|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1266/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1266/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng
02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân ngày 26 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng
12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số
18-KL/TW ngày 02 tháng
4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm
2026 - 2030 gắn với thực hiện mục
tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con
số”;
Căn cứ Nghị quyết số
109/NQ-CP ngày 16 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số
18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, tài chính quốc gia và vay,
trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026
- 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng
“2 con số”;
Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2021 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 112/TTr-BKHCN ngày
10 tháng 6 năm 2026 và Văn bản số
4660/BKHCN- CĐSQG ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia
về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm 2045 với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Chuyển đổi số là một trong những động lực đột phá quan trọng
hàng đầu để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị, nâng cao năng lực quản trị quốc gia, năng
suất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của
Nhân dân; góp phần đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Chuyển đổi số quốc gia là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân, của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội; được
triển khai trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn và mọi mặt đời sống và hoạt
động của người dân, doanh nghiệp. Chuyển đổi số phải được thực hiện toàn diện,
bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau; góp phần tạo cơ hội phát triển bình đẳng,
nâng cao năng lực tiếp cận và thụ hưởng các thành tựu khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số của mọi người dân, doanh nghiệp.
3. Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và đối tượng
thụ hưởng chính của quá trình chuyển đổi số. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, xây
dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, dẫn dắt, thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho chuyển đổi số; đồng thời là khách hàng, thị trường và động lực
quan trọng thúc đẩy phát triển hệ sinh thái số quốc gia.
4. Thể chế số, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, nhân lực số
và doanh nghiệp công nghệ số là các trụ cột cốt lõi của chuyển đổi số quốc gia.
Trong đó, thể chế số phải đi trước một bước; hạ tầng số phải hiện đại, đồng bộ;
dữ liệu số là tài nguyên chiến lược; nền tảng số dùng chung là công cụ triển
khai thống nhất; nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng nòng cốt
trong nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và giải quyết các bài toán lớn
của quốc gia.
5. Chuyển đổi số phải gắn với tự chủ, tự cường về công nghệ; bảo
đảm chủ quyền số quốc gia, chủ quyền dữ liệu, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước.
6. Hợp tác quốc tế về chuyển
đổi số phải được triển khai chủ động, thực chất, hiệu quả, có chọn lọc, gắn với
lợi ích quốc gia - dân tộc; ưu tiên hợp tác nghiên cứu, phát triển, chuyển giao
và làm chủ công nghệ số tiên tiến, công nghệ số thuộc Danh mục công nghệ chiến
lược; đồng thời mở rộng thị trường, tăng cường kết nối hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam với khu vực và thế giới.
II. TẦM
NHÌN, MỤC TIÊU
1. Tầm nhìn đến năm 2045
Việt Nam trở thành quốc
gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn; chuyển đổi số được triển
khai toàn diện, đồng bộ, sâu rộng và bao trùm, trở thành phương thức phát triển
chủ đạo, động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất
lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, đồng thời là đối tượng thụ
hưởng chính của quá trình chuyển đổi số. Việt Nam có nền quản trị quốc gia hiện
đại, dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI); làm chủ các công nghệ số, nền tảng
số và sản phẩm số chiến lược; bảo đảm vững chắc chủ quyền số quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Nhóm mục tiêu về phát
triển chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:
+ 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa.
+ 99% người dân, doanh
nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
+ 100% bộ, ngành, địa
phương sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng chung quốc gia phục vụ
chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
+ 100% hệ thống thông tin
được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ sở dữ liệu dùng
chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, cấp tỉnh được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền
và sẵn sàng khai thác cho AI.
+ 100% trung tâm điều hành
thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự
báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
+ 100% cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước có hồ sơ điện tử theo quy định.
+ 70% số chỉ tiêu thống kê
thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê được biên soạn từ nguồn dữ liệu hành chính.
+ 100% cán bộ lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức, kỹ năng số.
+ 100% cán bộ chuyên trách
về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công
nghệ số.
+ 100% cán bộ, công chức,
viên chức có tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
+ Việt Nam thuộc nhóm 50
nước dẫn đầu trên thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh
giá của Liên hợp quốc).
- Nhóm mục tiêu về phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế:
+ Quy mô kinh tế số đạt tối
thiểu 30% GDP.
+ Hỗ trợ tối thiểu 500.000
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
+ Phát triển, thúc đẩy và
đưa vào sử dụng tối thiểu 5 sàn dữ liệu, bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của
pháp luật.
+ Tỷ trọng doanh thu
thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng đạt từ 15 - 17%.
+ Phấn đấu đạt 45% số
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn
thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.
+ Giá trị thanh toán không
dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP.
+ Trên 40% doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc
giải pháp AI dùng chung.
- Nhóm mục tiêu về phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân:
+ Hạ tầng mạng băng rộng
cáp quang phủ 100% hộ gia đình.
+ Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi
trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối
thiểu 95%.
+ Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi
trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
+ Phấn đấu tỷ lệ người dân
được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
b) Mục tiêu đến năm 2045
+ Việt Nam thuộc nhóm 30
nước dẫn đầu thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh giá
của Liên hợp quốc).
+ Quy mô kinh tế số đạt tối
thiểu 50% GDP, kinh tế số trở thành một trong những động lực phát triển chủ yếu
của nền kinh tế.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế số
Hoàn thiện đồng bộ thể chế
số, bảo đảm thể chế đi trước một bước, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho đổi
mới sáng tạo, phát triển công nghệ số, dữ liệu số và AI; đưa chuyển đổi số trở
thành động lực đột phá quan trọng hàng đầu để phát triển nhanh lực lượng sản xuất
hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia,
nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng
cuộc sống của Nhân dân.
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật về
dữ liệu, giao dịch điện tử, định danh và xác thực điện tử, chữ ký số, thanh
toán số, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số, AI, tài sản số, kinh tế dữ liệu,
thương mại điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và các mô
hình quản lý, sản xuất, kinh doanh mới trên môi trường số. Thể chế số phải đáp ứng
đồng thời yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và công nghiệp
công nghệ số; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tạo môi trường thuận lợi
cho đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ số.
b) Hoàn thiện cơ chế pháp lý để cung cấp 100% dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với thủ tục hành chính đủ điều kiện; tăng dần tỷ lệ người
dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tăng tỷ lệ hồ sơ được xử lý
hoàn toàn trực tuyến; bảo đảm việc số hóa, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết
thủ tục hành chính; đơn giản hóa thành phần hồ sơ trên cơ sở khai thác dữ liệu
đã có trong các hệ thống của cơ quan nhà nước. Từng bước triển khai dịch vụ
công trực tuyến chủ động, cá thể hóa và tự động trên cơ sở khai thác dữ liệu và
ứng dụng AI. Khuyến khích các nền tảng số, siêu ứng dụng, ứng dụng ngân hàng và
trung gian thanh toán đủ điều kiện tham gia tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, mở rộng kênh tiếp cận thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
c) Hoàn thiện thể chế về
quản trị dữ liệu quốc gia, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, kho tri thức số, thị trường dữ liệu, sàn dữ liệu, nền tảng số dùng
chung quốc gia. Xây dựng quy định về tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, tái
sử dụng, định giá, thương mại hóa dữ liệu; cơ chế kết nối dữ liệu giữa khu vực
công và khu vực tư; cơ chế khai thác dữ liệu hành chính phục vụ thống kê, điều
hành, dự báo và hoạch định chính sách, từng bước giảm phụ thuộc vào điều tra thủ
công. Xây dựng cơ chế khai thác dữ liệu phục vụ phát triển AI, bảo đảm quyền
riêng tư, an toàn dữ liệu và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
d) Đổi mới cơ chế đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê dịch vụ
công nghệ số, mua sắm công, hợp tác công tư và các cơ chế tạo lập thị trường nhằm
phát huy vai trò Nhà nước là khách hàng lớn, người dẫn dắt thị trường và người
sử dụng đầu tiên đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam. Ưu tiên sản
phẩm, nền tảng, dịch vụ “Make in Viet Nam”; tạo thị trường ban đầu cho các sản
phẩm công nghệ số phục vụ các bài toán lớn của quốc gia. Nghiên cứu gắn kết quả
đánh giá chuyển đổi số và mức độ hoàn thành các mục tiêu với việc ưu tiên bố
trí, phân bổ nguồn lực cho bộ, ngành, địa phương, bảo đảm phù hợp với pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.
đ) Tiếp tục hoàn thiện cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và
mô hình kinh doanh số mới; cho phép triển khai thí điểm trong phạm vi, thời
gian và điều kiện xác định để đánh giá tác động, hoàn thiện chính sách, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, thương mại hóa công nghệ và phát triển các ngành kinh tế mới.
2. Phát triển hạ tầng số
Phát triển hạ tầng số trở
thành hạ tầng thiết yếu, hạ tầng chiến lược của quốc gia; là nền tảng cho dữ liệu
số, AI, chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và công nghiệp công nghệ số. Hạ tầng
số phải được quy hoạch, đầu tư, quản lý đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững,
có khả năng mở rộng, kết nối liên thông và đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn mới.
a) Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc
độ cao, hạ tầng 5G và các thế hệ mạng di động tiếp theo; hạ tầng Internet vạn vật,
điện toán đám mây, điện toán biên, trung tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu
năng cao, hạ tầng phục vụ AI và các nền tảng kết nối số quy mô lớn. Phát triển
đồng bộ hạ tầng viễn thông mặt đất và hạ tầng vệ tinh, bảo đảm kết nối số an
toàn, liên tục trên phạm vi toàn quốc, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo. Đẩy nhanh phổ cập hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến hộ gia đình, mở rộng
khả năng tiếp cận hạ tầng số tại các khu vực khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng
cách số. Bảo đảm hạ tầng số có năng lực chống chịu trước rủi ro an ninh mạng,
thiên tai, khủng hoảng, gián đoạn chuỗi cung ứng và các thách thức an ninh phi
truyền thống.
b) Phát triển hạ tầng số
dùng chung của khu vực công theo hướng thống nhất, hiện đại, linh hoạt, an
toàn, bảo mật và có khả năng mở rộng từ Trung ương đến địa phương. Tập trung
hoàn thiện hạ tầng định danh số, xác thực số, chữ ký số, thanh toán số, địa chỉ
số, bản đồ số, hạ tầng tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu; hạ tầng giám
sát, đo lường, cảnh báo và điều hành số phục vụ quản trị quốc gia dựa trên dữ
liệu theo thời gian thực. Phát triển hạ tầng định danh và xác thực cho thiết bị,
hệ thống và các tác nhân AI, đáp ứng yêu cầu phát triển Internet vạn vật và các
mô hình ứng dụng số thế hệ mới.
c) Phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành hạ tầng dữ
liệu trọng yếu của đất nước; từng bước hình thành mạng lưới trung tâm dữ liệu
vùng, ngành và địa phương, đồng thời phát huy vai trò của các trung tâm dữ liệu
do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI đầu tư, vận hành theo chuẩn thống
nhất, bảo đảm an toàn, an ninh và chủ quyền dữ liệu và khả năng kết nối, chia sẻ,
dùng chung. Mạng lưới này được phát triển theo hướng kết nối, dùng chung, tối
ưu hóa đầu tư và phù hợp với lộ trình dịch chuyển dữ liệu, ứng dụng lên Trung
tâm dữ liệu quốc gia. Phát triển hạ tầng điện toán đám mây theo hướng hiện đại,
xanh, an toàn, có năng lực dự phòng và phục hồi sau sự cố. Bảo đảm hạ tầng dữ
liệu và hạ tầng tính toán đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu lớn,
triển khai AI, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, điều hành dựa trên dữ liệu và
cung cấp các dịch vụ số thiết yếu. Hình thành hạ tầng dữ liệu dùng chung thống
nhất trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác
và sử dụng xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị.
d) Tập trung phát triển hạ tầng tính toán, hạ tầng AI quốc gia
và dữ liệu phục vụ phát triển AI; hình thành các trung tâm tính toán hiệu năng
cao, trung tâm AI, hạ tầng tính toán chuyên dụng, kho dữ liệu và các nền tảng
AI dùng chung. Ưu tiên làm chủ các công nghệ lõi về AI và hạ tầng AI; công cụ
phát triển, huấn luyện, tinh chỉnh, đánh giá và triển khai mô hình AI; xây dựng
năng lực tự chủ trong thiết kế, vận hành, bảo đảm an toàn, an ninh và khai thác
hạ tầng AI quốc gia. Bảo đảm năng lực thu thập, chuẩn hóa, quản trị, chia sẻ và
khai thác dữ liệu chất lượng cao phục vụ phát triển AI; từng bước hình thành hệ
sinh thái dữ liệu AI tin cậy, có khả năng liên thông, tái sử dụng và tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu. Từng bước hình thành năng lực quốc
gia về huấn luyện, triển khai và khai thác các mô hình AI quy mô lớn phục vụ quản
lý nhà nước, phát triển kinh tế số, xã hội số và công nghiệp công nghệ số.
đ) Huy động hiệu quả nguồn
lực của Nhà nước, doanh nghiệp và toàn xã hội; thúc đẩy hợp tác công - tư trong
phát triển hạ tầng số, nhất là trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng
tính toán hiệu năng cao, hạ tầng tính toán chuyên dụng, kết nối quốc tế, cáp
quang, hạ tầng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng thanh toán số và hạ tầng chữ ký số;
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
3. Phát triển dữ liệu số, nền tảng số dùng chung
Xác định dữ liệu là tài
nguyên chiến lược, nền tảng vận hành của chính phủ số, động lực của kinh tế số,
nguồn lực phát triển xã hội số. Thiết lập phương thức quản trị dữ liệu quốc gia
thống nhất theo nguyên tắc dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung, được bảo vệ an toàn và khai thác hiệu quả.
a) Tập trung xây dựng, phát triển, hoàn thiện, kết nối liên
thông và chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở
dữ liệu địa phương; hình thành cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có tích hợp, sử
dụng AI để phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, phát triển chính
phủ số, kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên các dữ liệu nền tảng về dân cư, đất
đai, doanh nghiệp, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, lao động, an sinh xã hội,
cán bộ, công chức, viên chức, giao thông, tài nguyên và môi trường.
b) Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, làm sạch và tái sử dụng dữ liệu
trong giải quyết thủ tục hành chính. Bảo đảm dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được chia sẻ, tái sử dụng theo quy định để đơn giản hóa hồ sơ, rút
ngắn thời gian xử lý, nâng cao tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình và nâng cao mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Tiếp tục phát triển các nền tảng số dùng chung quốc gia có
tích hợp, sử dụng AI để phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, phát
triển kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; nền
tảng định danh và xác thực; nền tảng thanh toán số; nền tảng bản đồ số; nền tảng
điều hành, báo cáo, giám sát; nền tảng trợ lý số và AI dùng chung; nền tảng dữ
liệu mở; nền tảng phục vụ y tế số, giáo dục số, thương mại số, logistics số,
nông nghiệp số, du lịch số, đô thị thông minh và các lĩnh vực trọng điểm.
d) Thúc đẩy mở dữ liệu của cơ quan nhà nước bảo đảm chất lượng,
khả năng khai thác, sử dụng và tái sử dụng. Ưu tiên các bộ dữ liệu có giá trị
cao phục vụ đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển doanh nghiệp,
thương mại điện tử, dịch vụ số, thống kê, dự báo và giải quyết các vấn đề xã hội.
Phát triển thị trường dữ liệu, sàn dữ liệu và dịch vụ dữ liệu theo lộ trình phù
hợp; phấn đấu hình thành các sàn dữ liệu an toàn, tuân thủ pháp luật, tạo nền tảng
cho kinh tế dữ liệu và kinh tế số phát triển.
đ) Bảo đảm mọi hoạt động
phát triển dữ liệu và nền tảng số gắn với tự chủ công nghệ, bảo đảm chủ quyền dữ
liệu, chủ quyền số, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp
pháp của người dân, doanh nghiệp.
4. Phát triển nhân lực số
Phát triển nhân lực số là
nhiệm vụ then chốt để chuyển đổi số thành công, cần có các cơ chế chính sách ưu
tiên, ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhân lực số toàn diện, gồm nhân lực công nghệ số,
nhân lực quản trị chuyển đổi số, lực lượng lao động có kỹ năng số, phổ cập kiến
thức, kỹ năng số cho người dân, hộ gia đình, doanh nghiệp có năng lực tham gia
an toàn, hiệu quả vào môi trường số.
a) Nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
nhất là người đứng đầu, cán bộ xây dựng chính sách, cán bộ chuyên trách chuyển
đổi số, công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng, tổ công nghệ số cộng đồng,
cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số ở cơ sở.
b) Ưu tiên phát triển năng lực lãnh đạo số, quản trị số và ra
quyết định dựa trên dữ liệu; bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng số
thường xuyên cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước.
c) Đổi mới giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển tư duy số,
AI, tư duy dữ liệu, năng lực sử dụng công nghệ, an toàn thông tin, sáng tạo và
thích ứng với thay đổi công nghệ. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao trong
các lĩnh vực công nghệ số chiến lược, dữ liệu, an toàn thông tin, điện toán đám
mây, AI, nền tảng số và quản trị dữ liệu.
d) Tăng cường đào tạo các
ngành STEM, giáo dục nghề nghiệp số, đào tạo lại và đào tạo thường xuyên cho
người lao động; thúc đẩy liên kết Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, gắn đào
tạo với nhu cầu thị trường và các chương trình, dự án chuyển đổi số.
đ) Đẩy mạnh phổ cập kỹ
năng số cơ bản, kỹ năng an toàn số, giao dịch số, thanh toán số, chữ ký số, định
danh điện tử và sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Triển khai phong trào Bình dân
học vụ số; phát triển các nền tảng hỗ trợ học tập suốt đời, kết nối đào tạo, việc
làm và dự báo nhu cầu nhân lực.
e) Thu hẹp khoảng cách số, bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp
cận, sử dụng và thụ hưởng thành quả chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và các nhóm yếu thế.
g) Thu hút, sử dụng, đãi
ngộ và trọng dụng nhân tài, chuyên gia công nghệ số trong và ngoài nước; khuyến
khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia tham gia các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
Phát triển doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam trở thành lực lượng nòng cốt để tiếp thu, làm chủ, phát
triển và ứng dụng công nghệ số, giải quyết các bài toán lớn của chuyển đổi số
quốc gia, bảo đảm tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp
công nghệ số phải là lực lượng chủ lực trong phát triển chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số, công nghiệp công nghệ số và đưa công nghệ số vào mọi ngành, lĩnh vực,
địa bàn.
a) Ưu tiên hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số
“Make in Viet Nam” có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, với nòng cốt là
các doanh nghiệp phát triển nền tảng số, dữ liệu, AI, an toàn thông tin mạng,
điện toán đám mây, bán dẫn, phần mềm, nội dung số và cung cấp giải pháp chuyển
đổi số theo ngành, lĩnh vực.
b) Phát huy vai trò của Nhà nước là thị trường lớn và khách
hàng quan trọng của doanh nghiệp công nghệ số. Nhà nước tạo không gian thử nghiệm
và thị trường ban đầu cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong nước thông qua đặt
hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công, thuê dịch vụ công nghệ số, thử nghiệm có kiểm
soát và ưu tiên ứng dụng trong các bài toán lớn của quốc gia, nhất là dịch vụ
công trực tuyến, nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu dùng chung, an toàn
thông tin mạng, y tế số, giáo dục số, thanh toán số và quản trị số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực nghiên cứu,
thiết kế, phát triển sản phẩm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn,
bảo mật, thương mại hóa và mở rộng thị trường. Khuyến khích liên kết giữa doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm
đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao và các bộ, ngành, địa phương để hình thành
chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa
trong sản phẩm, dịch vụ số.
d) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số doanh nghiệp trong toàn nền
kinh tế, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các
ngành, lĩnh vực có lợi thế của Việt Nam. Triển khai các chương trình hỗ trợ
chuyển đổi số quy mô lớn, thiết thực, dễ tiếp cận; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
nền tảng số, dữ liệu, AI, thương mại điện tử, thanh toán số, hóa đơn điện tử, hợp
đồng điện tử, chữ ký số và các giải pháp quản trị số trong sản xuất, kinh
doanh. Phát triển thương mại điện tử, kinh tế nền tảng, kinh tế dữ liệu và các
mô hình kinh doanh số mới; giúp doanh nghiệp đổi mới mô hình quản trị, mô hình
kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm chi phí, mở rộng thị trường, tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị số, góp phần nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GDP.
đ) Ưu tiên phát triển
doanh nghiệp công nghệ số hoạt động trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược,
công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến như AI, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an
toàn thông tin mạng, bán dẫn, chuỗi khối, Internet vạn vật, robot, tự động hóa,
thực tế mở rộng, công nghệ lượng tử và các công nghệ số mới nổi. Khuyến khích
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
chuyển đổi số theo hướng chủ động, thực chất, có chọn lọc, gắn với lợi ích quốc
gia - dân tộc, yêu cầu bảo đảm chủ quyền số. Hợp tác quốc tế phải phục vụ trực
tiếp mục tiêu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; nâng cao thứ hạng
của Việt Nam về chính phủ điện tử, chính phủ số; mở rộng thị trường cho doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam và tăng cường vị thế của Việt Nam trong không gian
số toàn cầu.
a) Chủ động tham gia xây dựng, định hình và thực thi các nguyên
tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn, khuôn khổ hợp tác quốc tế về mạng di động 5G/6G, quản
trị dữ liệu, AI, an toàn thông tin mạng, định danh số, chữ ký số, thanh toán số,
thương mại số, dịch vụ số, luồng dữ liệu xuyên biên giới, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quản trị nền tảng số và kinh tế số. Nâng cao vai trò của Việt Nam trong
các diễn đàn, sáng kiến, mạng lưới khu vực và toàn cầu về chuyển đổi số.
b) Mở rộng hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế, tập đoàn
công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu trên thế giới để tiếp nhận
tri thức, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển hạ
tầng chuyển đổi số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu
năng cao.
c) Ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực công nghệ số chiến lược,
công nghệ lõi và công nghệ mới nổi; đồng thời bảo đảm nguyên tắc không phụ thuộc
công nghệ, không lệ thuộc nền tảng, kiểm soát được các rủi ro về dữ liệu, an
ninh mạng, chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn kỹ thuật và chủ quyền số. Hợp tác quốc tế
phải đi đôi với nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, hấp thụ, làm chủ và
sáng tạo công nghệ của Việt Nam.
d) Phát huy vai trò của hợp tác quốc tế trong xử lý các vấn đề
xuyên biên giới như an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, bảo vệ dữ liệu, phòng
chống thông tin xấu độc, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và bảo đảm quyền lợi
người dân, doanh nghiệp Việt Nam trong không gian số. Gắn hợp tác quốc tế về
chuyển đổi số với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thu hút đầu tư chất
lượng cao, phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ số và nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm: nguồn ngân sách nhà
nước, trong đó ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số giữ vai trò chủ đạo; nguồn kinh phí huy động từ các tổ
chức, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Ưu tiên bố trí ngân
sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược do cơ quan nhà
nước chủ trì.
3. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược
bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
a) Việc tổ chức thực hiện Chiến lược phải bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo của Chính
phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06; phát huy vai trò chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số quốc
gia, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng bộ, cơ quan ngang bộ, địa
phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc triển khai phải gắn kết chặt
chẽ giữa hoàn thiện thể chế, thúc đẩy phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng
số, nguồn nhân lực số, doanh nghiệp công nghệ số.
b) Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số được giao; định kỳ
kiểm tra, đánh giá, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến
lược.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược được phân công theo
đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan; bảo đảm mỗi việc có đầu mối
chủ trì rõ ràng theo nguyên tắc 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và tổ chức thực hiện hiệu quả gắn với kiểm
tra, giám sát, đồng thời xác định đầy đủ cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp,
tránh chồng chéo, phân tán, bỏ trống trách nhiệm hoặc giao việc vượt thẩm quyền
pháp lý.
d) Thường xuyên tổ chức thống kê, đo lường, giám sát và đánh
giá kết quả thực hiện Chiến lược, thực hiện trên nền tảng số dựa trên cơ sở dữ
liệu bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời; lấy kết quả thực hiện và mức độ chuyển
đổi số làm căn cứ để xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh nhiệm vụ, chính sách và
ưu tiên bố trí nguồn lực. Kết quả đánh giá phải được công khai, minh bạch, phục
vụ chỉ đạo, điều hành và nâng cao trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương trong
triển khai chuyển đổi số.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương
trình chuyển đổi số quốc gia phù hợp với Chiến lược theo quy định của Luật Chuyển
đổi số.
c) Chủ trì điều phối liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện
Chiến lược; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược của
các bộ, ngành, địa phương, cơ quan trung ương, doanh nghiệp, tổ chức có liên
quan.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai các giải pháp công nghệ để theo
dõi, thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá được các mục tiêu, kết quả thực hiện
nhiệm vụ của Chiến lược trên môi trường số, bảo đảm tự động tối đa, kịp thời,
công khai, minh bạch.
đ) Chủ trì xây dựng, hoàn
thiện Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh phiên bản
mới, phù hợp với Chiến lược và thông lệ quốc tế; thực hiện đánh giá chuyển đổi
số quốc gia và công bố công khai kết quả đánh giá định kỳ hằng năm làm căn cứ
theo dõi, đôn đốc, điều chỉnh Chiến lược, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, đánh giá
kết quả thực hiện, xem xét biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất biện pháp chấn
chỉnh đối với các cơ quan, tổ chức có kết quả thực hiện chưa đạt yêu cầu, tạo động
lực thi đua chuyển đổi số.
e) Hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình
và kết quả thực hiện Chiến lược; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá giữa
kỳ, đánh giá cuối kỳ; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều
chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
g) Chủ trì tổ chức nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, đề xuất,
công bố các mô hình chuyển đổi số mới, mô hình tham chiếu phục vụ chuyển đổi số;
xuất bản tài liệu hướng dẫn, sổ tay, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà
nước về chuyển đổi số tại các quốc gia phát triển.
h) Chủ trì xây dựng các giải
pháp hỗ trợ công tác quản lý, giám sát thực thi trong hoạt động chuyển đổi số.
k) Chủ trì tổ chức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức,
đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyển đổi số phục vụ thực hiện Chiến lược; xây dựng,
tổ chức các sự kiện, giải thưởng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số.
l) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất và kiến nghị tại
Tờ trình số 112/TTr-BKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2026 và Văn bản số 4660/BKHCN-
CĐSQG ngày 29 tháng 6 năm 2026.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Chủ trì hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến dữ liệu,
cơ sở dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm an ninh
mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng chống tội phạm công nghệ
cao và các nguy cơ phát sinh trên môi trường số.
c) Chủ trì triển khai các giải pháp giám sát, điều hành, phát
hiện, cảnh báo và ứng cứu sự cố đối với hạ tầng số quan trọng, nền tảng số dùng
chung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông
tin thiết yếu.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên
quan có trách nhiệm:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức
quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược
vào chương trình, kế hoạch, đề án của cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ
lộ trình, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện đối với từng mục tiêu,
chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến
lược bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy định thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm thống
nhất, đồng bộ với Chiến lược; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất
giải pháp xử lý trong quá trình thực hiện.
d) Bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng và các điều kiện cần thiết
khác để thực hiện Chiến lược; lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực
từ các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách, có tác động lan tỏa.
đ) Kết nối, chia sẻ, cung
cấp thông tin, dữ liệu; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý
ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện,
theo dõi, đánh giá, điều chỉnh Chiến lược và triển khai các nhiệm vụ liên
ngành, liên vùng.
e) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chiến lược
trong phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có thẩm quyền trong công tác
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược.
5. Các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhà nước
chủ chốt có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược,
xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể.
b) Khuyến khích các doanh
nghiệp công nghệ số chủ động nghiên cứu, cập nhật xu hướng công nghệ số mới;
tham gia góp ý, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp chuyển đổi số; phối hợp với
cơ quan nhà nước trong ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao, làm chủ công nghệ số
tại Việt Nam.
c) Chủ động đầu tư, nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng
các công nghệ số chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ mới nổi; phát huy vai trò
dẫn dắt của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước chủ chốt
trong hình thành hệ sinh thái và chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng, phát triển, thương mại hóa sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số Việt Nam.
6. Các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức khác có liên
quan có trách nhiệm:
a) Chủ động tham gia thực hiện Chiến lược thông qua đầu tư,
nghiên cứu, phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp số và
các hoạt động hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển
khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược; tham gia góp ý,
phản biện, đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược.
c) Tham gia truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, phổ cập
tri thức số, hỗ trợ cộng đồng, người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng
thành quả của chuyển đổi số.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện
tử, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên
quan trong quá trình tham gia thực hiện Chiến lược.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi
số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".
3. Các nhiệm vụ, chương
trình, đề án, dự án đang triển khai theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng
6 năm 2020 tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành hoặc được điều chỉnh,
tích hợp theo Quyết định này. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh
các nội dung không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với Quyết định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU THUỘC CHIẾN LƯỢC
QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14 tháng
7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
Cơ quan phối hợp thực
hiện
|
|
A
|
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
|
|
I
|
Nhóm mục tiêu về phát triển chính phủ
số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
|
|
1.
|
100% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
2.
|
99% người dân, doanh
nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
100% bộ, ngành, địa
phương sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng chung quốc gia phục
vụ chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
100% hệ thống thông tin
được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
5.
|
100% cơ sở dữ liệu dùng
chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, cấp tỉnh được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền
và sẵn sàng khai thác cho AI
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
6.
|
100% trung tâm điều hành
thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự
báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
7.
|
100% cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước có hồ sơ điện tử theo quy định
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
8.
|
70% số chỉ tiêu thống kê
thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê được biên soạn từ nguồn dữ liệu hành
chính
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
9.
|
100% cán bộ lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng số
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
10.
|
100% cán bộ chuyên trách
về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công
nghệ số
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
11.
|
100% cán bộ, công chức,
viên chức có tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
12.
|
Việt Nam thuộc nhóm 50
nước dẫn đầu trên thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo
đánh giá của Liên hợp quốc)
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
II
|
Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế số,
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
|
|
13.
|
Quy mô kinh tế số đạt tối
thiểu 30% GDP
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
14.
|
Hỗ trợ tối thiểu 500.000
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Tài chính; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có
liên quan
|
|
15.
|
Phát triển, thúc đẩy và
đưa vào sử dụng tối thiểu 5 sàn dữ liệu, bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của
pháp luật
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính; Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND
cấp tỉnh có liên quan
|
|
16.
|
Tỷ trọng doanh thu
thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng đạt từ 15 - 17%
|
Bộ Công Thương
|
Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có
liên quan
|
|
17.
|
Phấn đấu đạt 45% số
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn
thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước
|
Bộ Công Thương
|
Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên
quan
|
|
18.
|
Giá trị thanh toán không
dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có
liên quan
|
|
19.
|
Trên 40% doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc
giải pháp AI dùng chung
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
III
|
Nhóm mục tiêu về phát triển xã hội số,
thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân
|
|
20.
|
Hạ tầng mạng băng rộng cáp
quang phủ 100% hộ gia đình
|
Bộ KH&CN
|
UBND cấp tỉnh; Doanh nghiệp viễn thông
|
|
21.
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi
trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt
tối thiểu 95%
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các ngân hàng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mobile money
|
|
22.
|
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi
trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Công an
|
|
23.
|
Phấn đấu tỷ lệ người dân
được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có
liên quan
|
|
24.
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 lượt người trong độ tuổi lao
động
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ KH&CN; UBND cấp tỉnh; doanh
nghiệp công nghệ số
|
|
B
|
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045
|
|
25.
|
Việt Nam thuộc nhóm 30
nước dẫn đầu thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh
giá của Liên hợp quốc)
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
|
26.
|
Quy mô kinh tế số đạt tối
thiểu 50% GDP, kinh tế số trở thành một trong những động lực phát triển chủ yếu
của nền kinh tế
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I.
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ
SỐ
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành để
đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình
chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN
|
Văn bản quy phạm pháp luật.
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Rà soát, đánh giá các
chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội
số; nâng cao nhận thức, bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và các nội dung khác đã được cấp có thẩm quyền ban
hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Chuyển đổi số và Chiến lược quốc
gia về chuyển đổi số; nếu cần thiết, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc tích hợp các nội dung không còn phù hợp.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá; danh mục chương trình, đề án, kế hoạch cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
tích hợp; đề xuất văn bản xử lý theo thẩm quyền.
|
2026
|
|
3.
|
Xây dựng Luật An ninh dữ
liệu, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội thông qua trong năm 2026.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Dự thảo Luật An ninh dữ
liệu.
|
2026
|
|
4.
|
Xây dựng Nghị định quy định
về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhằm hoàn
thiện hành lang pháp lý thống nhất cho quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu
quốc gia; Nghị định thay thế Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 về
huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị định của Chính phủ.
|
2026
|
|
5.
|
Xây dựng Nghị quyết quy
phạm pháp luật về phát triển công dân số theo hướng huy động toàn thể nhân
dân tham gia vào công cuộc chuyển đổi số, thành thạo kỹ năng số, trở thành
công dân số tích cực, tham gia kiến tạo xã hội số, kinh tế số, chính phủ số.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị quyết của Chính phủ.
|
2026
|
|
6.
|
Xây dựng các Nghị định
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Lý lịch tư pháp.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các Nghị định của Chính
phủ.
|
2026
|
|
7.
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng
tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN
|
Văn bản quy phạm pháp luật.
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Xây dựng, cập nhật và
giám sát việc triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Hướng dẫn các
cơ quan xây dựng Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
|
Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số. Các văn bản hướng dẫn, hội thảo, hội nghị.
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Xây dựng, ban hành quy
chuẩn kỹ thuật, đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với các sản phẩm,
hàng hóa, quy trình, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN
|
Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật.
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Xây dựng, duy trì, cập
nhật Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ
liệu dùng chung.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung.
|
2026 - 2030
|
|
11.
|
Xây dựng Quyết định về Bộ
chỉ số và Khung hướng dẫn mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu; Cơ chế,
chính sách cụ thể để các bộ, ngành, địa phương chủ động thực hiện việc chuẩn
hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình
thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở
hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu;
Chiến lược dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
|
2026
|
|
12.
|
Chuẩn hóa, điện tử hóa
quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo
cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa
các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh
nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ
quan nhà nước theo quy định.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ, Bộ KH&CN
|
Các quy trình nghiệp vụ
xử lý hồ sơ trên môi trường mạng được chuẩn hóa, điện tử hóa.
|
2026 - 2030
|
|
II.
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
13.
|
Phát triển hạ tầng chính
phủ số phục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của Mạng truyền số
liệu chuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của cơ quan nhà nước để phục
vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 3 cấp hành chính, sử dụng cơ chế mã hóa và
công nghệ bảo đảm an toàn, an ninh mạng do Việt Nam làm chủ một cách an toàn,
bảo mật. Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin của các bộ, ngành, địa
phương, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công
nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ
quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Hạ tầng số của các bộ,
ngành, địa phương hoạt động ổn định, thông suốt các cấp.
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Phát triển Mạng truyền số
liệu chuyên dùng thành hạ tầng số dùng riêng quy mô quốc gia; bảo đảm chất lượng,
an toàn, an ninh thông tin, bí mật nhà nước phục vụ kết nối, liên thông, đồng
bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong cả hệ thống chính trị từ Trung
ương đến cấp xã.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Mạng truyền số liệu
chuyên dùng thành hạ tầng số dùng riêng quy mô quốc gia.
|
2026 - 2030
|
|
15.
|
Chỉ đạo phủ sóng 5G toàn
quốc, bảo đảm chất lượng cao tại các khu công nghiệp, đô thị lớn.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông
|
Mạng 5G được phủ sóng
toàn quốc.
|
2026 - 2030
|
|
16.
|
Nghiên cứu, cấp phép thử
nghiệm và triển khai thương mại mạng di động 6G.
|
Bộ KH&CN
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Mạng 6G được thử nghiệm
và được triển khai thương mại sau thử nghiệm tại Việt Nam.
|
2026-2030
|
|
17.
|
Tiếp tục mở rộng và tối
ưu kết nối Internet trong nước thông qua tăng cường kết nối ngang hàng trực
tiếp, kết nối tới trạm trung chuyển Internet (IXP), trạm trung chuyển
Internet quốc gia (VNIX). Mở rộng mạnh mẽ kết nối Internet khu vực và quốc tế,
đầu tư các tuyến cáp biển và phát triển Việt Nam trở thành trung tâm kết nối
khu vực. Tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet Việt Nam sang hoạt động với
IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet
Việt Nam chỉ sử dụng IPv6, tiến tới ngừng IPv4. Thúc đẩy các nền tảng số, dịch
vụ số trong các lĩnh vực thương mại điện tử, giáo dục, y tế, báo chí, dịch vụ
trực tuyến của các cơ quan nhà nước sử dụng tên miền quốc gia ".vn".
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
IPv6 được triển khai rộng
khắp tại Việt Nam.
|
2026 - 2030
|
|
18.
|
Rà soát, ban hành theo
thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch phát triển điện
lực quốc gia để bảo đảm đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, ổn định cho các trung
tâm dữ liệu.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ KH&CN, các địa phương
|
Bảo đảm đủ năng lượng điện
cho các trung tâm dữ liệu hoạt động ổn định.
|
2026 - 2030
|
|
19.
|
Ưu tiên hạ tầng triển khai
bản sao số, hệ thống phân tích, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định
trong các lĩnh vực có nhu cầu điều hành thời gian thực, quản trị hạ tầng, sản
xuất, năng lượng, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ công
thiết yếu.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Hình thành và đưa vào vận
hành hiệu quả các nền tảng dữ liệu, bản sao số, hệ thống phân tích, mô phỏng,
dự báo và hỗ trợ ra quyết định phục vụ điều hành thời gian thực, quản trị hạ
tầng và phát triển các lĩnh vực thiết yếu.
|
2026 - 2030
|
|
20.
|
Phát triển hạ tầng kết nối
mạng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến
và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng,
điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ
tầng số. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tầng giao
thông, đô thị, xây dựng phải có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ
sung hạng mục ứng dụng, kết nối mạng IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công
nghệ số. Các nội dung phát triển hạ tầng IoT phải bảo đảm hiệu quả, phát triển
các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT) được triển khai rộng khắp.
|
2026 - 2030
|
|
21.
|
Ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số
khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Văn bản quy phạm pháp luật.
|
2026 - 2030
|
|
III.
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG
|
|
|
|
|
|
22.
|
Xây dựng Kho dữ liệu
dùng chung để tập hợp dữ liệu đa dạng (cấu trúc và phi cấu trúc). Phát triển hệ
thống xử lý dữ liệu thông minh riêng để xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu
nhằm tạo ra các thông tin giá trị phục vụ chỉ đạo điều hành.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Kho dữ liệu dùng chung
và hệ thống xử lý dữ liệu thông minh.
|
2026 - 2030
|
|
23.
|
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản
lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Tập
trung hoàn thành việc số hóa và làm sạch các cơ sở dữ liệu cốt lõi, chuyên ngành
như đất đai, nhà ở… gắn định danh chủ sở hữu với số định danh cá nhân để phục
vụ công tác quản lý nhà nước.
|
Các bộ, ngành chủ quản cơ sở dữ liệu
|
Bộ Công an; Bộ KH&CN; các địa phương
|
Các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
2026 - 2030
|
|
24.
|
Thực hiện tái cấu trúc
quy trình nghiệp vụ đối với 100% thủ tục hành chính thiết yếu theo hướng cắt
giảm tối đa giấy tờ, bắt buộc áp dụng nguyên tắc người dân không phải khai
báo lại các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp
|
Các quy trình nghiệp vụ
được tái cấu trúc.
|
2026
|
|
25.
|
Phát triển các chuẩn kết
nối, chuẩn dữ liệu và các dịch vụ dùng chung, cho phép các bộ, ngành phát triển
ứng dụng riêng nhưng vẫn bảo đảm tính liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các chuẩn kết nối, chuẩn
dữ liệu và các dịch vụ dùng chung.
|
2026
|
|
26.
|
Xây dựng và làm chủ công
nghệ điện toán đám mây (Cloud) với các mô hình triển khai (đám mây công cộng,
đám mây dùng riêng, đám mây lai) và các loại hình dịch vụ cung cấp trên đám
mây khác nhau, phục vụ nhu cầu chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước và xã hội.
|
Các doanh nghiệp công nghệ số
|
Bộ KH&CN
|
Hình thành các loại hình
dịch vụ cung cấp trên đám mây.
|
2026 - 2030
|
|
27.
|
Công bố và cập nhật danh
sách các nền tảng số dùng chung quốc gia phục vụ phát triển chính phủ số,
kinh tế số và xã hội số; có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ
số Việt Nam đầu tư phát triển các hệ thống này.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành
|
Danh sách các nền tảng số
dùng chung.
|
2026 - 2030
|
|
28.
|
Thúc đẩy phát triển và ứng
dụng các nền tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác thực và
chia sẻ dữ liệu phục vụ sản xuất, thương mại, logistics, nông nghiệp, xuất khẩu
và các lĩnh vực có yêu cầu cao về minh bạch, tiêu chuẩn và kết nối thị trường.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ KH&CN
|
Hình thành và mở rộng ứng
dụng hiệu quả các nền tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác
thực và chia sẻ dữ liệu, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, thương mại,
logistics, xuất khẩu và kết nối thị trường.
|
2026 - 2030
|
|
29.
|
Phát triển, thử nghiệm, ứng
dụng và nhân rộng các nền tảng AI dùng chung và AI chuyên ngành phục vụ chỉ đạo,
điều hành, cung cấp dịch vụ công, quản lý nhà nước và phát triển ngành, lĩnh
vực.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Hình thành, làm chủ, triển
khai hiệu quả và nhân rộng các nền tảng AI dùng chung, AI chuyên ngành phục vụ
chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, quản lý nhà nước và phát triển
ngành, lĩnh vực.
|
2026 - 2030
|
|
30.
|
Ứng dụng AI để hỗ trợ
người dân thực hiện thủ tục, tự động điền biểu mẫu và tự động thẩm định các hồ
sơ đơn giản nhằm chuyển từ dịch vụ công trực tuyến sang dịch vụ công trực tuyến
tự động.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Giảm 50% thời gian xử lý
thủ tục hành chính nhờ ứng dụng AI, giúp giảm tải cho bộ máy hành chính và giảm
thiểu rủi ro nhũng nhiễu.
|
2026 - 2030
|
|
31.
|
Phát triển, thử nghiệm, ứng
dụng và nhân rộng AI trong quản trị địa phương, sản xuất công nghiệp, giáo dục,
y tế, nông nghiệp thông minh, doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh; ban hành hướng
dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi ro AI, trách nhiệm pháp lý và bảo đảm an ninh
mạng cho hệ thống AI.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN, Bộ Công an
|
Các mô hình ứng dụng AI
trong quản trị địa phương, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, nông nghiệp
thông minh, doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh được phát triển, thử nghiệm,
đánh giá và nhân rộng; đồng thời ban hành hướng dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi
ro AI, trách nhiệm pháp lý và bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống AI.
|
2026 - 2030
|
|
32.
|
Cung cấp dữ liệu mở, hiện
trạng và lộ trình xây dựng dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, mức độ chia sẻ,
sử dụng dữ liệu và các thông tin cần thiết để kết nối; đánh giá, xếp hạng
công khai mức độ phát triển dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ KH&CN
|
Các bộ dữ liệu mở.
|
2026 - 2030
|
|
33.
|
Tập trung nguồn lực đẩy
nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa
chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an; các địa phương.
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
|
2026
|
|
34.
|
Xây dựng và phát triển hệ
sinh thái nội dung số chủ lực, đa nền tảng để tuyên truyền, định hướng dư luận
về chuyển đổi số và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng.
|
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn
xã Việt Nam, Báo Nhân dân
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ sinh thái nội dung số
chủ lực, đa nền tảng.
|
Thường xuyên
|
|
35.
|
Tổ chức xây dựng và đưa
vào vận hành 05 sàn giao dịch dữ liệu và trung tâm giao dịch dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ KH&CN, doanh nghiệp
|
05 sàn giao dịch dữ liệu/trung
tâm giao dịch dữ liệu
|
2026-2030
|
|
IV.
|
PHÁT TRIỂN NHÂN
LỰC SỐ
|
|
|
|
|
|
36.
|
Xây dựng chương trình tiếp
tục nâng cao nhận thức, đào tạo, tập huấn kỹ năng về chuyển đổi số, kỹ năng sử
dụng AI, kỹ năng an toàn trên không gian mạng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong cơ quan nhà nước và người dân.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ
|
Các chương trình.
|
2026 - 2030
|
|
37.
|
Triển khai các mô hình dạy
và học STEM/STEAM, kỹ năng số ngay từ cấp phổ thông.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các mô hình giáo dục.
|
2026 - 2030
|
|
38.
|
Khuyến khích mô hình học
tập suốt đời, đào tạo lại cho người lao động trong các ngành chịu tác động mạnh
của tự động hóa, AI và chuyển đổi xanh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Mô hình được triển khai
hiệu quả.
|
2026 - 2030
|
|
39.
|
Triển khai hiệu quả mô
hình “Học từ làm việc thực tế” liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Mô hình được triển khai
hiệu quả.
|
2026 - 2030
|
|
40.
|
Triển khai chương trình
“Bình dân học vụ số” trên phạm vi toàn quốc để phổ cập kỹ năng cho người dân,
ưu tiên nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, người dân sinh sống tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Người dân được trang bị
kỹ năng số cơ bản.
|
2026 - 2030
|
|
41.
|
Phổ cập công dân số, hình
thành, phát triển ứng dụng công dân số của địa phương, tích hợp đa tiện ích,
kết nối với VNeID.
|
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ KH&CN, Bộ Công an
|
Ứng dụng công dân số.
|
2026 - 2030
|
|
42.
|
Chủ trì tổ chức phổ biến,
truyền thông, triển khai hiệu quả Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;
tiếp tục nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để cập nhật, bổ sung các quy tắc ứng
xử phù hợp với thực tiễn phát triển của hệ sinh thái số trong giai đoạn tiếp
theo.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Quy tắc ứng xử văn
hóa trên môi trường số cập nhật, các hội nghị phổ biến, các tài liệu truyền
thông trực quan, báo cáo đánh giá sơ kết, tổng kết hiệu quả triển khai, báo
cáo chuyên đề.
|
Thường xuyên
|
|
43.
|
Chủ trì định hướng, thúc
đẩy mạng xã hội Việt Nam phát triển an toàn, lành mạnh, trở thành công cụ lưu
giữ, lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam; khuyến khích phát triển các sản phẩm,
nội dung số có giá trị giáo dục, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam;
triển khai chiến dịch nâng cao năng lực số cho người dân, đặc biệt là trẻ em;
triển khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại
lai phản cảm, phi văn hóa trên môi trường số.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ KH&CN, Bộ Công an
|
Giao ban định hướng truyền
thông, các chiến dịch truyền thông, báo cáo đánh giá.
|
Thường xuyên
|
|
44.
|
Đẩy mạnh các hoạt động của
Mạng lưới chuyển đổi số tại cơ sở, đặc biệt là các tổ công nghệ số cộng đồng;
có chính sách hỗ trợ hoạt động của tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã, phường,
kết hợp xã hội hóa nhằm phát huy hiệu quả hoạt động.
|
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ KH&CN
|
Hình thành Mạng lưới
chuyển đổi số tại cơ sở, nòng cốt là tổ công nghệ số cộng đồng.
|
2026 - 2030
|
|
V.
|
PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
|
|
|
|
|
|
45.
|
Thúc đẩy nghiên cứu,
phát triển, làm chủ và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm,
công nghệ số trong Danh mục công nghệ chiến lược phục vụ chuyển đổi số quốc
gia.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số trọng điểm, công nghệ số chiến lược phục vụ chuyển đổi số quốc
gia.
|
2026 - 2030
|
|
46.
|
Khuyến khích các tập
đoàn công nghệ lớn của Việt Nam đầu tư phát triển các nền tảng điện toán đám
mây (Cloud), AI, xử lý dữ liệu (Data Engine) nội địa.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp công nghệ số
|
Hình thành các nền tảng
Cloud, AI, Data Engine nội địa đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu quan trọng,
dữ liệu cốt lõi tại Việt Nam.
|
2026 - 2030
|
|
47.
|
Mở rộng, phát triển kinh
tế số từ việc số hóa, chuyển đổi các hoạt động kinh tế hiện hữu lên môi trường
số đến kiến tạo các mô hình kinh doanh mới, ngành nghề mới và không gian tăng
trưởng mới dựa trên công nghệ số, ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa
trên công nghệ số chiến lược.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Hình thành và phát triển
các ngành kinh tế mới ở Việt Nam.
|
2026 - 2030
|
|
48.
|
Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã xây dựng hiện diện số trực tuyến trên
Internet thông qua tên miền quốc gia “.vn” gắn với các dịch vụ số (website,
email), nền tảng số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và
tăng mức độ tin cậy trong giao dịch số.
|
Bộ KH&CN
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hộ kinh doanh, hợp tác xã được hỗ trợ xây dựng hiện diện số trực tuyến trên
Internet thông qua tên miền quốc gia “.vn” gắn với website, email và các dịch
vụ số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng độ
tin cậy trong giao dịch số.
|
Thường xuyên
|
|
49.
|
Phát triển hệ sinh thái
sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng Việt Nam, thúc đẩy doanh nghiệp trong
nước làm chủ công nghệ bảo mật.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ sinh thái sản phẩm, dịch
vụ an toàn, an ninh mạng Việt Nam.
|
2026 - 2030
|
|
VI.
|
TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC
TẾ
|
|
|
|
|
|
50.
|
Chủ động, tích cực tham
gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về công nghệ số (đặc biệt là đạo
đức AI, quản trị dữ liệu, công nghệ 6G) vì sự phát triển an toàn và cùng có lợi.
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Ngoại giao
|
Các quy tắc, tiêu chuẩn
quốc tế.
|
Thường xuyên
|
|
51.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, mở rộng thị trường ra
nước ngoài về công nghệ số, dịch vụ số mà Việt Nam có lợi thế.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ KH&CN, Bộ Ngoại giao
|
Cơ chế, chính sách.
|
2026
|
|
52.
|
Chủ động hợp tác quốc tế
trong việc tham gia quản lý các tài nguyên chung trong môi trường số và trên
không gian mạng; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt triển khai
một số sáng kiến về chuyển đổi số.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Các hoạt động hợp tác quốc
tế, biên bản ghi nhớ.
|
2026 - 2030
|
|
53.
|
Chủ động tham gia vào
các sáng kiến không gian dữ liệu của khu vực ASEAN và toàn cầu. Tuân thủ các
tiêu chuẩn quốc tế về liên thông dữ liệu để tạo điều kiện cho thương mại số
xuyên biên giới.
|
Bộ Công an
|
Bộ Ngoại giao, Bộ KH&CN
|
Các hoạt động hợp tác quốc
tế, biên bản ghi nhớ.
|
2026 - 2030
|
|
54.
|
Có chính sách ưu đãi đặc
thù về môi trường làm việc để thu hút các chuyên gia công nghệ, nhà khoa học
dữ liệu hàng đầu thế giới về Việt Nam làm việc.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ KH&CN
|
Các chính sách được ban
hành.
|
2026 - 2030
|
|
55.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế lĩnh vực tài nguyên Internet, hạ tầng Internet, đẩy mạnh sự tham gia của
Việt Nam trong xây dựng chính sách quốc tế; chủ trì tổ chức các diễn đàn lớn
của khu vực, toàn cầu tại Việt Nam; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì,
dẫn dắt triển khai sáng kiến khu vực, toàn cầu trong lĩnh vực Internet.
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Ngoại giao
|
Vai trò, vị thế của Việt
Nam trong hợp tác quốc tế về tài nguyên Internet, hạ tầng Internet và chính
sách Internet toàn cầu được nâng cao; các diễn đàn, sáng kiến khu vực, toàn cầu
trong lĩnh vực Internet được tổ chức, tham gia hoặc dẫn dắt triển khai tại Việt
Nam.
|
Thường xuyên
|
Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/07/2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
1.484
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|