|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7235/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KIỂM KÊ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
LAI CHÂU
Căn cứ Quyết định số
213/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng
kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát huy kết quả tổng
kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Quyết định số
3531/QĐ-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm
2026;
Căn cứ Quyết định số
2857/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về
thành lập Ban Chỉ đạo tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Lai Châu;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
ban hành Kế hoạch Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai
Châu, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định số lượng, cơ cấu, hiện
trạng sử dụng, giá trị tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý sau khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy,
sắp xếp đơn vị hành chính, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, làm
cơ sở để tiếp tục sắp xếp, bố trí, sử dụng, khai thác, xử lý có hiệu quả tài sản
công, hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phục vụ
việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ công
tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công, cung cấp thông tin để lập
báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo
quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Xác định cụ thể các nội dung
công việc, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm thực
hiện công tác Tổng kiểm kê.
b) Phát huy tối đa kết quả Tổng
kiểm kê tài sản công tại thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo Quyết định
số 213/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý và kết quả kiểm kê tài sản hàng năm (năm 2025) của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và đối tượng khác theo quy định tại
Điều 40 Luật Kế toán năm 2015.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi thực hiện kiểm kê
a) Nhóm 1: Tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (trừ tài sản
đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tài sản thuộc danh mục bí mật
nhà nước), gồm: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm cả quyền sử
dụng đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp), xe ô tô, tài sản
cố định đặc thù, tài sản cố định khác.
b) Nhóm 2: Tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý (không bao gồm tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần
kinh phí, nguyên vật liệu,... để đầu tư xây dựng), gồm: Hạ tầng giao thông; hạ
tầng cấp nước sạch; hạ tầng thủy lợi; hạ tầng thương mại là chợ; hạ tầng cụm
công nghiệp, khu công nghiệp; hạ tầng khu kinh tế; hạ tầng khu công nghệ thông
tin tập trung; hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao ở cơ sở (cấp
xã, cấp thôn), làng văn hóa.
2. Đối tượng thực hiện kiểm
kê
a) Đối với tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) đang quản lý, sử dụng
tài sản công.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và đối tượng
khác đang quản lý tài sản kết cấu do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Lai Châu.
III. THỜI ĐIỂM
KIỂM KÊ (CHỐT SỐ LIỆU KIỂM KÊ): 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026.
IV. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo kiểm
kê để chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và đối tượng
khác thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện kiểm kê tài sản.
2. Xây dựng, ban hành kế hoạch
kiểm kê; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và đối
tượng khác thuộc phạm vi quản lý thực hiện bảo đảm theo đúng tiến độ.
3. Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nội dung cụ thể, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, thời hạn phải
hoàn thành và kịp thời xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện
Tổng kiểm kê tài sản công.
4. Thực hiện việc báo cáo kết
quả kiểm kê, chỉ đạo thực hiện xử lý các nội dung liên quan phát sinh trong quá
trình kiểm kê.
V. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Sở Tài
chính
- Căn cứ văn bản triển khai thực
hiện đề án của Trung ương, Kế hoạch Tổng kiểm kê của tỉnh, hướng dẫn thực hiện
kiểm kê, cách thức tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính;
- Phối hợp với Bộ Tài chính tập
huấn cho các đối tượng kiểm kê (nếu cần thiết).
- Tổng hợp kết quả kiểm kê tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Các sở
quản lý ngành, lĩnh vực
Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ:
Căn cứ hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban
nhân dân các xã thực hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý. Trong đó:
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn thực
hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê, tổng hợp báo cáo kết quả kiểm
kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông: Đường bộ, đường thủy nội địa,
tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Hướng dẫn thực hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê, tổng hợp báo
cáo kết quả kiểm kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn, thủy
lợi gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.
- Sở Công thương: Hướng dẫn thực
hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê, tổng hợp báo cáo kết quả kiểm
kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng thương mại là chợ gửi Sở Tài chính tổng hợp
chung.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Hướng dẫn thực hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê, tổng hợp báo
cáo kết quả kiểm kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa,
thiết chế thể thao ở cơ sở (cấp xã, cấp thôn), làng văn hóa gửi Sở Tài chính tổng
hợp chung.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng
dẫn thực hiện kiểm kê, rà soát thông tin số liệu kiểm kê, tổng hợp báo cáo kết
quả kiểm kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung gửi
Sở Tài chính tổng hợp chung.
3. Đối với
tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị
3.1. Trách nhiệm của đối tượng
thực hiện kiểm kê (cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản)
a) Thành lập Tổ kiểm kê do Thủ
trưởng đối tượng thực hiện kiểm kê quyết định cụ thể căn cứ vào tính chất, đặc
điểm, quy mô và thực tế quản lý tài sản.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
30 tháng 11 năm 2025.
b) Chuẩn bị các điều kiện cần
thiết về hồ sơ, thông tin tài sản, việc theo dõi, hạch toán tài sản tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định để phục vụ công tác kiểm kê.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
31 tháng 12 năm 2025.
c) Thực hiện kiểm kê tài sản
thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang trực tiếp quản lý/tạm quản lý và chịu trách
nhiệm về số liệu kiểm kê theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh
và Sở Tài chính.
Thời hạn hoàn thành: Từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 đến ngày 15 tháng 3 năm 2026.
d) Báo cáo kết quả kiểm kê cho
cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên); Phòng
Kinh tế đối với Ủy ban nhân dân các xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với
Ủy ban nhân dân các phường .
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
15 tháng 3 năm 2026.
3.2. Trách nhiệm của các cơ
quan quản lý cấp trên (Các Sở, ngành và tương đương)
a) Đôn đốc, hướng dẫn đối tượng
thực hiện kiểm kê là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cấp dưới thực hiện
kiểm kê.
Thời hạn thực hiện: Từ tháng 11
năm 2025 đến khi kết thúc kiểm kê.
b) Thực hiện rà soát, kiểm tra
đối chiếu thông tin, số liệu tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý; Tổng hợp kết quả kiểm kê để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua Sở Tài
chính.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
31 tháng 3 năm 2026.
3.3. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng
kiểm kê tài sản công cấp xã do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban,
lãnh đạo Phòng Kinh tế đối với Ủy ban nhân dân các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị đối với Ủy ban nhân dân các phường làm cơ quan thường trực và các cơ
quan, đơn vị, các phòng liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
kiểm kê tài sản công cấp xã đảm bảo theo đúng tiến độ quy định.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
25 tháng 11 năm 2025.
b) Đôn đốc, hướng dẫn đối tượng
thực hiện kiểm kê là cơ quan, đơn vị, các phòng chuyên môn thuộc cấp xã.
Thời hạn thực hiện: Từ tháng 11
năm 2025 đến khi kết thúc kiểm kê.
c) Chỉ đạo Phòng Kinh tế đối với
Ủy ban nhân dân các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với Ủy ban
nhân dân các phường thực hiện rà soát, kiểm tra đối chiếu thông tin, số liệu
tài sản của cấp xã; tổng hợp kết quả kiểm kê thuộc cấp xã để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh qua Sở Tài chính (Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước
đầu tư quản lý thực hiện theo khoản 4 mục V Kế hoạch này).
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày
31 tháng 3 năm 2026.
4. Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư quản lý
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp và đối tượng khác đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước
đầu tư, quản lý.
- Thành lập Tổ kiểm kê và thực
hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang trực tiếp quản lý/tạm
quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm kê theo Đề án, hướng dẫn của Bộ Tài
chính và hướng dẫn của tỉnh.
- Báo cáo kết quả kiểm kê gửi
cơ quan quản lý cấp trên (trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo Sở
quản lý chuyên ngành (theo quy định tại khoản 2 mục V Kế hoạch này).
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 15 tháng 3 năm 2026. b) Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp
- Đôn đốc, hướng dẫn đối tượng
thực hiện kiểm kê là cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm kê,
báo cáo kết quả kiểm kê. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp gửi Sở quản lý chuyên ngành (theo quy định tại khoản
2 mục V Kế hoạch này);
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 17 tháng 3 năm 2026.
c) Các Sở chuyên ngành (theo
quy định tại khoản 2 mục V Kế hoạch này) thực hiện soát xét thông tin, số liệu
kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng, cho ý kiến gửi các đối tượng kiểm kê để hoàn
thiện theo quy định. Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng
theo từng lĩnh vực gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung báo cáo tổng kiểm kê toàn
tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 31 tháng 3 năm 2026.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, Cơ quan Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban nhân
dân các xã, phường căn cứ nội dung Quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ và Kế hoạch này để ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến
độ, nội dung yêu cầu đề ra; chịu trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đối tượng thực
hiện kiểm kê và đơn vị tổng hợp báo cáo.
3. Việc triển khai Kế hoạch này
phải được thực hiện bằng nhiều phương pháp, hình thức phù hợp, gắn với việc thực
hiện công tác chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Trong quá trình thực hiện có
khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy; (b/c)
- TT. HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: U;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, Kt1, Kt11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|