|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 264/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 15
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TỈNH
BẮC NINH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo;
khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 86/QĐ-CP
ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 280/TTr-KHCN ngày 17/6/2026, UBND tỉnh Bắc Ninh ban
hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Bắc
Ninh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt và thực hiện có hiệu
quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp
sáng tạo tại địa phương; đảm bảo phù hợp với thực tiễn và thế mạnh của tỉnh về
công nghiệp, công nghệ và nguồn nhân lực.
Xây dựng và hoàn thiện hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo địa phương đồng bộ, có tính kết nối cao giữa các chủ
thể: Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp - Tổ chức hỗ trợ - Cộng đồng nhà
đầu tư.
Thiết lập nền tảng vững chắc để
đến năm 2045, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh có năng lực cạnh tranh
cao, làm động lực chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững và hiện đại.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát các nội dung của Nghị quyết số 86/NQ-CP và phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ban, ngành, UBND các cấp; tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ. Các mục tiêu,
nhiệm vụ phải được cụ thể hóa bằng các chỉ số định lượng rõ ràng, có lộ trình
thực hiện cụ thể theo từng năm; đảm bảo các nguồn lực tài chính, nhân lực và hạ
tầng được bố trí kịp thời, hiệu quả.
Tập trung vào các lĩnh vực công
nghệ mũi nhọn mà tỉnh có lợi thế (như công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, sản
xuất thông minh, công nghệ xanh). Ưu tiên các giải pháp mới, cách làm sáng tạo
và chuyển đổi số toàn diện trong quản lý hệ sinh thái. Phát huy vai trò trung
tâm của doanh nghiệp và tính chủ động của các trường đại học, cơ sở nghiên cứu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh đồng bộ, toàn diện và có tính bứt
phá, trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống Nhân dân; Tập trung khai thác lợi thế về hạ tầng công nghiệp và sự hiện diện
của các tập đoàn đa quốc gia để hình thành các chuỗi giá trị khởi nghiệp sáng tạo,
đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn và chuyển đổi số. Phấn đấu
đưa Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm khởi nghiệp sáng tạo năng động,
tốp đầu cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
- Chủ thể kinh doanh đạt
150.000, trong đó hình thành và phát triển 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Xây dựng tối thiểu 07 không
gian làm việc chung, khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại các
trường đại học, cao đẳng và các khu công nghiệp trọng điểm.
- 100% các cơ sở giáo dục đại học,
cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có nội dung đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo trong chương trình đào tạo.
- 100% thủ tục hành chính thiết
yếu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên môi trường số; 60% chủ thể kinh
doanh sử dụng công cụ, nền tảng số trong kinh doanh; 40% chủ thể kinh doanh sử
dụng dịch vụ nền tảng số dùng chung.
- Tổ chức tập huấn nâng cao kiến
thức về khởi nghiệp sáng tạo cho ít nhất 5.000 lượt cá nhân (bao gồm học sinh,
sinh viên, cán bộ quản lý, doanh nghiệp, thanh niên, phụ nữ) nhóm khởi nghiệp
và cán bộ quản lý hệ sinh thái.
- Duy trì vị trí trong nhóm 10
tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII). Góp phần nâng cao các chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số
Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh.
2.2. Định hướng đến năm
2045
Phấn đấu đạt tỷ lệ 10 người dân
có một người khởi nghiệp, 35 người dân có một doanh nghiệp, và khoảng 5000 người
dân có một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo đạt trên 800 doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào quy mô GRDP và tạo ra
các sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Bắc Ninh có giá trị cạnh tranh cao
trong khu vực và quốc tế.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Truyền
thông, nâng cao nhận thức, lan toả văn hoá khởi nghiệp sáng tạo
Tập trung đẩy mạnh công tác
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của khởi
nghiệp sáng tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nội dung tuyên
truyền được triển khai thường xuyên, liên tục, đa dạng về hình thức, phù hợp với
từng nhóm đối tượng. Cụ thể:
a) Thiết lập chuyên mục về “Khởi
nghiệp và Đổi mới sáng tạo” trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các cổng
thông tin điện tử của các sở, ngành. Xây dựng các chương trình truyền hình thực
tế, đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo,
TikTok, YouTube) thông qua các video ngắn, infographic về khởi nghiệp sáng tạo.
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công
nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chức định kỳ các sự kiện
lớn như: Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh (Techfest Bắc Ninh),
các cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo, các hội thảo kết nối cung - cầu công nghệ. Tổ
chức lễ tôn vinh, trao giải thưởng cho các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức hỗ
trợ có đóng góp xuất sắc vào hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh. Xây dựng xây dựng
cơ sở dữ liệu các mô hình, dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiêu biểu
trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức các hội nghị chuyên
đề (Talkshow) với các doanh nhân thành đạt để khơi dậy tinh thần doanh nhân cho
học sinh, sinh viên. Lồng ghép thông điệp về đổi mới sáng tạo vào các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật và các phong trào thi đua của các tổ chức chính trị - xã hội
(Tỉnh đoàn, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân). Xây dựng các không gian truyền thông
sáng tạo tại các khu công nghiệp, trung tâm thương mại để giới thiệu các sản phẩm,
giải pháp công nghệ của doanh nghiệp khởi nghiệp.
d) Chủ động cung cấp thông tin,
quảng bá tiềm năng và các dự án khởi nghiệp sáng tạo tiêu biểu của tỉnh trên
các diễn đàn khởi nghiệp quốc gia và quốc tế. Phối hợp với các cơ quan thông tấn
Trung ương để đưa tin về các hoạt động đổi mới sáng tạo nổi bật của tỉnh, góp
phần nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo địa phương (PII).
2. Phát triển
hạ tầng, cơ sở vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới,
công nghệ số, đổi mới sáng tạo
a) Hình thành các không gian khởi
nghiệp sáng tạo cộng đồng phù hợp với từng địa phương để hỗ trợ khởi nghiệp,
trưng bày, triển lãm, trình diễn sản phẩm khởi nghiệp của địa phương, tổ chức sự
kiện kết nối, gọi vốn, đầu tư, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng
tạo tại địa phương.
b) Xây dựng các khu tập trung dịch
vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, khu làm việc chung (Co-working space) tích hợp
đầy đủ các tiện ích: hạ tầng internet tốc độ cao, phòng họp thông minh, không
gian trình diễn sản phẩm. Thiết lập các “Phòng thí nghiệm mở” (Open Labs), xưởng
chế tạo mẫu (Fablabs) với các thiết bị hiện đại (máy in 3D, thiết bị đo lường
chuẩn xác) để hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa ý tưởng. Thí điểm đầu tư và vận
hành mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới.
c) Xây dựng và vận hành nền tảng
số dùng chung của tỉnh về khởi nghiệp sáng tạo, tích hợp dữ liệu về chuyên gia,
công nghệ, quỹ đầu tư và các tổ chức hỗ trợ. Hợp tác với các tập đoàn viễn
thông để cung cấp hạ tầng điện toán đám mây (Cloud Computing), dịch vụ máy chủ ảo
và các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) với mức phí ưu đãi cho các dự án khởi nghiệp
sáng tạo.
d) Thí điểm đầu tư và vận hành
mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới,
ưu tiên trong một số lĩnh vực tiềm năng, bao gồm tài sản mã hóa, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ tài chính, logistics và các lĩnh vực khác để thu hút tài năng khởi
nghiệp và nguồn vốn đầu tư mạo hiểm quốc tế.
đ) Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với
các trung tâm đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của các địa
phương, vùng và cả nước; tăng cường học tập kinh nghiệm, chia sẻ nguồn lực, mở
rộng không gian phát triển cho hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh Bắc
Ninh.
3. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách để thành lập, phát triển các mô hình doanh nghiệp mới, khuyến
khích khởi nghiệp trong toàn dân
Rà soát, đề xuất hoàn thiện các
cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
tiếp cận nguồn lực về tài chính, đất đai, hạ tầng, thông tin và thị trường.
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Triển khai hiệu quả các
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
4. Đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
a) Đưa nội dung đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo, AI, chuyển đổi số, IoT, Robot và công nghệ bán dẫn phục vụ
khởi nghiệp sáng tạo, đào tạo STEM/STEAM gắn với khởi nghiệp công nghệ và sản
xuất thông minh (Smart Factory) vào chương trình giảng dạy chính thức hoặc tự
chọn tại các trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, các buổi tọa đàm truyền cảm hứng
cho học sinh, sinh viên về tinh thần doanh nhân và tư duy thiết kế. Khuyến
khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học trên địa bàn tỉnh hình thành các
“Câu lạc bộ khởi nghiệp” và không gian đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
b) Triển khai chương trình đào
tạo chuyên sâu dành cho các nhà quản lý trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và các tổ
chức thúc đẩy kinh doanh. Đào tạo đội ngũ cố vấn (Mentors) và quản lý hệ sinh
thái khởi nghiệp; hình thành và duy trì mạng lưới cố vấn khởi nghiệp sáng tạo,
thu hút các doanh nhân thành đạt, chuyên gia kỹ thuật và trí thức trong và
ngoài nước tham gia. Tổ chức các chương trình kết nối giữa các dự án khởi nghiệp
với các cố vấn phù hợp theo từng lĩnh vực chuyên môn.
c) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức về hệ sinh thái khởi nghiệp, kỹ năng quản trị đổi mới sáng tạo
và kiến thức về chuyển đổi số cho học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ khởi
nghiệp, nhóm khởi nghiệp.
d) Tôn vinh, khen thưởng kịp thời
các cá nhân, tập thể có đóng góp quan trọng trong hoạt động đào tạo và phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
5. Hỗ trợ
khởi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, điều tra, khảo sát,
đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Xác định
ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn, tham mưu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động
khởi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Tạo cơ chế kết nối giữa các
tổ chức, cá nhân khởi nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học để chuyển
giao công nghệ. Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoàn thiện sản phẩm mẫu (prototype) và thử
nghiệm công nghệ. Tư vấn và hỗ trợ thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ
tài sản trí tuệ cho các sản phẩm, giải pháp sáng tạo của tỉnh.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp ứng dụng các nền tảng số vào quản trị, sản xuất và marketing để tối ưu
hóa chi phí và mở rộng thị trường. Khuyến khích phát triển các mô hình kinh
doanh dựa trên nền tảng kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử xuyên biên giới và
các ứng dụng thông minh.
d) Tổ chức rà soát, tuyển chọn
ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo thông qua các cuộc thi, chương trình gọi vốn,
chương trình ươm tạo mở, hoạt động khởi nghiệp trong trường học và cộng đồng
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, lựa chọn các dự án có tiềm năng để hỗ trợ ươm tạo,
tăng tốc theo lộ trình phù hợp với từng giai đoạn phát triển của dự án. Đẩy mạnh
hỗ trợ chuyên sâu cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo thông qua tư vấn hoàn thiện
mô hình kinh doanh, phát triển sản phẩm, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số; hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ,
tiêu chuẩn, quy chuẩn và thương mại hóa sản phẩm. Ưu tiên các dự án khởi nghiệp
sáng tạo trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế như nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, chế biến nông sản, công nghệ số, du lịch, logistics, kinh tế tuần
hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu.
6. Đẩy mạnh
hội nhập, hợp tác quốc tế thu hút nguồn lực, phát triển nội lực khởi nghiệp
sáng tạo của tỉnh
a) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, xúc tiến đầu tư, thiết lập các kênh kết nối cho doanh nghiệp khởi
nghiệp của tỉnh tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hỗ trợ chi phí và tư vấn
cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo địa phương trong việc xuất khẩu sản phẩm,
dịch vụ ra nước ngoài, ưu tiên thông qua các nền tảng số. Khuyến khích doanh
nghiệp tham gia các sự kiện, hội nghị khởi nghiệp quốc tế lớn để học hỏi và quảng
bá sản phẩm.
b) Đẩy mạnh ký kết các thỏa thuận
hợp tác song phương với các tổ chức quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Nghiên cứu mô hình hợp tác công tư để hình thành các trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo có yếu tố quốc tế trên địa bàn tỉnh.
7. Phát triển
hạ tầng, công cụ hướng tới phát triển quốc gia số dựa trên khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a) Đầu tư phát triển hạ tầng số
dùng chung, công cụ số, trợ lý trí tuệ nhân tạo cho tổ chức, cá nhân;
b) Tăng cường hợp tác, cùng đầu
tư với tổ chức, doanh nghiệp phát triển các nền tảng số cung cấp dịch vụ hỗ trợ
cho hoạt động kinh doanh như kế toán, thuế, quản lý tài chính, quản trị nhân sự...
trên môi trường số;
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
bao gồm:
- Kinh phí được bố trí từ nguồn
ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Vốn tài trợ của các tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh
phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai
các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương tham mưu giúp UBND tỉnh điều phối, tổ chức triển khai
Kế hoạch trên toàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan rà soát, tổng hợp, đề xuất kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ,
đề án thuộc Chiến lược Quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện các
chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và công nghệ tình hình hỗ trợ hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12, đồng thời thực
hiện sơ kết vào năm 2030.
2. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí để thực hiện
các nhiệm vụ, đề án thuộc Chiến lược trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành; UBND
các xã, phường và các cơ quan liên quan triển khai kế hoạch này.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ trong việc tổ chức thực hiện hoạt động liên quan đến học sinh,
học viên (tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường
Trung cấp). Đưa nội dung khởi nghiệp vào giáo dục ngoại khóa cho học sinh, học
viên. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp và hỗ trợ khởi nghiệp cho
học sinh, giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phối hợp với các trường cao đẳng,
đại học trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp
sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
4. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực 12
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn triển khai các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi dành cho
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ cao.
- Khuyến khích các ngân
hàng thương mại phát triển các sản phẩm tài chính mới, phù hợp với mô hình kinh
doanh dựa trên tài sản trí tuệ và công nghệ của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
5. Các sở, ban, ngành; Uỷ
ban nhân dân xã, phường
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu khởi
nghiệp sáng tạo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành và
địa phương.
- Triển khai cơ chế “Luồng
xanh” hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong
quản lý nhà nước tại cơ sở.
- UBND cấp xã, phường phối hợp
phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng để phổ biến kiến thức, tư vấn khởi
nghiệp cho người dân tại địa phương.
6. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động và các
thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp toàn dân và xây dựng văn hóa đổi mới sáng
tạo trong hội viên, đoàn viên.
- Chủ trì các chương trình hỗ
trợ phụ nữ khởi nghiệp, thanh niên khởi nghiệp sáng tạo và người lao động tại
các khu công nghiệp chuyển đổi mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ.
- Tham gia đóng góp ý kiến và
giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của tỉnh để đảm bảo
tính thiết thực và minh bạch.
7. Viện nghiên cứu, trường đại
học, cao đẳng, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp
- Tổ chức triển khai thực hiện
Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật
hiện hành;
- Cụ thể hóa các mục tiêu, định
hướng nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược vào chiến lược phát triển, kế hoạch
5 năm, hằng năm của tổ chức mình.
8. Các tổ chức xã hội, hiệp
hội ngành nghề
- Đóng vai trò cầu nối giữa
doanh nghiệp lớn và startup; tổ chức các diễn đàn xúc tiến thương mại, kết nối
đầu tư cho các sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo của hội viên.
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn về
quản trị, pháp lý, sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho cộng đồng
khởi nghiệp.
9. Báo và Phát thanh truyền
hình tỉnh Bắc Ninh
Tuyên truyền chủ trương, cơ chế
chính sách và hành lang pháp lý về khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng các chuyên
trang, chuyên mục và chiến dịch truyền thông chuyên sâu, nâng cao nhận thức,
lan toả văn hoá khởi nghiệp sáng tạo; tuyên truyền, giới thiệu các mô hình khởi
nghiệp hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dụng cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở,
ngành, địa phương chủ động báo cáo, đề xuất gửi UBND tỉnh (qua đầu mối Sở Khoa
học và Công nghệ) xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh;
- LH các Hội KHKT tỉnh; Hội DNNVV tỉnh, Hội DNT tỉnh;
- Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh;
- Các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Các tổ chức KH&CN, trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC
GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
(Kèm theo Kế hoạch số 264/KH-UBND ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Truyền thông, nâng cao nhận
thức, lan toả văn hoá khởi nghiệp sáng tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng chuyên mục "Khởi
nghiệp và Đổi mới sáng tạo" trên các nền tảng số và truyền hình địa
phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh; các sở, ngành liên quan
|
Chuyên mục định kỳ hàng tuần
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng chương trình tuyên
truyền, lồng ghép nội dung giáo dục về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho học
sinh, sinh viên trường cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để hình
thành tư duy sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp ngay từ trong nhà trường.
|
Sở Giáo dục Đào tạo; Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các tổ chức chính trị - xã hội.
|
Chương trình tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức Ngày hội khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh (Techfest Bắc Ninh); Tổ chức các cuộc thi tìm
kiếm ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tỉnh đoàn, các sở, ngành, địa
phương
|
Sự kiện quy mô cấp tỉnh
|
Hàng năm
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng, cơ sở
vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới, công
nghệ số, đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Hình thành không gian khởi
nghiệp sáng tạo cộng đồng ở mỗi xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính
|
Quyết đinh của UBND cấp xã; mỗi xã thành lập ít nhất 01 không gian khởi
nghiệp sáng tạo
|
Trước năm 2028
|
|
2
|
Hình thành và phát triển các
trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng;
các sở, ngành liên quan; trường đại học, cao đẳng; các doanh nghiệp.
|
Các trung tâm đổi mới sáng tạo được công nhận
|
2030
|
|
3
|
Hình thành mạng lưới phòng
thí nghiệm mở (Open Labs), xưởng chế tạo (Fablabs) tại các trường đại học,
cao đẳng; Phát triển mô hình “Xưởng thực hành thông minh - Smart Factory Lab”
phục vụ đào tạo, nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp công nghệ.
|
Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính
|
Ít nhất 05 không gian dùng chung
|
2030
|
|
4
|
Thí điểm đầu tư và vận hành
mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng; Các sở ngành có liên quan.
|
01 khu thử nghiệm có kiểm soát
|
2027
|
|
III
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách để thành lập, phát triển các mô hình doanh nghiệp mới, khuyến khích khởi
nghiệp trong toàn dân
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai cơ chế "Luồng
xanh" rút ngắn thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Hành chính công tỉnh
|
Quy trình thủ tục ưu tiên
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tham mưu ban hành các chính
sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội
và và các Sở, ngành liên quan
|
Nghị quyết của HĐND
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Đưa nội dung về đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, AI, chuyển đổi số, IoT, Robot và công nghệ bán dẫn
phục vụ khởi nghiệp sáng tạo; đào tạo STEM/STEAM gắn với khởi nghiệp công nghệ
và sản xuất thông minh (Smart Factory) vào chương trình giảng dạy chính thức
hoặc tự chọn cho học sinh, sinh viên trường cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng
|
|
100% trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh thực hiện
|
2028
|
|
2
|
Đào tạo nâng cao năng lực cố
vấn, hỗ trợ khởi nghiệp và quản lý hệ sinh thái khởi nghiệp cho cán bộ quản
lý ngành, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các chuyên gia trong nước, quốc
tế, Trung tâm NIC
|
Các cá nhân được đào tạo nâng cao năng lực cố vấn, hỗ trợ khởi nghiệp và
quản lý hệ sinh thái khởi nghiệp
|
2030
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn nâng cao kiến
thức về khởi nghiệp sáng tạo cho ít nhất 5.000 lượt cá nhân (bao gồm học
sinh, sinh viên, cán bộ quản lý, doanh nghiệp, thanh niên, phụ nữ) nhóm khởi
nghiệp và cán bộ quản lý hệ sinh thái
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hội Nông dân tỉnh; Liên hiệp
các hội Phụ nữ tỉnh;Tỉnh đoàn Thanh niên; Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
|
5.000 lượt cá nhân được tập huấn kiến thức khởi nghiệp sáng tạo
|
2030
|
|
V
|
Hỗ trợ khởi nghiệp dựa
trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn và kinh tế số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh
|
Hình thành hệ sinh thái bán dẫn
|
2026-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
|
100% các doanh nghiệp khởi nghiệp được hỗ trợ sở hữu trí tuệ
|
Hàng năm
|
|
3
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
và trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp khởi nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
70% doanh nghiệp khởi nghiệp ứng dụng nền tảng số
|
2030
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch khởi nghiệp
sáng tạo trong ngành, lĩnh vực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Văn hóa
thể thao và du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
2027
|
|
VI
|
Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác
quốc tế, thu hút nguồn nhân lực, phát triển nội lực khởi nghiệp sáng tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Kết nối hệ sinh thái Bắc Ninh
với mạng lưới khởi nghiệp quốc tế
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Thỏa thuận hợp tác Quốc tế
|
2028
|
|
2
|
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu
tư, thiết lập kênh kết nối cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; Hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, đặc biệt trên môi
trường số.
|
Sở Công Thương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài
chính
|
Chương trình/hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Phát triển hạ tầng, công cụ
hướng tới phát triển dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát thực trạng
hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh làm cơ sở
thực tiễn để tham mưu giải pháp đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả
nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất kinh doanh; số doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình
kinh doanh; Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa; tỷ lệ doanh
nghiệp nhỏ và vừa có hợp tác nghiên cứu phát triển với các viện, trường.
|
Thống kê tỉnh Bắc Ninh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính
|
Bộ số liệu điều tra hàng năm về các chỉ tiêu
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hình thành trung tâm dữ liệu
dùng chung và trung tâm tính toán hiệu năng cao phục vụ đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
Hạ tầng số vận hành hiện đại
|
2028
|
|
3
|
Xây dựng mạng lưới cơ sở dữ
liệu chuyên gia đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
CSDL chuyên gia
|
Trước năm 2028
|
|
4
|
Xây dựng, phát triển nền tảng
số thương mại hóa các ý tưởng, dự án, sản phẩm khởi nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
Nền tảng số thương mại hóa các ý tưởng, dự án, sản phẩm khởi nghiệp
|
Trước năm 2028
|