|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 20
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO CÁC
QUYẾT ĐỊNH: SỐ 35/2022/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2022; SỐ 37/2022/QĐ-UBND
NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2022; SỐ 38/2022/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2022 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản
lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3375/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo các Quyết
định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022, số 37/2022/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2022 và số 38/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2022/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 9
NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
XÂY DỰNG, CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT; PHƯƠNG TIỆN, TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy định này quy định cụ thể
khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 64; khoản 6 Điều 65; khoản 2, khoản 6 Điều 75; khoản
4 Điều 77; khoản 6 Điều 79 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 73 Luật Giá
số 16/2023/QH15); điểm c khoản 5 Điều 81; khoản 3 Điều 83 của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15).”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm bố trí quỹ đất,
quy hoạch vị trí, địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ hệ thống
giao thông đường thủy đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường. Việc bố trí thực hiện
phù hợp với quy hoạch chung xã và điều kiện thực tế của địa phương; ưu tiên bố
trí địa điểm đổ chất thải cùng khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 9 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
1 như sau:
“b) Chất thải thực phẩm (thức
ăn thừa, rau, củ, quả,...);”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản
1 như sau:
“e) Lộ trình phân loại CTRSH
phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải được thực hiện chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2029.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
2 như sau:
“b) Túi, thùng màu xanh lá đựng
chất thải thực phẩm;”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm bố trí quỹ đất trong khu xử lý CTRSH để lưu giữ, xử lý CTR cồng kềnh.
Quy định cụ thể vị trí, thời gian tập kết CTR cồng kềnh để thu gom, xử lý tập
trung định kỳ hàng tháng; công bố số điện thoại liên hệ và cách thức thu gom để
Nhân dân biết, thực hiện.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH thực hiện theo giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Đơn giá để lập dự toán kinh
phí thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH thực hiện theo giá tối đa dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý CTRSH áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu
gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Giá, đơn giá dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý CTRSH quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là cơ sở để
Ủy ban nhân dân cấp xã thu, lập dự toán kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý
CTRSH để ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ.”
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Phương tiện vận chuyển chất
thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải.”
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 21 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản
1 như sau:
“h) Chủ trì thẩm định phương án
giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH thuộc thẩm quyền định giá
của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau: “2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thẩm định nội dung về vị trí, quy mô khu xử lý chất thải
rắn trong quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Tổ chức thẩm định thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng khu xử lý, điểm tập kết, xử lý CTR theo thẩm
quyền;
c) Hướng dẫn thủ tục đầu tư xây
dựng các điểm, khu xử lý CTR đảm bảo phù hợp với khối lượng được thu gom, phân
loại và tình hình thực tế; hướng dẫn danh mục chất thải xây dựng.
d) Kiểm tra, xử lý các hành vi
tập kết chất thải trái quy định lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
đ) Tổng hợp tuyến đường vận
chuyển CTRSH trên địa bàn các xã, phường để quản lý;
e) Giám sát các phương tiện vận
chuyển CTRCNTT phải xử lý, CTNH theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Trách nhiệm của Sở Tài
chính:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho hoạt động
quản lý CTR trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã trong công tác thu, chi, quản lý nguồn kinh phí thu giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH; tổ chức kiểm tra việc thu, chi giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH và quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường
cho hoạt động quản lý CTR.”.
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt
động đầu tư xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt danh mục các dự án xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn thực hiện
thủ tục đầu tư đối với các dự án xử lý CTR theo phương thức xã hội hóa và các
hình thức đầu tư khác;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan ưu tiên cân đối, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án xử lý
CTR đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và
dài hạn. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng liên quan đến quản
lý, xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí vốn
đầu tư để giải phóng mặt bằng và các hạ tầng thiết yếu khác đến chân hàng rào
theo quy định cho các dự án xây dựng nhà máy xử lý CTR, khu xử lý chất thải tập
trung, xây dựng các điểm tập kết CTR;
đ) Chủ trì thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư các dự án xử lý CTR theo quy định;
e) Hướng dẫn tổ chức đấu thầu
theo quy định của pháp luật để lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như
sau:
“9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Chủ trì thực hiện tuyên truyền
trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, các vật dụng được in ấn thông tin tuyên
truyền, biểu trưng nhận diện thông điệp bảo vệ môi trường tại các khu, địa điểm
du lịch, các cửa ngõ ra vào tỉnh, trung tâm các xã;
b) Chủ trì triển khai thí điểm
và nhân rộng các mô hình không sử dụng túi ni lông tại các khu du lịch, khu di
tích lịch sử, danh thắng.
c) Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện xây dựng hương ước, quy ước ở các địa phương, trong đó có lồng ghép nội
dung về bảo vệ môi trường.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày
03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi
trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt
Nam sáng - xanh - sạch - đẹp và Chương trình hành động số 8547/CTr-UBND ngày
31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Thiết lập tài khoản trên các
mạng xã hội để tương tác, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, giáo dục
pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ môi trường; phân loại CTRSH tại nguồn, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường;
nêu gương các điển hình tiên tiến, lên án biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
13 như sau: “13. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và công an cấp xã tăng cường công tác phòng, chống tội phạm
về môi trường; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật;”.
6. Sửa đổi tên khoản 16 và sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 16 như sau: “16. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai
Châu
b) Sản xuất các chương trình
chuyên đề về hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý CTR trên địa bàn; cập nhật,
đưa tin về các mô hình hiệu quả, các phong trào hoặc địa phương trong và ngoài
tỉnh điển hình trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng và duy trì thường
xuyên các chuyên mục, chuyên trang về bảo vệ môi trường trên Báo và Phát thanh,
Truyền hình Lai Châu;”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 19
như sau: “19. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ môi trường; thu gom, phân loại, vận chuyển,
xử lý CTRSH, vệ sinh môi trường trên địa bàn. Định kỳ xây dựng và triển khai kế
hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa phương;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về bảo vệ môi trường, phân loại, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường
đến toàn thể nhân dân trên hệ thống phát thanh của xã, phường với tần suất tối
thiểu là 2 lần/tuần; thực hiện tuyên truyền theo từng điểm sinh hoạt cộng đồng
như trung tâm văn hóa xã, các nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố,
trong đó có quy định cụ thể về bảo vệ môi trường, phân loại rác thải tại nguồn,
quản lý chất thải rắn theo quy định; hình thức xử lý đối với các trường hợp
không chấp hành;
d) Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm
vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. Ký hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của các hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn; chịu trách nhiệm về chất lượng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
CTR trên địa bàn;
đ) Triển khai thí điểm mỗi xã tối
thiểu 01 mô hình điểm về cộng đồng cùng chung tay bảo vệ môi trường, thu gom
rác thải và vệ sinh môi trường, triển khai nhân rộng trên địa bàn trong các năm
tiếp theo;
e) Tổ chức xác định lộ trình,
tuyến đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết đến
điểm xử lý trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương,
tối ưu về cự ly vận chuyển, tình hình giao thông tại khu vực và theo quy định;
g) Lựa chọn địa điểm quy hoạch
các khu xử lý chất thải tập trung. Bố trí quỹ đất, vị trí đổ chất thải từ hoạt
động xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường; bùn thải từ bể phốt, hầm
cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông
đường thủy; xác định, công bố vị trí các điểm tập kết CTRSH, chất thải rắn cồng
kềnh; công bố các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn. Bố trí các thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTRSH của
hộ gia đình, cá nhân để thu gom, phân loại đảm bảo theo Quy định này;
h) Triển khai các dự án cải tạo,
phục hồi môi trường, tái sử dụng đất đối với các bãi chôn lấp rác thải sau khi
đóng cửa;
i) Chủ động bố trí kinh phí để
thực hiện công tác quản lý CTR trên địa bàn;
k) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát giá, chất lượng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiểm tra, giám
sát việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH và chất lượng vệ
sinh môi trường trên địa bàn quản lý; phát hiện kịp thời các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân vứt, đổ CTR không đúng nơi quy định. Trực tiếp xem xét, giải quyết
các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến việc
cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH; trường hợp vượt quá thẩm quyền báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết. Xử lý vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng
trong lĩnh vực quản lý CTRSH theo thẩm quyền và phản ánh kịp thời cho cơ quan cấp
trên để xử lý theo quy định;
l) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có cơ sở xử lý CTR quy mô liên xã hoặc có lò đốt chất thải rắn theo cụm tạo điều
kiện hỗ trợ xử lý CTR cho các địa phương khác, có văn bản thống nhất để các địa
phương khác vận chuyển CTR đến cơ sở xử lý trên địa bàn để xử lý; chịu trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động của cơ sở xử lý chất thải rắn;
m) Chỉ đạo các khu dân cư, tổ
dân phố, làng, bản, cộng đồng dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh đường phố, nơi
công cộng và hệ thống kênh mương, ao, hồ, sông, suối trên địa bàn, thực hiện
quy định về quản lý CTR và đăng ký thực hiện quy ước, hương ước, cam kết giữ
gìn vệ sinh;
n) Thực hiện thống kê dữ liệu về
các hộ gia đình, chủ nguồn thải và chủ thu gom, vận chuyển CTRSH cung ứng dịch
vụ thu gom tại nguồn trên địa bàn;
o) Chủ trì, phối hợp với các chủ
thu gom, vận chuyển CTRSH xác định, thông báo thời gian, phương thức chuyển
giao CTRSH tại các hộ gia đình, chủ nguồn thải và thời gian chuyển giao CTR tại
các điểm tập kết phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn phù hợp
yêu cầu thực tiễn của địa phương;
p) Khen thưởng các trường hợp
cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải tham gia thực hiện tốt phong trào,
chương trình hoặc đề xuất, góp ý các vấn đề liên quan đến CTR nhằm góp phần bảo
vệ môi trường;
q) Định kỳ trước ngày 31 tháng
01 của năm sau báo cáo kết quả triển khai thực hiện quản lý CTR trên địa bàn
trong nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm, gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
Điều 8.
Thay thế một số từ, cụm từ; bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản sau đây:
1. Thay thế từ “huyện” bằng từ
“xã” tại điểm b khoản 1 Điều 10; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11; khoản
2 Điều 17; điểm đ khoản 1 Điều 21.
2. Thay thế cụm từ “Tài nguyên
và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều
11; điểm c khoản 2 Điều 18; điểm m khoản 1 Điều 19; tên khoản 1 và điểm g khoản
1 Điều 21; Điều 23.
3. Thay thế cụm từ “Giao thông
vận tải” bằng cụm từ “Xây dựng” tại điểm a khoản 3 Điều 11; thay thế cụm từ “Cục
Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Lai Châu” tại khoản 14 Điều 21.
4. Bãi bỏ cụm từ “UBND cấp huyện”
tại điểm i khoản 1 Điều 18; cụm từ “cấp huyện” tại điểm h khoản 1 Điều 19.
5. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” tại điểm c khoản 2 Điều 18; điểm h và điểm m khoản 1 Điều 19; khoản
1 Điều 22.
6. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại
điểm đ khoản 1 Điều 21.
7. Bãi bỏ khoản 4 Điều 12; điểm
e khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 6, khoản 11, điểm a khoản 14, khoản
18 Điều 21.”
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2022/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 10
NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ
NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định một số
nội dung về quản lý thu gom, xử lý nước thải; lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong
trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai
Châu;
b) Quy định này không áp dụng đối
với khu đô thị, khu dân cư tập trung hình thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2022
mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải;
c) Những nội dung không quy định
tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quản lý nước thải
Quản lý nước thải phải đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 57 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường).”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Lộ trình bố trí quỹ
đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung
1. Đô thị, khu dân cư tập trung
đầu tư xây dựng mới phải được bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng đồng bộ các công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường đảm bảo quy định tại Điều 57 và khoản 1 Điều 86
Luật Bảo vệ môi trường.
2. Lộ trình bố trí quỹ đất, đầu
tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung chưa
có hệ thống thu gom, xử lý nước thải như sau:
a) Đến năm 2030 bố trí quỹ đất,
đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho khu dân cư tập trung của
09 xã, gồm: Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ, Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Tân
Uyên, Pắc Ta, Mường Khoa;
b) Đối với phường Đoàn Kết, phường
Tân Phong và xã Than Uyên, căn cứ vào hiện trạng để đề xuất mở rộng quy mô,
nâng công suất của hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hiện
có; lộ trình thực hiện đến năm 2030;
c) Đến năm 2035, bố trí quỹ đất,
đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho 50% khu dân cư tập trung
trên địa bàn tỉnh (trừ khu dân cư tập trung được quy định tại điểm a, b khoản 2
Điều này);
d) Đến năm 2045, bố trí quỹ đất,
đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho 100% đô thị, khu dân cư tập
trung trên địa bàn tỉnh.”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Đô thị, khu dân cư tập
trung đầu tư xây dựng mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải có hệ thống thu gom, xử lý
nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù do
Chính phủ quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Nước thải từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
Trường hợp cơ sở hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phải thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và
xử lý nước thải tập trung; nước thải sau xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của
chủ đầu tư xây dựng hoặc đơn vị quản lý hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý
nước thải tập trung đó.”.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ
sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với
hệ thống thoát nước:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời
hạn.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã là
chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ
thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ
năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho đơn vị có đủ năng lực
làm chủ đầu tư.”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình,
cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tách riêng hệ thống thu gom
nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị xử lý nước
thải;
b) Lựa chọn, xây dựng, lắp đặt
công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với địa điểm xây dựng, lắp
đặt và quy mô công suất, đảm bảo đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và các yêu cầu về bảo vệ
môi trường. Công suất của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải phù
hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa.
c) Có các giải pháp thu gom,
phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết bị xử
lý.”.
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
1. Sửa đổi tên khoản 1 và bổ
sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau: “1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Chỉ đạo các đơn vị được giao
quản lý hệ thống các công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước
thải đô thị, khu dân cư tập trung phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo
đảm yêu cầu về cao độ và vị trí xả thải để thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ
công trình thủy lợi;”.
2. Bổ sung điểm i, k vào sau điểm
h khoản 2 như sau:
“i) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước
trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản
lý theo quy định hiện hành;
k) Thẩm định phương án giá cụ
thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách Nhà nước).”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ
sung điểm c, d, đ vào sau điểm b khoản 3 như sau:
“b) Bảo đảm cân đối vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về tài chính đối với
các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh;
c) Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về lộ trình và
chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn
tỉnh Lai Châu theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 146/2025/QH15);
d) Làm đầu mối đăng ký với các
Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu
tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải;
đ) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và
xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung để kêu gọi đầu tư theo hình thức
xã hội hóa.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 10
như sau: “10. Các sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư không tập
trung.”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý nhà nước về nước thải
sinh hoạt theo phân cấp quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao, ủy quyền
trên địa bàn.
2. Triển khai thực hiện lộ
trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị,
khu dân cư tập trung quy định tại Điều 5 Quy định này
trên địa bàn.
3. Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải quy định tại khoản 4 Điều
8 Quy định này.
4. Chủ trì phối hợp với các đơn
vị liên quan trong việc theo dõi, kiểm tra nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng
theo quy hoạch và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thu gom, thoát nước,
xử lý nước thải trên địa bàn.
5. Phối hợp với cơ quan liên
quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến
hoạt động thu gom, xử lý, thoát nước trên địa bàn.
6. Đầu tư, nâng cấp hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.
7. Tuyên truyền, vận động nhân
dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước
thải.
8. Báo cáo công tác quản lý hoạt
động thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý theo nội dung báo cáo công
tác bảo vệ môi trường hằng năm và đột xuất theo yêu cầu.”.
Điều 18.
Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, khoản, điểm sau đây:
1. Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 9 Điều
12; Điều 17.
2. Thay thế các cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện”; “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 9 Điều 12.
3. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại
điểm g khoản 2 Điều 12.
4. Bãi bỏ điểm đ khoản 2, điểm
a khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 12, Điều 13.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2022/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 10
NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế, các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá
trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa
bàn tỉnh;
b) Công khai thông tin về các
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên
địa bàn tỉnh;
d) Lập báo cáo công tác bảo vệ
môi trường định kỳ hằng năm có tích hợp báo cáo kết quả công tác quản lý chất
thải rắn y tế nguy hại theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ sở y
tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng
dẫn các cơ sở y tế thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy
định về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở y tế; nghiên cứu, xây
dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Tài chính đề
xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản
lý;
d) Công khai thông tin về các
cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan; chỉ đạo
các cơ sở y tế xây dựng, bố trí kinh phí và triển khai thực hiện Quy định này.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế
và căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí xử lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế theo lộ trình cụ thể
và mức độ tự chủ tài chính của từng đơn vị, bảo đảm theo quy định.
4. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các hoạt động phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên
quan đến tội phạm trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Y tế trong việc quản lý nhà nước về chất thải rắn y tế nguy hại
trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm
vụ quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn thường xuyên kiểm tra, xử lý, giải quyết công tác quản lý chất thải
rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn.”.
6. Trách nhiệm của các cơ sở y
tế trên địa bàn tỉnh
a) Thực hiện quản lý chất thải
rắn y tế theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế và các văn bản pháp luật khác có
liên quan;
b) Phân công lãnh đạo cơ sở y tế
phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; bố trí cán bộ chuyên trách về
công tác quản lý chất thải rắn y tế; giao nhiệm vụ khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
hoặc khoa, phòng, bộ phận phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế, bố
trí người của cơ sở y tế hoặc phối hợp với đơn vị bên ngoài để thực hiện vận
hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ (đối với cơ sở y tế tự xử lý chất thải);
c) Xây dựng kế hoạch quản lý chất
thải rắn y tế hoặc tích hợp trong kế hoạch hoạt động chung hằng năm của cơ sở y
tế; bố trí kinh phí để thực hiện việc quản lý chất thải rắn y tế;
d) Thực hiện việc xác định các
loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế để áp dụng biện pháp quản
lý phù hợp theo quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ
Y tế;
đ) Thực hiện yêu cầu về kế hoạch,
biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải
theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp
lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả
kháng);
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn,
truyền thông, phổ biến cho viên chức, người lao động và các đối tượng có liên
quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế;
g) Bố trí đủ kinh phí, nhân lực
hoặc ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn y tế;
h) Báo cáo kết quả quản lý chất
thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021
của Bộ Y tế;
i) Các cơ sở y tế chưa có công
trình xử lý chất thải y tế nguy hại đã ký hợp đồng xử lý chất thải y tế với các
cơ sở có chức năng xử lý trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì được tiếp
tục thực hiện đến hết thời hạn của hợp đồng.”.
Điều 20.
Thay thế cụm từ và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định như sau:
1. Thay thế cụm từ “Tài nguyên
và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 7, Điều 9.
2. Thay thế Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ- UBND ngày 12/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu bằng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 21;
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (Báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; (Báo
cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (công khai);
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, Kt1, CB;
- Lưu: VT, Kt7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
PHỤ LỤC
CỤM XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Tên cơ sở xử lý theo mô hình cụm
|
Mô tả công nghệ xử lý
|
Phạm vi thực hiện
|
Đơn vị vận chuyển
|
|
Loại công nghệ
|
Công suất thiết kế (kg/h)
|
Thời gian lắp đặt
|
Tình trạng hoạt động
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa tỉnh
|
Lò đốt
|
70 - 100 kg/giờ
|
2015
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở hành
nghề y tư nhân, các Trạm Y tế trên địa bàn các xã, phường: Tân Phong, Đoàn Kết,
Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa Than Uyên
|
Lò hấp
|
35 kg/giờ
|
2019
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị, Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Than Uyên, Mường Than,
Mường Kim, Khoen On.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
Lò đốt
|
30 – 50 kg/giờ
|
2012
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Tân Uyên
|
Lò đốt
|
25 kg/giờ
|
2014
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị; Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sỏ,
Mường Khoa.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Tam Đường
|
Lò đốt
|
50 kg/giờ
|
2022
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị, Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Bản Bo, Bình Lư, Tả
Lèng, Khun Há.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Phong Thổ
|
Lò đốt
|
25 kg/giờ
|
2009
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị, Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Sin Suối Hồ, Phong Thổ,
Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
6
|
Bệnh viện đa khoa Sìn Hồ
|
Lò đốt
|
25 kg/giờ
|
2013
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị, Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Sìn Hồ, Tủa Sín Chải, Hồng
Thu, Lê Lợi, Pa Tần
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
7
|
Bệnh viện đa khoa Mường Tè
|
Lò đốt
|
25 kg/giờ
|
2014
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị, Trạm Y tế
và các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Mường
Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Tà Tổng, Mù Cả.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|
|
8
|
Bệnh viện đa khoa Pa Há
|
Lò đốt
|
25 kg/giờ
|
2017
|
Đang hoạt động
|
Thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị và Trạm Y
tế các xã: Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Mạ, Nậm Cuổi.
|
Cơ sở y tế tự vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng yêu cầu theo quy định
hoặc thuê đơn vị có chức năng đảm bảo theo quy định để vận chuyển
|