nộp cho Cơ quan tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương
thức sau:
- Nộp hồ sơ trực
tiếp;
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu chính;
- Nộp hồ sơ qua Dịch
vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
|
Sở Tài chính
|
- Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số
23/2025/NĐ- CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số
29/2025/NĐ- CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số
73/2026/NĐ- CP ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
- Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký,
cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách;
- Quyết định số 1781/QĐ-BTC
ngày 06/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công nghệ
thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Thủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Đơn vị sử
dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Cơ quan tài chính
(Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Sở Tài chính).
- Bước 2: Cơ quan tài
chính thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đăng ký mã
số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo
mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ
nhưng không đầy đủ, Cơ quan tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ
sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp
lệ, Cơ quan tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại
hồ sơ.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS được nộp cho Cơ quan tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương
thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu chính;
- Nộp hồ sơ qua Dịch vụ
công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
- Trường hợp 1: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước,
gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC;
+ Bảng thống kê đơn vị
đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán)
theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được
xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập
đơn vị.
- Trường hợp 2: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ các
giấy tờ sau đây:
- Văn bản thành lập đơn
vị;
- Các văn bản của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
- Trường hợp 3: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số
02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ Quyết
định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
dự án.
+ Trường hợp 4: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số
03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
- Quyết định đầu tư dự
án;
- Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
- Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
- Trường hợp 5: Đăng ký
bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
+ Thông báo chuyển giai
đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
- Quyết định đầu tư dự
án;
- Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
- Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
- Trường hợp 6: Đăng ký
thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
+ Trường hợp đơn vị có
quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên
đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ
quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã
cấp mã số ĐVQHNS.
+ Nội dung Thông báo
thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết: Thời
hạn Cơ quan tài chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã
số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính; là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.5. Đối tượng thực
hiện:
+ Các cơ quan Nhà nước,
tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Các tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân
sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
+ Các đơn vị sự nghiệp
công lập.
+ Các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách.
1.6. Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Tài chính.
+ Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số, Sở Tài chính.
+ Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC nội bộ: Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số có trách nhiệm
cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương; Sở Tài chính
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các
đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp xã).
1.7. Kết quả thực hiện:
Cấp
giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
+ Trường hợp 1, 2: Mẫu
số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng
cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách; Mẫu số 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 3: Mẫu
số 02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
(Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC -
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC -
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC -
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện: Đơn
vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ
tục đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10/3/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử
dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:
…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị:………………………………………………………………………..
|
2. Loại hình đơn vị:
|
|
|
|
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
|
|
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học
|
08- Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách
|
|
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
|
09- Ban quản lý dự án đầu tư
|
|
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
|
10- Các đơn vị được hỗ trợ ngân sách
|
|
05- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
|
11- Đơn vị khác
|
|
06- Đơn vị quản lý hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chương Ngân sách:
4. Cấp dự toán:
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán
kinh phí hoạt động không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự
toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
……………………………………………………………………………………………………
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động
cho đơn vị nào không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn
vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
……………………………………………………..
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
………………………………………………….
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: …………………………………………………………………………………
- Ngày ký văn bản:
……………………………………………………………………………..
- Cơ quan ra văn bản:
…………………………………………………………………………
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………….
- Quận, huyện: ……………………………………………………………………………….
- Xã, phường: …..…………………………………………………………………………….
- Số nhà, đường
phố: …………………………………………………………………………
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………
- Điện thoại cơ quan:
…………………………………………………………………………….
- Điện thoại di động:
…………………………………………………………………………….
- Email: …………………………………………………………………………………………….
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 01-MSNS-BTC
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số loại hình
đơn vị tương ứng vào trong ô 
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của
Chương ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp
dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi
bằng cách tích vào
ô tương ứng. Nếu chọn
câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt
động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi
bằng cách tích vào
ô tương ứng. Nếu chọn
câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự
toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động
cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2
đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho
nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp
trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị
cấp trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập
đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định hoặc số
văn bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản:
Tên
cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị
trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường
phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại
diện: Người
đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan:
Số
điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động:
Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi
rõ địa chỉ Email của người kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận,
xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong tờ
khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ, ngành
chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu
07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản
đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc
ngân sách xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời
là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị
khác có quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác
nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản
sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
|
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ
ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: ...........................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối
với tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp
trên:
....................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên:
.......................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu
tư:...........................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách:....................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, Thành phố:
......................................................................................
- Xã, phường:
................................................................................................
- Số nhà, đường
phố:....................................................................................
- Điện thoại (cố định
hoặc di động):.............................................................
-
Email:..........................................................................................................
4. Ban quản lý dự án
(nếu có):
4.1. Tên Ban quản lý dự
án:................................................................................
4.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách:.......................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
.........................................................................................
- Xã,
phường:....................................................................................................
- Số nhà, đường
phố:.......................................................................................
- Điện
thoại:...................................................................................................
- Email:..........................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên:
5.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên:
...................................................................
5.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: .....................................................
6. Quyết định hoặc văn
bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết
định/văn bản: ........……..….…...................................
6.2. Số Quyết định/văn
bản:.…………......…………..........…………...........
6.3. Ngày ra Quyết
định/văn
bản:.....................................................................
6.4. Người ký Quyết
định/văn bản: ………………………..………..………
6.5. Tổng kinh phí
chuẩn bị đầu tư (nếu có):...................................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người
đại
diện:..........................................................................
7.2. Điện thoại cơ
quan:
...........................................................................
7.3. Điện thoại di
động:
............................................................................
7.4. Email: ...............................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự
án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp
trên.
2.2. Mã dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
3.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu
tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ
số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của đơn vị (nếu có).
4. Ban Quản lý dự án
đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản
lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý
dự án: Ghi
rõ tên Ban quản lý dự án.
4.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án: Kê
khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên
5.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 3.1.
5.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi
rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường
hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc
văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết
định/văn bản: Tên
cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự
án.
6.2. Số Quyết định/văn
bản: Số
Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết định/văn
bản: Ngày
ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4. Người ký Quyết định/văn
bản: Người
ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí
quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu
tư: Ghi
chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu
tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ
quan: Số
điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di động:
Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc
gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
3. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải
tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý
thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng khu vực
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng một dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công
trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp
thực hiện quản lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng
thầu xây dựng (EPC)
□ Thuê tư vấn quản lý
dự án
|
5. Dự án cấp trên (đối
với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp
trên: ........................................................................................................………
5.2. Mã dự án cấp trên:
.........................................................................................................………
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: ...............................................................................................................………
6.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: .........................................................................…
6.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................................………
- Xã, phường: ....................................................................................................................………
- Số nhà, đường phố: .........................................................................................................………
- Điện thoại: ......................................................................................................................………
- Email: .............................................................................................................................………
7. Ban quản lý dự án
(nếu có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự
án: ....................................................................................................…
7.2.
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:........................................................................……..
7.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án:
- Tỉnh, thành phố: ...........................................................................................................…
- Xã, phường: ..................................................................................................................………
- Số nhà, đường phố: .......................................................................................................………
- Điện thoại: ....................................................................................................................………
- Email: ...........................................................................................................................………
8. Cơ quan chủ quản cấp
trên
8.2. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: ..........................................................................……….
8.1. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: .......................................................................
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết
định:....................................................................................……………
9.2. Số quyết định:................................................................................….……..….…….………
9.3. Ngày quyết định:.............................................................................…………………………
9.4. Người ký quyết
định:....….…………………………………....……..…………………...
9.5. Thời gian bắt đầu thực
hiện được duyệt:……….…………….………..………………..
9.6. Thời gian hoàn thành
dự án được duyệt:…………………………..……..……………..
9.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng dự án:
|
○ Chi phí xây dựng:..........................................
○ Chi phí thiết bị: ...........................................
|
○ Chi phí dự phòng:......................................
○ Chi phí quản lý dự
án:..............................
|
|
○ Chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng tái định cư:...................................................….
|
○ Chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng:..............
|
|
|
○ Chi phí khác:..............................................
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện
dự án:
|
Quốc
gia
|
Tỉnh,
thành phố
|
Xã,
phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế
(nếu có):
|
Mã
ngành kinh tế
|
Tên
ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người
đại diện:...................................................................................................
10.2. Điện thoại cơ
quan: .................................................................................................................
10.3. Điện thoại di
động: ...................................................................................................................
10.4. Email: ......................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự án đầu tư ở
giai đoạn thực hiện dự án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư:
Đánh
dấu X vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4. Hình thức quản lý
thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp
trên.
5.2. Mã dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
6.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu
tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ
số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của đơn vị (nếu có).
7. Ban Quản lý dự án
đầu tư (nếu có): Chỉ
kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý
dự án: Ghi
rõ tên Ban quản lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án: Kê
khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục
6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp
trên
8.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan
chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì
ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết
định: Tên
cơ quan ra quyết định đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
9.3. Ngày quyết định:
Ngày
ký quyết định đầu tư.
9.4. Người ký quyết định:
Người
ký quyết định đầu tư.
9.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn
thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng công trình: Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc
tất cả các loại chi phí.
9.8. Nguồn vốn đầu
tư: Ghi
chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu
tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện
dự án: Ghi
rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt
Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu
dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi rõ mã và tên một
hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên
ngành kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản sửa
đổi bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ
quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC:
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:.....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư: .........................................................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:
......................................................
Địa chỉ Chủ đầu tư: ........................................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ
sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu
tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc
gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
2. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải
tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý
thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng khu vực
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng một dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình
cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp
thực hiện quản lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng
thầu xây dựng (EPC)
□ Thuê tư vấn quản lý
dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định: ...................................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết
định: .....................................................................................................
4.3. Ngày quyết định: ..............................................................................................................
4.4. Người ký quyết
định: .......................................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện: .............................................................................................
4.6. Thời gian hoàn
thành dự án: .............................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng công trình: ............................................................................
|
○ Chi phí xây dựng:....................................
○ Chi phí thiết bị:.......................................
○ Chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng tái định cư:................................................
|
○ Chi phí dự phòng: ......................
○ Chi phí quản lý dự
án: ................
○ Chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng:...
○ Chi phí khác: ................................
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện
dự án:
|
Quốc
gia
|
Tỉnh,
thành phố
|
Xã,
phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
○ Họ và tên người
đại diện:.......................................................................................................
5.1. Điện thoại cơ
quan: ..................................................................................................................
5.2. Điện thoại di
động: ...................................................................................................................
5.3. Email: ........................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
Mẫu
Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư:
Đánh
dấu X vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
3. Hình thức quản lý
thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
4.2. Cơ quan ra quyết
định: Tên
cơ quan ra quyết định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định:
Ngày
ký quyết định đầu tư.
4.4. Người ký quyết định:
Người
ký quyết định đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn
thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng dự án: Mức
tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi
phí.
4.8. Nguồn vốn đầu
tư: Ghi
chi tiết từng nguồn vốn, tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
4.9. Địa điểm thực hiện
dự án: Ghi
rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt
Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu
dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ
quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC:
Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử
dụng ngân sách,
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC:
Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho
các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC:
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu
tư: . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .
2. Mã số ĐVQHNS đã được
cấp: . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ
đầu tư: .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .
.
Đơn vị xin thông báo
thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như
sau:
|
STT
|
Chỉ
tiêu thay đổi
(1)
|
Thông
tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông
tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4:
Cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người
đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người
đại diện:...............................................................................................
4.2. Điện thoại cơ
quan: ...........................................................................................................
4.3. Điện thoại di
động: .........................................................................................................
4.4. Email: .................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
Thông
báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án
đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được
cấp: Ghi
rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự
án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ
đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu
ghi tương ứng trên các mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách.
- Cột (2): Ghi lại nội
dung thông tin đã kê khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính
xác chỉ tiêu mới thay đổi.
4. Thông tin về người
đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người
đại diện: người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ
quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động:
Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa
chỉ Email của người đại diện kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông
tin về mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã
số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC:
Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng
cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận )
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành
phố:………………………………............................................................
2. Số lượng đơn
vị:........................................................................................................................
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Loại
hình đơn vị
|
Chương
ngân sách
|
Cấp
dự toán
|
Đơn
vị cấp
trên quản lý trực tiếp
|
Địa
điểm
|
|
Tỉnh/
thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Mẫu số 09-MSNS-BTC:
Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài chính...........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ
ĐVQHNS
1. Tên đơn vị: …………………………………………………..……………………….
2. Tên đơn vị chủ quản:..……………………………………………………..................
3. Họ và tên cán bộ đến
đăng ký: .……………………………..………………………..
4. Tình trạng hồ sơ:
□ Hồ sơ đủ □ Hồ sơ thiếu
5. Hồ sơ cần bổ sung
(Nếu hồ sơ thiếu):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
6. Ngày trả Giấy chứng
nhận mã số ĐVQHNS điện tử:...............................................
7. Điện thoại hỗ trợ
của cơ quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: ........................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch
vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số:...............................
|
|
..........,ngày.......
tháng....... năm............
Người
nhận hồ sơ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
TÀI CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
Số
Quyết định đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
2.002206.H52
|
Đăng ký mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách
|
Công
nghệ thông tin
|
Cơ quan tài chính
gồm:
- Cục Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số;
- Sở Tài chính.
|
- Quyết định số
1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
- Quyết định số
336/QĐ-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
|