|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
100/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP
THẶNG DƯ VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số
49/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định cụ thể một số yếu tố xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
và yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định:
a) Tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy;
thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để
ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về
giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
b) Tỷ lệ % để xác định chi phí
kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu,
rủi ro trong kinh doanh; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để ước tính tổng
chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số
49/2026/NĐ-CP;
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định
mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của
từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều
8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định,
quyết định giá đất cụ thể;
b) Tổ chức có chức năng tư vấn
xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tỷ
lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng,
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất,
khu đất
1. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với dự án sử dụng đất
thương mại, dịch vụ, kinh doanh để thuê văn phòng và các loại hình dịch vụ
khác: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp
theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện dự án.
b) Đối với dự án khu công nghiệp,
cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%,
các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện
dự án.
2. Thời điểm bắt đầu bán hàng,
thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
a) Trường hợp thời điểm bắt đầu
bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng đã được xác định trong các văn bản
chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư thì căn cứ các văn bản đó để ước tính doanh
thu của dự án.
b) Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đầy đủ các chỉ tiêu về thời điểm
bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì thực hiện như sau:
- Thời gian bán hàng được tính
kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.
- Thời điểm bắt đầu bán hàng,
thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng được xác định theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 dưới
đây.
Bảng 1. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở
|
Quy mô dự án
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời gian bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng (phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5ha
|
Năm thứ 2
|
2 năm
|
50-50
|
|
Từ 5ha đến dưới 10ha
|
Năm thứ 2
|
3 năm
|
35-35-30
|
|
Từ 10ha đến dưới 20ha
|
Năm thứ 2
|
4 năm
|
25-25-25-25
|
|
Từ 20ha trở lên
|
Năm thứ 2
|
5 năm
|
20-20-20-20-20
|
Bảng 2. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng chung cư (mục đích ở hoặc mục đích ở và công năng hỗn hợp);
Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh văn phòng, đất sử dụng
vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất và các loại hình dịch vụ khác (trừ đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
|
Quy mô dự án (tính theo diện tích sàn xây dựng)
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời gian bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng
(phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Đối với loại hình được bán
|
Đối với loại hình cho thuê
|
|
Dưới 20.000m2
|
Năm thứ 2
|
Từ năm thứ 2
|
2 năm
|
50-50
|
|
Từ 20.000m2 đến dưới 50.000m2
|
Năm thứ 2
|
Từ năm thứ 3
|
3 năm
|
35-35-30
|
|
Từ 50.000m2 đến dưới 100.000m2
|
Năm thứ 2
|
Từ năm thứ 4
|
4 năm
|
25-25- 25-25
|
|
Từ 100.000m2 trở lên
|
Năm thứ 2
|
Từ năm thứ 5
|
5 năm
|
20-20- 20-20-20
|
Bảng 3. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Quy mô dự án
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời gian bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng (phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 75ha
|
Năm thứ 2
|
2 năm
|
50-50
|
|
Từ 75ha đến dưới 150ha
|
Năm thứ 2
|
3 năm
|
35-35-30
|
|
Trên 150ha
|
Năm thứ 2
|
4 năm
|
25-25-25-25
|
Đối với dự án xây dựng công
trình hỗn hợp, căn cứ phạm vi, ranh giới, tính chất của các công trình xây dựng
để xác định thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng theo
quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 điểm này làm cơ sở xác định tổng doanh
thu phát triển khu đất, thửa đất.
Đối với loại hình dự án chưa được
quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 điểm này tổ chức thực hiện xác định giá đất
đề xuất thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng để thuyết
minh xây dựng phương án giá đất.
Điều 3. Tỷ
lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư
có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh; thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng để ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất
1. Tỷ lệ % để xác định chi phí
kinh doanh
a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
bán hàng được tính bằng 1% trên tổng các loại doanh thu trước thuế đã quy về thời
điểm hiện tại của dự án.
b) Chi phí quản lý vận hành được
tính bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, cụ thể:
- Loại hình cho thuê sàn thương
mại dịch vụ, văn phòng, nhà xưởng, giáo dục, y tế và các loại hình dịch vụ
khác: 15%.
- Các loại hình dịch vụ khác:
15%.
- Loại hình trông giữ xe: 5%.
- Loại hình kinh doanh khách sạn,
căn hộ du lịch, biệt thự nghỉ dưỡng và các loại hình lưu trú khác có tính chất
tương tự: Từ 3 sao trở xuống 35%, từ 4 sao trở lên 45%.
- Loại hình thể thao: 60%.
2. Tỷ lệ % để tính chi phí lãi
vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh
doanh
a) Đối với các dự án thực hiện
tại các phường: được tính bằng tỷ lệ 15% nhân (x) với tổng của chi phí quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của
thửa đất, khu đất cần định giá.
b) Đối với các dự án thực hiện
tại các xã: được tính bằng tỷ lệ 20% nhân (x) với tổng của chi phí quy định tại
điểm a và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của
thửa đất, khu đất cần định giá.
3. Thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng để ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất
a) Trường hợp thời gian xây dựng,
tiến độ xây dựng đã được xác định trong các văn bản chủ trương đầu tư hoặc hồ
sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án
đầu tư thì căn cứ các văn bản đó để ước tính chi phí phát triển của dự án.
b) Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đầy đủ các chỉ tiêu về thời
gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì thực hiện như sau:
- Thời gian xây dựng được tính
kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng được xác định theo Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6 dưới đây.
Bảng 4. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở
|
Quy mô dự án
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng (phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Nhà xây thô
|
|
Dưới 5ha
|
2 năm
|
100-0
|
50-50
|
|
Từ 5ha đến dưới 10ha
|
3 năm
|
50-50
|
35-35-30
|
|
Từ 10ha đến dưới 20ha
|
4 năm
|
35-35-30
|
25-25-25-25
|
|
Từ 20ha trở lên
|
5 năm
|
25-25-25-25
|
20-20-20-20-20
|
Bảng 5. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng chung cư (mục đích ở hoặc mục đích ở và công năng hỗn hợp);
Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh văn phòng, đất sử dụng
vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất và các loại hình dịch vụ khác (trừ đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
|
Quy mô dự án (tính theo diện tích sàn xây dựng)
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng (phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Công trình xây dựng
|
|
Dưới 20.000m2
|
2 năm
|
100-0
|
50-50
|
|
Từ 20.000m2 đến dưới 50.000m2
|
3 năm
|
50-50
|
35-35-30
|
|
Từ 50.000m2 đến dưới
100.000m2
|
4 năm
|
35-35- 30
|
25-25- 25-25
|
|
Từ 100.000m2 trở lên
|
5 năm
|
25-25- 25-25
|
20-20- 20-20-20
|
Bảng 6. Đối với dự án sử
dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Quy mô dự án
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng (phần trăm lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 75ha
|
2 năm
|
50-50
|
|
Từ 75ha đến dưới 150ha
|
3 năm
|
35-35-30
|
|
Trên 150ha
|
4 năm
|
25-25-25-25
|
Đối với dự án xây dựng công
trình hỗn hợp, căn cứ phạm vi, ranh giới, tính chất của các công trình xây dựng
để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng theo quy định tại Bảng 4, Bảng
5 và Bảng 6 điểm này làm cơ sở xác định chi phí phát triển khu đất, thửa đất.
Đối với loại hình dự án chưa được
quy định tại Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6 điểm này, tổ chức thực hiện xác định giá
đất đề xuất thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để thuyết minh xây dựng phương
án giá đất.
4. Trường hợp dự án tại điều
này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo nhiều quyết
định thì thực hiện xác định chi phí theo khoản 8 Điều 6 Nghị định
số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, trong đó thời gian xây dựng
(m), tiến độ xây dựng, chi phí kinh doanh, chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu
tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính theo quy mô diện
tích theo từng Quyết định giao đất, cho thuê đất.
Điều 4. Các
yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định; cách thức điều chỉnh đối với
từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất
phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Vị trí, địa điểm của thửa đất,
khu đất:
Khoảng cách gần nhất đến tài sản
so sánh: Khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, du lịch,
trường học, công viên, khu vui chơi giải trí, chợ, bệnh viện (xã, phường). Mức
tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
b) Điều kiện về giao thông:
Độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp
giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường: tiêu chí hình thành bao gồm: loại đường (nhựa,
bê tông, đất); độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè); số mặt đường tiếp giáp (bao gồm
đường, ngõ). Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
c) Điều kiện về cấp thoát nước,
cấp điện (các yếu tố hạ tầng):
Khu vực cấp nước, thoát nước, cấp
điện và các yếu tố hạ tầng khác. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
d) Diện tích, kích thước, hình
thể của thửa đất, khu đất:
Diện tích thửa đất, khu đất; mặt
tiền thửa đất, khu đất; chiều sâu thửa đất, khu đất; hình thể thửa đất, khu đất.
Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
đ) Các yếu tố liên quan đến quy
hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới
hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo
quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có): tiêu chí hình thành bao gồm: hệ số sử dụng đất; mật độ xây dựng; tỷ lệ giữa
diện tích sàn sử dụng tầng nổi và sàn sử dụng tầng hầm. Mức tỷ lệ điều chỉnh
không quá 30%.
e) Hiện trạng môi trường, an
ninh:
Bụi, ồn, ô nhiễm không khí và
nguồn nước; gần khu nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý rác thải; nằm trong khu
dân cư đông đúc hay thưa thớt; tình trạng an ninh khu vực. Mức tỷ lệ điều chỉnh
không quá 30%.
g) Thời hạn sử dụng đất:
Thời gian còn lại thực hiện dự án;
đất sử dụng lâu dài hay đất có thời hạn. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
của địa phương:
Gần khu danh lam thắng cảnh,
khu du lịch, di tích lịch sử - văn hóa; Đền, Chùa; yếu tố địa hình, địa chất. Mức
tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất
nông nghiệp, bao gồm:
a) Năng suất cây trồng, vật
nuôi. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất,
khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện
canh tác, tưới tiêu, thổ nhưỡng. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 30%.
c) Điều kiện giao thông phục vụ
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về
địa hình. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất
nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất
nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ
vào thời hạn sử dụng đất. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa
phương: gần khu di tích lịch sử, văn hóa, đền, chùa, nghĩa trang, nghĩa địa. Mức
tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
e) Diện tích, kích thước, hình
thể và địa thế của thửa đất, khu đất: Diện tích thửa đất, khu đất; mặt tiền thửa
đất, khu đất; chiều sâu thửa đất, khu đất; hình thể thửa đất, khu đất; cao độ nền
đất, độ bằng phẳng, độ dốc, khả năng thoát nước và các yếu tố địa hình tự nhiên
khác. Mức tỷ lệ điều chỉnh không quá 20%.
3. Cách thức điều chỉnh đối với
từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Tổ chức tư vấn xác định giá đất
căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu
đất cần định giá làm chuẩn để thực hiện đề xuất mức điều chỉnh chênh lệch tăng
lên hoặc giảm xuống của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất.
Trường hợp quy định mức điều chỉnh
chênh lệch từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa
đánh giá phù hợp mức tương đồng nhất định giữa tài sản cần định giá và tài sản
so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất; Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định giữa tài sản cần định
giá và tài sản so sánh không quá 30%. Giá đất của thửa đất, khu đất cần định
giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính không quá 15%
theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định
sau:
a) Quyết định số
70/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy
định một số yếu tố ước tính tổng doanh thu, tổng chi phí phát triển của thửa đất,
khu đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ
chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng
nhất định; cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
b) Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định cụ thể một số yếu tố xác định giá đất theo phương pháp thặng dư và yếu
tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 23 Mục I Phụ
lục III; số thứ tự 16 Mục I Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày
29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các
Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà
Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Trưởng
Thuế tỉnh; Thủ trưởng Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ xác định giá đất
cụ thể đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt giá đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền quyết định việc áp dụng Quyết định này hoặc quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP.
2. Việc áp dụng các quy định
chuyển tiếp liên quan đến xác định giá đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai, quyền
và lợi ích của người sử dụng đất được thực hiện theo Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 50/2026/NĐ- CP của Chính phủ và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Đối với các trường hợp đã có
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể và không thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này thì thực hiện theo Quyết định này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo);
- Chuyên viên khối NCTH;
- Lưu VT, KTN (Thảo).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|