|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Chỉ thị số
03/CT-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm
soát ô nhiễm môi trường không khí;
Căn cứ Quyết định số
686/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
quy hoạch tỉnh Long An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Kế hoạch quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không
khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12107/TTr-SNNMT ngày 10 tháng
6 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng môi trường không khí trên
địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính căn cứ
khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị tham mưu bố trí nguồn kinh
phí theo thẩm quyền.
3. Các sở, ban, ngành
tỉnh, địa phương và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế
hoạch đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
868/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường(b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT và PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ
HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH
TÂY NINH
(Kèm
theo Quyết định số 11025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
1.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH TÂY NINH
Chất lượng môi trường
không khí nhìn chung vẫn đang duy trì ở mức tốt, các thông số quan trắc định kỳ
đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT và chưa có phát sinh các điểm
nóng ô nhiễm không khí.
Dữ liệu quan trắc từ
2018 đến nay cho thấy các thông số ô nhiễm gồm bụi tổng, SO2, NO2, CO đều khá thấp so
với giới hạn cho phép tại QCVN 05:2023/BTNMT. Trong vòng 03 năm trở lại đây, dữ
liệu quan trắc bụi tổng dao động trong khoảng 55 - 178 µg/Nm3, nồng
độ SO2 dao động từ 30 - 136
µg/Nm3, nồng độ NO2- dao động từ 10-70 µg/Nm3 và CO dao động từ 743 -
29.780 µg/Nm3. Một số vị trí có giá trị ô nhiễm lớn đều tập trung
chủ yếu tại các điểm quan trắc nguồn công nghiệp và giao thông, đặc biệt ở các
phường Tân Ninh, phường Gò Dầu, phường An Tịnh, phường Thanh Điền, xã Đức Hòa,
xã Bến Lức, xã Long Cang và xã Cần Giuộc.
Các thông số quan trắc
chất độc hại định kỳ khác gồm NH3, H2S, Pb, Phenol phần lớn tại các
điểm quan trắc đều không phát hiện hoặc ở nồng độ rất thấp. Chỉ có một số điểm
quan trắc có vượt nhẹ đối với 02 chỉ tiêu NH3, H2S gồm: Khu vực KCN Thuận
Đạo, KCN Nhựt Chánh, CCN Long Định - Long Cang có NH3 vượt nhẹ khoảng 1,1 lần
so với QCVN 05:2023/BTNMT trong giai đoạn 2022- 2023 nhưng đến nay không tái
lặp. Khu vực Nhà máy xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa có H2S vượt 1,4 lần so
với QCVN 05:2023/BTNMT trong năm 2023, đến nay không tái lặp.
Các thông số bụi hô hấp
và O3 trong chương trình quan
trắc định kì của khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) và dữ liệu đo đạc bổ sung
trong năm 2025 của khu vực Long An (trước sáp nhập) đều đạt giới hạn cho phép
của QCVN 05:2023/BTNMT, trong đó PM10 dao động từ 9-91 µg/Nm3, PM2.5
dao động từ 4-48 µg/Nm3, O3 dao động từ 2,9 - 92,5 µg/Nm3.
Các điểm quan trắc
thuộc khu vực đô thị trung tâm tập trung đông dân cư hiện tại do hầu hết các
thông số đều ở mức khá thấp so với quy chuẩn nên chưa thấy có nhiều khác biệt
trong chuỗi dữ liệu quan trắc so với các điểm thuộc khu vực nền, nông thôn và
vùng ven biên giới.
2.
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA TỈNH TÂY NINH
2.1.
Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
a) Thể chế, chính sách,
các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí
Theo Nghị quyết số
60-NQ/TW ngày 12/04/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII, từ sau
ngày 01/7/2025 thực hiện việc sáp nhập địa giới hành chính của tỉnh Tây Ninh
(trước sáp nhập) và tỉnh Long An (trước sáp nhập) thành địa bàn tỉnh Tây Ninh
mới. Các nhiệm vụ quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh (sau sáp nhập) tiếp tục được kế thừa và tích hợp từ nền tảng thể chế chính
sách được xây dựng và thực thi trên địa bàn hai tỉnh. Giai đoạn trước năm 2025,
hai tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác
quản lý môi trường phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, qua đó góp phần
kiểm soát ô nhiễm không khí, ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng
trưởng xanh. Về phía địa bàn khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập), UBND tỉnh đã
ban hành các văn bản chỉ đạo quan trọng, cụ thể:
- Công văn số
75/UBND-KTTC ngày 15/01/2020 về tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường
không khí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Công văn số 175/UBND-KT ngày 20/01/2021
và Công văn số 809/UBND-KT ngày 22/3/2023 về việc tăng cường kiểm soát ô nhiễm
không khí và xử lý triệt để các điểm nóng về ô nhiễm bụi, khí thải trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
- Kế hoạch số
1511/KH-UBND ngày 22/5/2023 về việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công văn số 4296/UBND-KT
ngày 29/12/2023 và Công văn số 1629/UBND-KT ngày 31/5/2024 về việc tăng cường
công tác truyền nhận và kiểm soát dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên
tục trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số
868/QĐ-UBND ngày 17/4/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Về phía địa bàn khu vực
Long An (trước sáp nhập), UBND tỉnh đã ban hành các văn bản chỉ đạo quan trọng
gồm:
- Chỉ thị số 22/CT-UBND
ngày 14/10/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh Long An.
- Quyết định số
1337/QĐ-UBND ngày 23/4/2018 phê duyệt Kế hoạch phát triển bền vững thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Chỉ thị số 06/CT-UBND
ngày 13/02/2020 về Triển khai thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số
4796/QĐ-UBND ngày 23/12/2020 phê duyệt “Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu tỉnh Long An giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050” và “Đánh giá khí
hậu tỉnh Long An”.
- Quyết định số 1435/QĐ-UBND
ngày 23/02/2021 ban hành Kế hoạch quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Long An
giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định số
17/QĐ-UBND ngày 04/01/2023 phê duyệt Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Long An.
- Kế hoạch số
2529/KH-UBND ngày 06/9/2023 Triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày
22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành
giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Long An.
Bên cạnh đó, các kế
hoạch triển khai nhiệm vụ công tác bảo vệ môi trường định kỳ như Kế hoạch số
3556/KH-UBND ngày 06/12/2023, Kế hoạch số 3788/KH-UBND ngày 19/12/2024 của UBND
tỉnh đã có bố trí ngân sách cho giai đoạn 2024-2026 và 2025-2027 cho các hạng
mục nâng cấp hệ thống quan trắc và tăng cường nhiệm vụ quản lý môi trường không
khí.
b) Hiệu quả của các
giải pháp quản lý chất lượng không khí đang được thực hiện
Các kết quả đáng chú ý
trong việc triển khai các giải pháp quản lý chất lượng không khí trên toàn địa
bàn tỉnh hiện nay như sau:
- Đối với hoạt động
quan trắc giám sát chất lượng môi trường không khí: Tổng hợp mạng lưới quan
trắc không khí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập gồm 104 vị trí quan trắc
(theo Quyết định số 9092/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh). Trong đó 34 vị
trí thuộc khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) (Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày
09/5/2022), phân bố giám sát chủ yếu tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề
(12 vị trí); khu vực trung tâm, các nút giao thông (18 vị trí) và khu vực gần
bãi chôn lấp (4 vị trí). 70 điểm quan trắc thuộc khu vực Long An (trước sáp
nhập) (Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 23/02/2021), phân bố giám sát chủ yếu
tại các khu vực tập trung nhiều nguồn thải lớn tại các xã Đức Hòa, xã Đức Lập,
xã Bến Lức, xã Cần Giuộc, xã Long Cang và phường Long An, trong đó có 37 điểm
quan trắc nguồn thải công nghiệp, 18 điểm quan trắc khu đô thị, dân cư, 8 điểm
quan trắc giao thông, 3 điểm quan trắc khu vực bãi rác và 4 điểm môi trường
nền. Mạng lưới quan trắc không khí xung quanh tương đối hợp lý so với sự phân
bố các nguồn thải hiện nay. Tần suất quan trắc được duy trì 6 đợt/năm, góp phần
cung cấp dữ liệu đồng bộ, đầy đủ và có độ tin cậy.
- Đối với hoạt động
quan trắc chất lượng không khí tự động: Đã hoàn thành lắp đặt và đi vào vận
hành 05 trạm quan trắc tự động thuộc sự quản lý cấp tỉnh tại phường Tân Ninh,
phường Trảng Bàng và các xã Đức Lập, xã Bến Lức, xã Cần Giuộc giúp theo dõi
liên tục và kịp thời diễn biến chất lượng không khí.
- Đối với hoạt động
tăng cường năng lực quan trắc giám sát chất lượng môi trường không khí: Hiện
Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường được thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 là đơn vị
thực hiện chức năng giám sát quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Đối với hoạt động
giám sát các nguồn khí thải lớn: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh đã thúc đẩy
các cơ sở phát sinh khí thải lưu lượng lớn đẩy nhanh tiến độ lắp đặt hệ thống
quan trắc tự động và truyền số liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để theo dõi, giám sát. Hiện tỉnh đã kết nối dữ liệu quan trắc từ 50 trạm quan
trắc khí thải tự động của 41 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qua công tác theo
dõi có thể đánh giá công tác vận hành của các trạm khá tốt, tỷ lệ truyền nhận
dữ liệu đạt trên 90%. Các kết quả truyền về cơ bản phản ánh đúng hiện trạng sản
xuất và xử lý khí thải của các doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động
giám sát khí thải nguồn giao thông: Bên cạnh mạng lưới 26 vị trí quan trắc định
kỳ tác động nguồn giao thông thuộc mạng lưới quan trắc của tỉnh, UBND tỉnh đã
ban hành Kế hoạch thực hiện chuyển đổi năng lượng xanh trong lĩnh vực giao
thông vận tải (khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập): Quyết định 2690/KH-UBND ngày
24/8/2023 và khu vực Long An (trước sáp nhập): Quyết định 2529/KH-UBND ngày
06/9/2023), hướng tới triển khai thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát thải
từ nguồn giao thông trong giai đoạn tới. Sở Khoa học và Công nghệ đã xây dựng
phần mềm tra cứu thông tin, lịch trình các tuyến xe buýt với tên gọi “Go! Bus
Tây Ninh”, tích hợp vào ứng dụng di động dùng chung của tỉnh (Tây Ninh Smart)
và ứng dụng Zalo giúp người dân dễ dàng tra cứu tuyến đường, lịch trình của các
tuyến xe buýt, nâng cao chất lượng dịch vụ đối với hoạt động vận tải hành khách
công cộng, khuyến khích sử dụng xe buýt nhiều hơn trong hoạt động hằng ngày;
đồng thời đưa loại hình taxi điện đi vào hoạt động rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
- Đối với hoạt động
giám sát khí thải nguồn diện: Tổ chức các đợt tuyên truyền, hướng dẫn người dân
hạn chế đốt đồng, đốt rơm rạ sau thu hoạch, áp dụng các biện pháp xử lý nông
sản còn sót lại như ủ phân hữu cơ. Tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa
học kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, trang bị bể chứa gom bao bì
thuốc sau khi sử dụng và tổ chức các đợt thu gom tiêu hủy bao bì thuốc bảo vệ
thực vật tại các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh. Đối với nguồn đốt
rác tự phát, người dân trên địa bàn được khuyến khích thu gom, xử lý rác thải
tập trung, xoá bỏ dần các bãi rác tạm, hạn chế hoạt động đốt rác vườn.
- Đối với hoạt động
thanh kiểm tra giám sát môi trường: Định kỳ hàng năm, các sở, ngành tỉnh phối
hợp với địa phương thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
của các cơ sở theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với hoạt động tập
huấn, tuyên truyền: Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hàng năm lập và triển
khai các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và biến
đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và doanh nghiệp, từ đó giảm thiểu
hành vi gây ô nhiễm và khuyến khích áp dụng các biện pháp kiểm soát khí thải.
Tỉnh đã chú trọng sản xuất các chương trình phát thanh tuyên truyền bảo vệ môi
trường và biên soạn sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường cho các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Ở cấp huyện, giai đoạn 2023-2024,
các địa phương đã định kỳ thực hiện các hoạt động tuyên truyền hưởng ứng thiết
thực.
- Đối với nguồn nhân
lực quản lý nhà nước về môi trường: Công chức phụ trách công tác bảo vệ môi
trường ở cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và địa phương có 100% trình độ đại
học trở lên, theo số liệu thống kê trước khi sáp nhập, tổng nhân lực phục vụ
cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh là 406 người, trong đó khu vực Long An
(trước sáp nhập) khoảng 274 người và khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) khoảng
132 người.
- Các hoạt động khác
góp phần gián tiếp bảo vệ chất lượng môi trường không khí gồm: Các chương trình
bảo tồn đa dạng sinh học; Nhiệm vụ điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm nhằm chấn
chỉnh tình trạng xả thải; Ban hành kế hoạch hành động chuyển đổi năng lượng
xanh; Các đợt tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
nói chung.
c) Các vấn đề bất cập,
tồn tại trong công tác quản lý chất lượng không khí
Bên cạnh những kết quả
đã đạt được, công tác quản lý chất lượng không khí và kiểm soát nguồn thải khí
thải trên địa bàn vẫn còn một số nội dung cần tiếp tục hoàn thiện, cụ thể như
sau:
- Hệ thống các trạm
quan trắc môi trường không khí tự động hiện có tỷ lệ dữ liệu hợp lệ ở mức
khoảng 50%. Một số trạm quan trắc như Cần Giuộc, Đức Lập, Bến Lức trong quá
trình vận hành phát sinh một số vấn đề kỹ thuật; đồng thời, các thiết bị phân
tích tại các trạm đã đến thời điểm cần thay thế theo khuyến cáo của nhà sản
xuất. Đối với chỉ số AQI, do cảm biến bụi PM10 và PM2.5 tại các trạm này đã đến
hạn thay thế nên dữ liệu ghi nhận hiện chưa bảo đảm điều kiện để phục vụ tính
toán, phân loại chất lượng không khí xung quanh theo chỉ số AQI.
- Chương trình quan
trắc môi trường định kỳ của tỉnh hiện cần tiếp tục hoàn thiện nhằm đáp ứng đầy
đủ các thông số theo QCVN 05:2023/BTNMT, trong đó còn một số thông số cần được
bổ sung như PM10, PM2.5 và O3.
- Đối với công tác kiểm
soát phát thải nguồn diện, việc thu gom và xử lý chất thải rắn nông nghiệp,
chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn, vùng sâu vẫn cần thêm các giải
pháp phù hợp và đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Đối với kiểm soát
phát thải nguồn di động, việc triển khai kiểm tra định kỳ khí thải đối với xe
mô tô, xe gắn máy theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
đang được nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện trong thời
gian tới.
- Trong bối cảnh yêu
cầu quản lý chất lượng không khí ngày càng đa dạng và phức tạp, cơ chế phối hợp
và phân công vai trò giữa các Sở, ban, ngành liên quan vẫn cần tiếp tục được rà
soát, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng thể chất lượng không khí
trên địa bàn.
Ngoài ra, sau khi thực
hiện sáp nhập tỉnh, việc triển khai các nhiệm vụ quản lý chất lượng không khí
trước đây trên địa bàn Long An và Tây Ninh cần được tiếp tục rà soát, điều
chỉnh và thực hiện đồng bộ nhằm bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong công
tác quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập.
2.2.
Hiện trạng quan trắc chất lượng môi trường không khí
a) Các chương trình, hệ
thống quan trắc chất lượng môi trường không khí
Hiện nay, chương trình
quan trắc môi trường không khí định kỳ của tỉnh được thực hiện theo Quyết định
số 9092/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chương trình,
mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Theo đó,
công tác quan trắc chất lượng môi trường không khí được triển khai theo hướng
kết hợp giữa quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục nhằm theo dõi
diễn biến chất lượng không khí theo không gian và thời gian, phục vụ công tác
quản lý, cảnh báo và bảo vệ môi trường.
Đối với chương trình
quan trắc môi trường không khí định kỳ, toàn tỉnh bố trí tổng cộng 132 vị trí
quan trắc, bao gồm: 63 vị trí tại khu/cụm công nghiệp, 32 vị trí tại khu đô thị
và khu dân cư, 27 vị trí khu vực giao thông, 04 vị trí tại khu vực bãi rác và
06 vị trí quan trắc môi trường nền. Mạng lưới điểm quan trắc được xây dựng trên
cơ sở kế thừa các điểm quan trắc hiện có, đồng thời bố trí tại các khu vực có
nguy cơ chịu tác động môi trường cao như khu công nghiệp, khu dân cư tập trung,
các tuyến giao thông trọng điểm và khu vực tiếp nhận phát thải nhằm bảo đảm
tính đại diện và đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng môi trường không khí trên
địa bàn tỉnh.
Tần suất quan trắc môi
trường không khí định kỳ được thực hiện 06 lần/năm, vào các tháng 02, 04, 06,
08, 10 và 11. Các thông số quan trắc cơ bản gồm tiếng ồn (LAeq, LAmax), nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ gió, hướng gió, tổng bụi lơ lửng (TSP), SO2, NO2
và CO. Tùy theo đặc điểm nguồn phát thải của từng khu vực, chương trình quan
trắc bổ sung thêm các thông số đặc trưng như NH3, H2S,
Phenol, Benzen, Toluen, Xylen và Mercaptan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ ảnh
hưởng từ hoạt động công nghiệp, chăn nuôi, giao thông và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
Bên cạnh chương trình
quan trắc định kỳ, tỉnh Tây Ninh tiếp tục vận hành hệ thống quan trắc chất
lượng môi trường không khí tự động, liên tục. Hiện nay, tỉnh có 06 trạm quan
trắc tự động không khí đã được lắp đặt, trong đó có 01 trạm AQSEA-VN-039 tại
phường Long An do Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. 05 trạm
còn lại do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý gồm: trạm AQMS-1 (xã Bến Lức),
trạm AQMS-2 (xã Cần Giuộc), trạm AQMS-3 (xã Đức Lập), trạm TKK01 (phường Tân
Ninh), trạm TKK02 (phường Trảng Bàng). Dữ liệu quan trắc tự động góp phần nâng
cao khả năng theo dõi, cảnh báo diễn biến chất lượng không khí theo thời gian
thực, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và cung cấp thông
tin phục vụ đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh.
Chương trình, mạng lưới
quan trắc môi trường không khí của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng
xây dựng theo hướng mở, bảo đảm khả năng rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa và tình hình phát
sinh nguồn thải trong từng giai đoạn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất
lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.
b) Các phương pháp,
thiết bị quan trắc
Máy móc thiết bị đáp
ứng cho công tác quan trắc chất lượng không khí luôn đảm bảo đầy đủ các đặc
tính kỹ thuật nhằm đảm bảo công tác thu mẫu và phân tích mẫu đúng quy trình,
khoa học và chính xác. Tuy nhiên, sau thời gian vận hành, một số thiết bị tại
các trạm quan trắc tự động đang cần được rà soát, bảo trì và thay thế theo
khuyến cáo của nhà sản xuất. Cụ thể, đèn UV của thiết bị phân tích SO2
tại một số trạm hiện hoạt động dưới 50% công suất, đồng thời các thiết bị phân
tích CO, NOx, O3 và các cảm biến bụi đã
đến thời điểm khuyến nghị thay thế nhằm duy trì hiệu quả và tính ổn định của hệ
thống quan trắc.
Về phương pháp đo đạc,
đối với chương trình quan trắc định kì, thực hiện đo nhanh tại hiện trường được
thực hiện đối với các thông số nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió (theo
phương pháp QCVN 46:2012/BTNMT) và thông số tiếng ồn (theo phương pháp
TCVN7878-2:2018). Tọa độ các vị trí đo đạc được xác định tại hiện trường bằng
thiết bị định vị GPS. Lưu lượng xe được đếm bằng phương pháp thủ công. Phương
pháp lấy mẫu các thông số được thực hiện theo hướng dẫn của phương pháp phân
tích tương ứng: Tổng bụi lơ lửng (theo TCVN 5067:1995); SO2 (theo TCVN 5971:1995);
NO2 (theo TCVN 6137:2009)
và CO (theo TCVN 5972:1995, TCVN 7725:2007, MASA 128, ASTM D 3162 và các phương
pháp tương đương được chứng nhận VIMCERTS).
c) Các thông số được
quan trắc, tần suất quan trắc
Các thông số được quan
trắc theo chương trình quan trắc môi trường định kì của tỉnh bao gồm: tiếng ồn,
nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, TSP, SO2, NO2, CO. Một vài vị trí được thực hiện đo thêm các
thông số NH3, H2S, Phenol, Toluene,
Xylene, Benzene, Pb. Tần suất quan trắc môi trường không khí: 2 tháng/1 lần.
Thông số quan trắc tự
động gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, lượng mưa, O3, CO, NO, NO2, NOx, SO2, TSP, PM2.5, PM10. Dữ liệu truyền về
được duyệt tự động mỗi 5 phút dưới dạng.txt và đưa vào cơ sở dữ liệu bằng phần
mềm giám sát dữ liệu.
2.3.
Xác định và đánh giá các nguồn phát thải chính
a) Phát thải nguồn điểm[1]
Theo số liệu kiểm kê
năm 2023 - 2024, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hiện có 219 đơn vị sản xuất công
nghiệp và nguồn điểm khác có phát thải khí thải, trong đó có 108 nguồn điểm
thuộc khu vực Long An (trước sáp nhập) và 111 nguồn điểm thuộc khu vực Tây Ninh
(trước sáp nhập), thuộc các nhóm sau:
- Ngành sản xuất gang,
thép, luyện kim: Hiện có 14 cơ sở đang hoạt động, tập trung tại các khu
công nghiệp Vĩnh Lộc 2, KCN Phúc Long, KCN Thuận Đạo, KCN Hải Sơn thuộc địa bàn
các xã Đức Hòa, xã Mỹ Yên và xã Bến Lức. Các cơ sở chủ yếu sử dụng lò hơi nhiên
liệu dầu DO, than antraxit. Hiện có 4/14 cơ sở sử dụng nhiên liệu sạch CNG,
LPG. Công suất các lò dao động từ 1,5 tấn – 7,5 tấn hơi/giờ.
- Ngành sản xuất
phân bón: Hiện có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân
bón, nhưng phần lớn là thực hiện phối trộn, đóng gói và phân phối ra thị
trường. Chỉ có 13 cơ sở có dây chuyền sản xuất và phát sinh khí thải. Hầu hết
các cơ sở sử dụng lò hơi công suất nhỏ hơn 5 tấn/giờ để cung cấp nhiệt cho công
đoạn sấy thành phẩm trước khi đóng gói. Cơ sở có phát thải khí thải lớn nhất là
Công ty CP Phân bón Bình Điền II tại KCN Long Hậu, xã Cần Giuộc với tổng lưu
lượng 78.000 m3/giờ, gồm 2 lò hơi công suất 6.000 Kcal/giờ và 1 lò
hơi 3 tấn/giờ sử dụng than, gỗ, củi, trấu. Cơ sở hiện đã hoàn thành lắp đặt hệ
thống quan trắc khí thải tự động.
- Ngành sản
xuất xi măng: Trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh chỉ có 01 cơ sở sản xuất xi
măng có công đoạn nung clinker là Công ty cổ phần Xi măng Fico Tây Ninh tại xã
Tân Hòa với tổng lưu lượng khí thải 807.000 m3/giờ. Các cơ sở còn
lại chủ yếu thực hiện các công đoạn nghiền, phối trộn và phân phối xi măng,
trong đó có 02 cơ sở lớn là Chi nhánh Công ty cổ phần xi măng Vicem Hà Tiên –
Trạm nghiền Long An và Công ty Cổ Phần AllyBuild Việt Nam tại KCN Long Định, xã
Long Cang. Các cơ sở này phát thải bụi rất lớn tại hệ thống nghiền và hệ thống
đóng bao. Trạm nghiền Long An có công suất xử lý khí thải 150.000 m3/giờ,
hiện đã hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động.
- Các loại hình sản
xuất công nghiệp khác có sử dụng lò hơi, lò sấy: Các cơ sở có lò hơi sử
dụng chủ yếu là dầu DO và sinh khối (gỗ, củi, trấu, viên nén); một số ít dùng
than, LPG, CNG hoặc điện. Hơn 40% cơ sở tập trung trong ngành sản xuất
vải, sợi, dệt nhuộm (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu tẩy) phân bố chủ yếu
ở KCN Tân Đô, KCN Xuyên Á, KCN Hải Sơn, KCN Thành Công, KCN Trảng Bàng, KCN
Linh Trung III và KCN Phước Đông. Lưu lượng khí thải dao động từ 2.000 – 50.000
m³/giờ. 02 cơ sở có lưu lượng khí thải cao nhất là Công ty TNHH Gain Lucky
(P.Gia Lộc) 630.000 m³/giờ và Công ty TNHH Formosa Taffeta Việt Nam (xã Bình
Đức) 146.000 m³/giờ, đã lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động. Một số cơ
sở có phát thải lớn thuộc các nhóm ngành khác như Công ty TNHH Cà phê Outspan
Việt Nam (lò hơi đốt gỗ - bã cà phê, lò rang đốt CNG), Công ty CP TKC Kraft (lò
hơi đốt than), Công ty CP Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh (lò hơi 210
tấn/giờ), Công ty TNHH Sailun Việt Nam (sản xuất lốp xe). Các cơ sở này đều
hoàn thành lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động.
- Lò đốt chất thải rắn
(CTR):
Trên toàn địa bàn tỉnh hiện có 04 cơ sở xử lý CTR sinh hoạt có lò đốt gồm: Nhà
máy xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa (xã Tân Tây, 400 tấn/ngày), Công ty CP Cấp thoát
nước, Môi trường Kiến Tường (phường Kiến Tường, 15 tấn/ngày), Công ty CP Cấp
nước và Dịch vụ đô thị Vĩnh Hưng (xã Vĩnh Thạnh, 5 tấn/ngày), Công ty CP Môi
trường xanh VN (phường An Tịnh, 42 tấn/ngày). Tỉnh có 07 cơ sở xử lý chất thải
nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường có lò đốt gồm: Công ty TNHH Ngọc
Tân Kiên, Công ty CP Công nghệ Môi trường Trái Đất Xanh, Công ty TNHH Tùng
Nguyên H.S, Công ty TNHH Môi Trường Chân Lý, Công ty TNHH DV TM MT Nguyệt Minh
2, Công ty TNHH MTV Môi trường Xanh Huê Phương VN, Công ty cổ phần xử lý Phế
liệu rắn Việt Nam (công suất từ 5.400 - 16.200 tấn/năm). Trên địa bàn tỉnh có
13 lò đốt chất thải y tế (công suất từ 25 - 70 kg/giờ, đốt bằng DO) hiện đang
hoạt động tại các phường: Kiến Tường, Tân Ninh, Hòa Thành, các xã: Tân Biên,
Bến Cầu, Dương Minh Châu, Bến Lức, Hòa Khánh, Cần Đước, Thạnh Hóa, Tân Thạnh.
b) Phát thải nguồn di
động
- Giao thông đường
bộ: Toàn tỉnh có 6.530 tuyến đường với tổng chiều dài 16.941,49 km. Trong
đó, quốc lộ và cao tốc 394,41 km, tỉnh lộ 1670,5 km, đường nội thị 851,28 km,
đường huyện 2.486,53 km (hơn 77% đã nhựa/bê tông), và đường nông thôn 9.174,77
km (khoảng 44% đã cứng hóa). Các tuyến có lưu lượng giao thông lớn tập trung
chủ yếu ở khu vực giáp TP.HCM, phụ thuộc các trục chính như cao tốc TP.HCM -
Trung Lương, QL1A, QL50, QL N2, ĐT 822, ĐT 823, ĐT 824, ĐT 826, Đường Xuyên Á -
QL.22 và QL.22B - QL.22B kéo dài, ĐT784, ĐT781. Lưu lượng trên các tuyến giao
thông lớn đi qua địa bàn các xã Đức Hòa, Đức Huệ, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Giuộc,
Cần Đước, và phường Long An từ 3.529 đến 49.618 lượt xe/ngày. Đặc biệt cao tốc
TP.HCM - Trung Lương lên đến khoảng 81.051 lượt/ngày. Trên tuyến QL22, tỉnh lộ
ĐT784, ĐT781, lưu lượng giao thông lớn qua địa bàn các phường Hòa Thành, Tân
Ninh, Thanh Điền, Gò Dầu, Trảng Bàng và các xã Châu Thành, Phước Thạnh, Thạnh
Đức, Tân Biên, Thanh Bình.
- Đường thủy:
Khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) có 617 km tuyến đường thủy phân bố chủ yếu
trên các sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông cùng hồ Dầu Tiếng rộng 270 km2, có 04 cảng thủy nội
địa đang khai thác bao gồm: 2 cảng hàng hóa (Cảng Bến Kéo và Cảng Thanh Phước)
và 2 cảng chuyên dùng (Cảng xăng dầu LPG và Cảng Xi măng Fico). Quy mô các cảng
chỉ có thể tiếp nhận tàu tự hành và xà lan có tải trọng tối đa 50 tấn. Khu vực
Long An (trước sáp nhập) có 2.551,56 km tuyến vận tải đường thủy, tập trung
trên tuyến sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Cần Giuộc. Trong đó, Trung
ương quản lý 10 tuyến với tổng chiều dài là 530,3 km, tỉnh quản lý 23 tuyến với
317 km và địa phương quản lý 1704,26 km với 270 tuyến. Khu vực có 17 cảng thủy
nội địa đã được công bố và cấp phép hoạt động; 120 bến thủy nội địa do trung
ương quản lý, 60 bến thủy nội địa do địa phương quản lý.
c) Phát thải nguồn diện
Nguồn diện trên địa bàn
tỉnh gồm 06 tiểu nguồn sau:
- Hoạt động đun nấu
dân sinh: Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có quy mô dân số là 3.254.170
người. Nhiên liệu tiêu thụ chính trong hoạt động đun nấu dân sinh gồm LPG (0,16
kg/giờ/ngày, chiếm 93%); than củi (0,19 kg/giờ/ngày, chiếm 3%), củi (0,34
kg/giờ/ ngày, chiếm 4%) và sử dụng điện (6%). Nhiên liệu tiêu thụ chính trong
hoạt động đun nấu hộ kinh doanh gồm LPG (71 kg/giờ/ngày, chiếm 70%); than củi
(2,61 kg/giờ/ngày, chiếm 53%) và sử dụng điện (13%).
- Hoạt động đốt sinh
khối ngoài đồng:
Toàn tỉnh hiện có 527.834 ha diện tích gieo trồng. Cây trồng nông nghiệp chủ
đạo gồm lúa, ngô, khoai và sắn. Diện tích trồng lúa chủ yếu phân bố ở các xã
thuộc khu vực Tân Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Châu Thành, Bến Cầu,
Trảng Bàng. Hiện nay, lượng phụ phẩm nông nghiệp đã được tận dụng một phần để
làm phân bón, rơm rạ được cuộn lại và thu bán cho các hộ chăn nuôi gia súc để
cải thiện môi trường chuồng trại. Hoạt động đốt phụ phẩm diễn ra không nhiều,
tỷ lệ đốt rơm rạ tại khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) ước tính khoảng 20% còn
đối với khu vực Long An (trước sáp nhập) chỉ xảy ra tình trạng đốt ở một số xã
như Mỹ Lệ, Tân Lân, Đức Hòa, Bình Đức.
- Hoạt động đốt rác
hở: Năm 2025, tốc độ phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ước
tính khoảng 1.450 - 1.550 tấn/ngày (Long An (trước sáp nhập) 860 tấn/ngày, Tây
Ninh (trước sáp nhập) 690 tấn/ngày). Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải tại đô thị
đạt 98,5%, tại khu vực nông thôn đạt 85,2%.
- Hoạt động làng
nghề: Tỉnh Tây Ninh có 9 làng nghề và 16 nghề truyền thống được công nhận
với các ngành nghề: trồng mai, bịt trống, dệt chiếu, mây tre đan, se nhang,
trầm nón lá, rèn, bánh in, mộc. Trong đó có 03 khu vực hoạt động các nghề có
phát sinh khí thải gồm: làng nghề đan mây tre ở Hòa Thành, làng nghề làm bánh
tráng (còn 2 hộ thuộc phường Long An) chủ yếu sử dụng nhiên liệu củi, và khu
tập trung nghề rèn truyền thống (còn 11 hộ thuộc xã Thủ Thừa) sử dụng nhiên
liệu than củi (dao động từ 70-100 kg/ngày/giờ) trong quá trình rèn. Các khu vực
hoạt động làng nghề, nghề truyền thống này hiện nay không hoạt động thường
xuyên, chủ yếu dựa vào nhu cầu đặt hàng (dao động từ 2-5 ngày/tuần).
- Hoạt động chăn
nuôi: Tỉnh Tây Ninh chủ yếu chăn nuôi các loài gia súc và gia cầm như trâu,
bò, lợn, gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng). Tổng số lượng vật nuôi được thống kê
gồm 13.480 con trâu, 210.359 con bò, 310.675 con lợn, và 24.018.720 gia cầm tập
trung ở các xã Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Thạnh Hóa.
- Hoạt động xây dựng:
Nguồn phát thải xây dựng chủ yếu từ hoạt động xây dựng nhà ở dân dụng và công
trình công cộng, xây dựng các công trình thương mại, xây dựng các công trình
cầu đường do địa phương và Sở Xây dựng quản lý. Theo kết quả điều tra, tổng
diện tích xây dựng nhà ở dân dụng, công trình thương mại và công trình giao
thông đường bộ trên toàn tỉnh vào khoảng 473,14 ha.
- Hoạt động khai thác
khoáng sản: Tập
trung vào các nhóm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp, đất sét làm gạch ngói,
đá và cát xây dựng. Đá vôi xi măng ở xã Tân Hòa (67,8 ha); xã Suối Ngô (190
ha); xã Tân Hòa (41,06 ha). Hiện tại Nhà máy xi măng Fico Tây Ninh đang khai
thác, trữ lượng khai thác khoảng 24,56 triệu tấn, công suất khai thác đạt 1,75
triệu tấn/năm.
d) Xác định các nguồn
thải theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải[2]
Theo Quy hoạch điều
chỉnh tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kết quả rà
soát mức độ tập trung nguồn thải khí thải cho thấy các khu vực tập trung dân cư
ở nội thành, nội thị của các đô thị trên địa bàn tỉnh có mật độ nguồn thải khí
thải lớn. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm các phường: Tân An, Long An, Khánh
Hậu, Tân Ninh, Bình Minh, Long Hoa, Hòa Thành, Trảng Bàng, An Tịnh. Đây là những
đô thị loại II, có phân bố các tuyến đường giao thông huyết mạch, mật độ dân cư
cao, tập trung nhiều khu/cụm công nghiệp với tỷ lệ lấp đầy trên 90%. Kết quả rà
soát mức độ tập trung nguồn thải cho thấy có một số khu vực đáng chú ý thuộc
vùng hạn chế phát thải, gồm khu dân cư tập trung của các đô thị loại III, thuộc
các phường: Ninh Thạnh, Thanh Điền, Gò Dầu, Gia Lộc, Kiến Tường, các xã: Đức
Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Rạch Kiến, Bến Cầu, Châu Thành. Đây là các
khu vực có dân cư tập trung đông, nằm trên các tuyến giao thông trọng yếu và
ảnh hưởng bởi các nguồn thải điểm, do đó tiềm ẩn nguy cơ phát thải khí ô nhiễm
lớn.
2.4.
Kết quả kiểm kê phát thải khí thải
a) Về hiện trạng phát
thải khí thải:
Năm 2023, kết quả kiểm
kê, tổng phát thải bụi, khí thải trên địa bàn khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập)
ước tính 48.078 tấn/năm (trong đó CO 34.748 tấn/năm; TSP 5.989 tấn/năm; NOx 4.450 tấn/năm; SO2 2.891 tấn/năm). Nguồn
diện là nguồn đóng góp chủ yếu, phát thải khoảng 30.865 tấn/năm, chiếm 60% tổng
phát thải; tiếp đến là nguồn di động phát thải 13.152 tấn/năm, chiếm 23% tổng
phát thải và nguồn điểm phát thải 8.248 tấn/năm, chiếm 17% tổng phát thải.
Năm 2024, theo kết quả
kiểm kê tổng phát thải bụi, khí thải trên địa bàn khu vực Long An (trước sáp
nhập) ước tính 38.974,50 tấn/năm (trong đó CO 29.307 tấn/năm; TSP 3.615
tấn/năm; NOx
5.097
tấn/năm; SO2 955 tấn/năm). Trong đó,
nguồn di động đóng góp chủ yếu chiếm đến 80,9% tổng lượng phát thải trên địa
bàn tỉnh, phân bố chủ yếu tại khu vực các xã Thủ Thừa, Bến Lức, Bình Đức và
phường Long An. Nguồn diện chiếm 12,2% tổng phát thải, chủ yếu là từ nguồn chăn
nuôi tại các xã Đức Hòa, Thạnh Hóa. Nguồn điểm chiếm 6,9% tổng phát thải, trong
đó chủ yếu là ngành gang, thép, luyện kim tại xã Đức Hòa, xã Mỹ Yên và xã Bến
Lức. Ngoài ra, một số ngành khác như sản xuất sợi, chế biến thực phẩm,… với số
lượng đông các cơ sở sản xuất phân bố chủ yếu tại xã Đức Hòa, xã Mỹ Hạnh, xã
Đức Lập cũng đóng góp đáng kể vào tổng phát thải nguồn điểm. Tổng phát thải
bụi, khí thải từ 3 nguồn tập trung lớn nhất tại khu vực các huyện Bến Lức cũ
(24%), Đức Hòa cũ (15%), Thủ Thừa cũ (9%).
b) Về dự báo phát thải
đến năm 2030:
Ước tính đến năm 2030,
tổng phát thải bụi, khí thải tại khu vực Tây Ninh (trước sáp nhập) theo Kịch
bản phát triển kinh tế xã hội vào khoảng 48.951 tấn/năm, tăng khoảng 1,8% so
với năm 2023 (trong đó TSP 5.682,9 tấn/năm, SO2 2.857 tấn/năm, NOx 5.079,8 tấn/năm, CO
33.503,5 tấn/năm). Tải lượng khí thải nguồn điểm tăng 11,5%, nguồn di động tăng
8,3%, nguồn diện giảm 3,5% so với năm 2023.
Đối với khu vực Long An
(trước sáp nhập), dự báo tổng lượng phát thải đến năm 2030 theo định hướng phát
triển kinh tế xã hội (KB1): khoảng 41.094,9 tấn/ năm (trong đó TSP 3.875
tấn/năm, SO2 1.294 tấn/năm, NOx 5.981 tấn/năm, CO 29.943
tấn/năm), tăng 5,44% so với năm 2024. Tải lượng khí thải nguồn điểm tăng 59,5%,
nguồn di động tăng 2,04%, trong khi đó nguồn diện giảm 2,33% so với năm 2024
nhờ kiểm soát hoạt động đốt rác hở và đốt sinh khối trên đồng.
Với kịch bản khu vực
Long An (trước sáp nhập) kiểm soát 100% khí thải xử lý đạt yêu cầu quy định
trước khi thải ra môi trường vào năm 2030 (KB2): Tổng lượng phát thải
khí bụi trên địa bàn tỉnh khoảng 17.619,2 tấn/ năm (trong đó TSP 3.392 tấn/năm,
SO2 1.024 tấn/năm, NOx 2.529 tấn/năm, CO
10.745 tấn/năm), giảm 54,6% so với năm 2024. Trong đó, tỷ lệ tải lượng khí thải
nguồn di động giảm 70% nhờ hiệu quả của việc chuyển đổi phương tiện năng lượng
xanh, nguồn diện giảm 2,33% trong khi nguồn điểm tăng nhẹ, khoảng 36% với năm
2024 theo sự mở rộng ngành nghề và phát triển các khu, cụm công nghiệp.
(Kết quả tổng hợp kiểm
kê các nguồn khí thải chi tiết tại Phụ lục I).
2.5.
Mô hình hóa chất lượng môi trường không khí
- Tại địa bàn khu vực
Tây Ninh (trước sáp nhập), kết quả mô phỏng chất lượng không khí năm 2030 cho
thấy: Nồng độ TSP tăng 1,5 lần so với năm 2023 (nồng độ từ 2-246 µg/m3),
khu vực có nồng độ cao nhất tại KCN Phước Đông. Nồng độ PM10 dự báo đạt 1-134
µg/m3, tăng 1,3 lần so với năm 2023 và vượt 1,3 lần so với QCVN
05:2023/BTNMT (100 µg/m3). Các thông số còn lại có tăng so với năm
2023 gồm: PM2.5 tăng 1,8 lần (dao động 0,7-38,1 µg/m3), SO2 tăng 4,2 lần (dao động
từ 1-98,9 µg/m3); NOx tăng 1,2 lần (dao động từ 3 - 100 µg/m3),
CO tăng 1,1 lần (dao động từ 112 - 8.459 µg/m3) nhưng nhìn chung vẫn
nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT. Vùng phân bố nồng độ cao
có xu hướng mở rộng hơn về phía Nam, khu vực các phường Gò Dầu, Gia Lộc, An
Tịnh, Trảng Bàng và các xã Hưng Thuận, Bến Cầu, Phước Chi.
- Tại địa bàn khu vực
Long An (trước sáp nhập), kết quả mô phỏng chất lượng không khí năm 2030 cho
thấy: TSP dao động từ 60 - 220 µg/Nm³, tăng 10% so với năm 2025 nhưng vẫn nằm
trong giới hạn cho phép. Một số điểm có mật độ giao thông lớn tại xã Bến Lức,
Bình Đức, phường Long An có thể có nồng độ TSP lên 250 µg/Nm³, ngược lại khu
vực vùng ven nông thôn có nồng độ TSP tương đối thấp khoảng 20 µg/Nm³. Khi áp
dụng các biện pháp kiểm soát phát thải thì nồng độ TSP sẽ giảm 20-35% so với
thời điểm năm 2025, dao động trong khoảng từ 7 - 200 µg/Nm³. PM10 dao động từ 40 µg/Nm³-
80 µg/Nm³. Một số khu vực xã Bến Lức, Bình Đức và phường Long An có khả năng
phát sinh ô nhiễm cục bộ với nồng độ tối đa 124 µg/Nm³. Khi áp dụng các biện
pháp kiểm soát phát thải thì nồng độ PM10 giảm khoảng 30% so với thời điểm năm 2025, dao
động trong phạm vi từ 5-60 µg/Nm³. PM2.5 dao động từ 20-40 µg/Nm³. Nồng độ cao nhất có
thể đạt tới 50 µg/Nm³ tại các vị trí dọc theo hai tuyến đường trọng điểm của
Long An là CT01 và QL1A. Khi áp dụng các biện pháp kiểm soát phát thải thì nồng
độ PM2.5 sẽ giảm 20-40% so với
thời điểm năm 2025, dao động trong khoảng từ 10-20 µg/Nm³.
Các thông số còn lại
gồm SO2, NO2, CO và O3, theo dự báo đến năm
2030 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT, trong đó nồng độ
SO2 dao động từ 20- 250
µg/m³, NO2 dao động từ 1-99 µg/m³,
CO dao động từ 2.000-15.000 µg/m³ ( tuy nhiên vào mùa khô có một số khu vực có
nồng độ lên khoảng 26.000 µg/m³), O3 dao động từ 20 - 44 µg/m³. Trong kịch bản kiểm
soát phát thải, nồng độ SO2 giảm
xuống còn 2-150 µg/m³, NO2 giảm
xuống còn 1-60 µg/m³ (giảm 40% so với năm 2025). CO giảm còn 500-3.000 µg/m³, O3 giảm xuống còn 11-30
µg/m³.
3.
PHÂN TÍCH NHẬN ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.1.Tác
động từ các nguồn phát thải trên địa bàn tỉnh
Chất lượng môi trường
không khí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có sự khác nhau giữa phía Bắc và phía Nam
của tỉnh. Hiện tại, theo đánh giá từ dữ liệu quan trắc định kỳ hàng năm cũng
như các kịch bản dự báo ô nhiễm căn cứ trên dữ liệu tính toán tải lượng ô nhiễm
đối với các thông số bụi tổng (TSP), bụi mịn (PM10, PM2.5), SO2, CO, NO2, O3, các nguồn thải khí thải chính trên địa
bàn tỉnh chưa gây nên áp lực đáng kể cho chất lượng môi trường không khí. Hầu
hết các thông số ô nhiễm ở thời điểm hiện tại cũng như kết quả dự báo đến năm
2030 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT.
Theo ước tính hiện nay,
khí CO phát sinh từ các nguồn thải đã chiếm đến 70-75% tổng tải lượng bụi, khí
thải trên địa bàn tỉnh; tiếp đến là NO2 chiếm khoảng 9-13%, bụi tổng chiếm khoảng
9,4-12,5% và SO2 chiếm 2,4-6%. Nguồn
phát sinh khí CO chủ yếu đến từ hoạt động giao thông đường bộ, từ quá trình đốt
nhiên liệu hoá thạch (xăng, dầu DO) trong động cơ phương tiện giao thông. Ngoài
ra, CO còn phát sinh từ hoạt động đốt hở nông nghiệp còn phổ biến tại khu vực
Châu Thành, Bến Cầu, Trảng Bàng. Trong khi đó, bụi tổng phát sinh chủ yếu là từ
nguồn giao thông và nguồn chăn nuôi thuộc nguồn diện. Phần lớn các trang trại
chăn nuôi đã có trang bị hệ thống xử lý chất thải, tuy nhiên vẫn còn một số các
hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, xen lẫn trong khu dân cư thiếu các biện pháp xử lý
chất thải. Trong hoạt động chăn nuôi, bụi chủ yếu phát sinh từ các công đoạn
như vận chuyển, lưu trữ, phối trộn thức ăn; vệ sinh chuồng trại (quét dọn, thay
chất độn, dọn phân, xịt rửa chuồng); và từ chất thải của vật nuôi (phân, lông).
Bụi trong chăn nuôi thường có kích thước lớn, dễ lắng và chủ yếu phát thải cục
bộ trong khu vực chăn nuôi, không lan tỏa ra xung quanh. Do đó, việc đóng góp
tải lượng bụi lớn không làm cho nguồn chăn nuôi trở thành nguồn có nguy cơ gây
suy giảm chất lượng không khí. Ngược lại, bụi phát sinh từ nguồn giao thông lại
là nguồn có nguy cơ gây phát tán ô nhiễm bụi tại các nút giao thông lớn và khu
vực đô thị trung tâm. Theo dự báo đến năm 2030, sẽ có một số các vị trí nút
giao thông lớn có thể đạt nồng độ bụi tiệm cận QCVN 05:2023/BTNMT. Trong khi
đó, SO2, NO2 chủ yếu phát sinh do
hoạt động công nghiệp. Đặc thù ngành công nghiệp tại tỉnh Tây Ninh là chế biến
thực phẩm, dệt, sản xuất da. Quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu
sử dụng mà các hoạt động công nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành
phần và nồng độ khác nhau. Các ngành dệt may, dệt sợi sử dụng lò hơi trong sản
xuất, trong khi đó sản xuất phân bón, sản xuất xi măng đều có phát sinh khí
thải trong quá trình sản xuất.
Như vậy theo đánh giá
hiện trạng nguồn thải và kết quả kiểm kê phát thải, nguồn giao thông và nguồn
đốt hở nông nghiệp hiện nay là hai nguồn thải có khả năng gây rủi ro nhiều nhất
đối với chất lượng môi trường không khí của tỉnh Tây Ninh.
3.2.Tác
động từ các nguồn thải ở các vùng lân cận, các nguồn lan truyền tầm xa
Tỉnh Tây Ninh giữ vị
trí địa lý chiến lược ở cửa ngõ phía Tây Bắc vùng Đông Nam Bộ, là cầu nối giữa
TP. Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Cửu Long và Campuchia. Tỉnh giáp TP. Hồ Chí
Minh ở phía Đông, tỉnh Đồng Tháp ở phía Nam, Campuchia ở phía Tây và phía Bắc.
Vị trí này khiến Tây Ninh chịu ảnh hưởng từ các nguồn phát thải bên ngoài, đặc
biệt từ TP. Hồ Chí Minh là nguồn tác động lớn nhất do mật độ giao thông, khu
công nghiệp (KCN Phước Hiệp ở Nhà Bè; KCN Lê Minh Xuân ở Bình Chánh, KCN Tân
Tạo ở Bình Tân) và bãi rác lớn (bãi rác Đa Phước ở Bình Chánh, bãi rác Phước
Hiệp ở Củ Chi) dọc ranh giới phía Đông Nam của tỉnh Tây Ninh. Với vị trí nằm
xuôi theo hướng gió chủ đạo mùa khô, tỉnh có khả năng chịu ảnh hưởng bụi lan
truyền từ TP. Hồ Chí Minh, góp phần làm tăng nền ô nhiễm bụi trong khu vực. Bụi
PM có thể lan truyền 20 - 40 km theo gió Tây - Tây Nam, ảnh hưởng rõ đến các
khu vực Đức Hòa, Bến Lức và Cần Giuộc. Tỉnh Đồng Tháp chủ yếu là đất nông nghiệp
và mặt nước, nồng độ bụi quan trắc các năm gần đây đạt quy chuẩn nên khả năng
lan truyền ô nhiễm sang Tây Ninh là không đáng kể. Tuy nhiên, nguy cơ cháy rừng
vẫn có thể gây ảnh hưởng, điển hình như vụ cháy 18 - 20 ha tại Tràm Chim (vào
tháng 06/2024), chỉ cách ranh giới tỉnh Tây Ninh 17 km.
Đối với ô nhiễm môi
trường xuyên biên giới, thời gian qua Vương quốc Campuchia có kế hoạch xây dựng
điểm tập kết, xử lý rác thải tại khu vực cột mốc phụ 113/1 thuộc ấp Trapeang
Rumseng, xã Trapeang Phlong, huyện Ponhea Kreak, tỉnh Tbong Khmum, đối diện ấp
Tân Đông 1, xã Tân Lập. Đây là dự án của tỉnh Tbong Khmum diện tích khoảng 15
hecta, cách đường biên giới khoảng 230 m về phía Campuchia. Khu vực dự kiến xây
dựng điểm tập kết, xử lý rác có địa hình cao hơn Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ ô
nhiễm môi trường không khí tại khu vực này.
Trong tương lai, khi
các tỉnh thành lân cận tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội, Tây Ninh sẽ đối
mặt với các rủi ro phát tán bụi, khí thải từ các nguồn thải công nghiệp, giao
thông. Với vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và giữ vai
trò cửa ngõ kết nối các khu vực, Tây Ninh có hệ thống giao thông phát triển
mạnh với các trục chính như QL1A, QL22, QL50, QL62, cao tốc TP. Hồ Chí Minh -
Trung Lương, tuyến N2 và nhiều tuyến tỉnh lộ kết nối liên vùng, trở thành điểm
trung chuyển quan trọng nhưng cũng góp phần làm tăng áp lực ô nhiễm không khí
trên địa bàn tỉnh.
3.3.
Tác động của điều kiện khí tượng, các quá trình hóa lý trong khí quyển, các yếu
tố đặc thù của địa phương
Khí tượng ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình khuếch tán bụi và các chất ô nhiễm trong không khí tại
Tây Ninh. Các yếu tố như gió, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất quyết định mức độ và
phạm vi lan truyền bụi từ các nguồn phát thải.
Tốc độ gió càng lớn,
bụi càng được phát tán xa, trong khi gió yếu khiến bụi tích tụ gần nguồn, gây ô
nhiễm cục bộ. Kết quả quan trắc tháng 10/2024 và tháng 01/2025 cho thấy vận tốc
gió mùa mưa dao động 0,4 - 1,5 m/s và mùa khô 0,4 - 2,4 m/s. Hướng gió quyết
định khu vực chịu ảnh hưởng bụi, và các đợt gió giật có thể gây “bùng phát bụi”
tại những nơi có giao thông hoặc xây dựng. Thời kỳ mùa khô, gió mùa Đông Bắc
chiếm chủ đạo với thành phần chính là gió từ hướng Bắc đến hướng Đông Nam, các
chất ô nhiễm được mang theo từ các khu vực lân cận, đặc biệt là từ các khu vực
có mật độ dân cư cao hoặc các nguồn phát thải công nghiệp di chuyển ra xa hoặc
khuếch tán vào trong không khí. Trong mùa mưa, gió mùa Tây Nam chiếm chủ đạo
với thành phần chính là gió từ hướng Tây Nam đến hướng Nam, do đó, nếu có các nguồn
ô nhiễm ở những khu vực này, gió sẽ mang các chất ô nhiễm đến tỉnh Tây Ninh.
Giai đoạn 2022 - 2024,
tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.341,2 - 1.876,5 mm/năm. Lượng mưa này có
tác dụng làm sạch môi trường không khí. Các hạt mưa kéo theo các hạt bụi, hòa
tan một số khí độc hại và sau đó rơi xuống, làm cho các dải cây xanh tăng khả
năng hút bám và che chắn bụi. Tuy nhiên, nếu lượng mưa không đủ lớn hoặc không
thường xuyên, chất ô nhiễm vẫn có thể tích tụ trong không khí, đặc biệt là
trong những ngày có độ ẩm cao và ít gió.
Nhiệt độ cũng tác động
đáng kể đến việc phát thải bụi, khí thải tại Tây Ninh. Nhiệt độ trung bình toàn
tỉnh dao động quanh mức 27-28°C trong giai đoạn 2022 - 2024. Nhiệt độ trung
bình tháng biến thiên ít, tháng có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất chênh nhau
khoảng 3,9°C, mùa khô nhiệt độ dao động nhiều hơn mùa mưa. Nhiệt độ không khí
càng cao thì tác động của các độc tố lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm
trong môi trường càng lớn. Ngược lại, nhiệt độ thấp sẽ làm giảm khả năng khuếch
tán chất ô nhiễm. Đây là một phần lý do cho sự thay đổi đáng kể nồng độ các
chất ô nhiễm giữa ngày và đêm, giữa mùa khô và mùa mưa, giữa mùa đông và mùa
hè.
Độ ẩm là yếu tố điều
hòa sự lơ lửng của bụi, khí thải. Độ ẩm không khí trung bình các năm lớn hơn
75%, những tháng có độ ẩm cao nhất là từ tháng 6 - 10 và những tháng có độ ẩm
thấp nhất là từ tháng 11 - 2 năm sau. Khi độ ẩm cao, các hạt bụi kết tụ thành
hạt lớn và rơi xuống, nhưng cũng có thể tạo sương mù bụi, làm giảm tầm nhìn.
Trong khi đó, độ ẩm thấp khiến bụi dễ bay lơ lửng trong thời gian dài.
Áp suất khí quyển thấp
giúp không khí dâng lên, thúc đẩy bụi khuếch tán vào các tầng cao hơn. Ngược
lại, áp suất cao làm không khí ổn định và ít chuyển động, khiến bụi tích tụ và
dễ gây ô nhiễm không khí cục bộ.
4.
ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Việc xác định chính xác
nguyên nhân của một số bệnh lý do ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường không khí
là một vấn đề hết sức phức tạp cần có nhiều thời gian và có các nghiên cứu
chuyên sâu. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối tương quan chặt
chẽ giữa chất lượng môi trường không khí và sức khỏe của người dân. Việc đánh
giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe người dân tại tỉnh Tây Ninh
được thực hiện thông qua sử dụng mô hình AirQ+ để ước lượng tác động của một số
chất ô nhiễm không khí (PM2.5, NOx) lên một số bệnh có liên quan đến hô hấp và
tim mạch. Kết quả tính toán cho thấy ở thời điểm hiện tại, với mức PM2.5 dao động trong khoảng 6
- 48 µg/m3
và NO2 dao động trong khoảng
10 - 136 µg/m3, sẽ ít có khả năng tác động tới sức khỏe cộng đồng
trên địa bàn tỉnh.
5. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
5.1. Mục tiêu quản lý
chất lượng môi trường không khí
a) Mục tiêu tổng quát
Tăng cường công tác
quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông qua
kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh khí thải tại khu vực đô thị, công nghiệp
và giao thông tập trung; duy trì chất lượng không khí ở mức tốt, hạn chế phát
sinh các điểm nóng ô nhiễm; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo chất lượng
không khí và phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp, nhằm cải thiện chất lượng môi
trường không khí và bảo đảm sức khỏe cộng đồng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, tiếp
tục duy trì và tăng cường bảo vệ tốt chất lượng môi trường không khí, duy trì
tỷ lệ số ngày trong năm chỉ số chất lượng môi trường không khí (VN_AQI) tại các
trạm quan trắc tự động từ trung bình đến tốt (VN_AQI <100) đạt trên 90%;
- Công khai thông tin
chỉ số chất lượng môi trường không khí (VN_AQI), cảnh báo, dự báo chất lượng
không khí xung quanh tại khu vực trung tâm đô thị, khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu vực tập trung nhiều nguồn thải bằng các hình thức khác nhau để cập
nhật, cung cấp thông tin diễn biến chất lượng môi trường không khí đến cộng
đồng;
- Hoàn thiện mạng lưới
quan trắc chất lượng môi trường không khí đảm bảo kiểm soát toàn diện tác động
từ các nguồn phát sinh khí thải chủ yếu trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác
giám sát cảnh báo, dự báo chất lượng không khí xung quanh tại các khu vực có
mật độ giao thông cao. Đảm bảo các trạm quan trắc không khí tự động hoạt động
tốt, được bảo trì, hiệu chuẩn định kỳ;
- Đầu tư hoàn thiện hạ
tầng ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số vào quan
trắc, giám sát, dự báo và cảnh báo về nguồn thải và chất lượng môi trường không
khí;
- Đảm bảo 100% các cơ
sở có phát sinh khí thải lưu lượng lớn thuộc đối tượng quy định phải kiểm soát,
xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và đầu tư lắp đặt thiết bị
quan trắc khí thải tự động, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường liên tục theo đúng quy định;
- Đảm bảo 100% các cơ
sở xả khí thải thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;
- Đảm bảo 100% phương
tiện đăng ký giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh (bao gồm xe ô tô, xe mô tô,
xe gắn máy) được quản lý, kiểm soát về khí thải theo lộ trình áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về khí thải;
- Đến năm 2030, 100%
phương tiện giao thông công cộng chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh. Cải tạo hệ thống hạ tầng giao thông đô thị đáp ứng định hướng tăng
dần tỷ lệ giao thông xanh, giao thông công cộng;
- Đến năm 2030, tỷ lệ
phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh trong giao thông đô thị đạt tối thiểu
50%, trong đó 100% xe buýt, xe taxi thay thế, đầu tư mới sử dụng điện, năng
lượng xanh;
- Hệ thống cây xanh đô
thị hoàn thiện theo hướng đa tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm phát tán bụi;
tỷ lệ cây xanh, mặt nước, công viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy hoạch
được phê duyệt;
- Đến năm 2030, đảm bảo
xử lý triệt để tình trạng rác thải, đất đá dọc các tuyến đường giao thông, khu
vực công cộng trên địa bàn toàn tỉnh;
- Đảm bảo 100% các cơ
sở chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ được quản lý, kiểm soát các vấn đề về ô nhiễm
không khí (mùi hôi);
- Đảm bảo 100% các công
trường thi công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi
trường, che chắn, rửa xe công trường được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng
quy định; 100% chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ
theo quy định;
- Chấm dứt hoạt động
đốt rác và đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy định; hướng tới
100% phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái
sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp.
5.2. Phạm vi quản lý
Kế hoạch được triển
khai thực hiện đến 2030 trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh cho tất cả các ngành
kinh tế và địa phương, trong đó tập trung nguồn lực quản lý, giám sát một số
nguồn thải chính cụ thể như sau:
- Đối với kiểm soát
phát thải bụi và khí thải nguồn điểm, ưu tiên tăng cường các giải pháp quản lý
khí thải tại các KCN (đặc biệt các KCN tập trung tại các phường An Tịnh, Trảng
Bàng, Gia Lộc, Ninh Thạnh, các xã Đức Hòa, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Bình Đức, Mỹ
Yên,…), các CCN và các khu, cụm công nghiệp hình thành mới trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030.
- Đối với kiểm soát ô
nhiễm bụi, kiểm soát phát thải khí thải từ nguồn di động ưu tiên tăng cường các
giải pháp tại các tuyến đường trục chính như cao tốc TP.HCM - Trung Lương,
QL1A, QL50, QL N2, QL22, QL22B, ĐT 822, ĐT 823, ĐT 824, ĐT 826, ĐT 784, ĐT 793,
ĐT 785, ĐT 781, ĐT 786,… thuộc các khu vực trung tâm có mật độ giao thông cao
như các phường Long An, Tân An, Tân Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu, xã Bến Lức.
- Đối với kiểm soát
phát thải bụi và khí thải từ nguồn diện (chăn nuôi, đốt phụ phẩm nông nghiệp),
ưu tiên tăng cường các giải pháp tại phường Trảng Bàng, và các xã Tân Châu, Tân
Đông, Tân Thành, Mỹ Lệ, Tân Lân, Hậu Nghĩa, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Bình Đức, Bình Thành,
Tân Tây, Thạnh Phước, Thạnh Hóa.
6. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
6.1.
Đánh giá, phân tích chi phí hiệu quả các giải pháp quản lý chất lượng môi
trường không khí và đề xuất lựa chọn giải pháp ưu tiên thực hiện
Việc thực hiện đánh giá
chi phí - hiệu quả của các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí
đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, bảo đảm các
biện pháp được lựa chọn không chỉ hiệu quả về mặt môi trường mà còn hợp lý về mặt
kinh tế. Phương pháp tính toán xác định chi phí – hiệu quả của giải pháp quản
lý chất lượng môi trường không khí được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
- Kết quả kiểm kê khí
thải: xác định được các nguồn thải có tỷ lệ đóng góp lớn vào tổng phát thải cho
từng chất ô nhiễm không khí, được sử dụng xuyên suốt trong quá trình xây dựng
giải pháp quản lý chất lượng không khí;
- Kết quả mô phỏng phân
bố nồng độ các chất ô nhiễm không khí bằng mô hình khuếch tán;
- Các văn bản cấp trung
ương và cấp địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường không khí;
Căn cứ kết quả tính
toán ước lượng chi phí - hiệu quả, kết hợp xem xét tính phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, tính phù hợp các mục tiêu và kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Tây Ninh, sử dụng ma trận
tổng hợp, đánh giá chi phí - hiệu quả để lựa chọn các giải pháp ưu tiên thực
hiện trong kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tại tỉnh Tây Ninh.
6.2.
Các nhiệm vụ và giải pháp kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm không khí
a) Các nhiệm vụ và giải
pháp kiểm soát nguồn điểm
- Giám sát công tác vận
hành hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các nguồn thải lớn theo quy định
tại Phụ lục XXIX, kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư lắp đặt
hệ thống quan trắc tự động khí thải, đối với cơ sở đang hoạt động, yêu cầu hoàn
thành lắp đặt và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước
01/07/2026.
- Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường, đảm bảo chất
lượng hoạt động quan trắc khí thải định kỳ và diễn tập ứng phó sự cố khí thải
đối với các nguồn thải phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ theo quy định.
- Định kỳ kiểm kê, cập
nhật danh sách các nguồn thải lớn trong hoạt động công nghiệp trên địa bàn
tỉnh, hướng đến tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm kê khí thải.
- Tổ chức thực hiện
thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định; khuyến khích các
cơ sở thực hiện giám sát môi trường định kỳ với các chỉ tiêu gây ô nhiễm trong
khí thải phục vụ tính toán phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy
định.
- Triển khai giám sát
trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố cho cơ sở
sản xuất thuộc đối tượng quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Rà soát, cập nhật quy
định phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đối với khí thải
trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm
2030; thực hiện ngừng thu hút đầu tư các ngành nghề có phát sinh khí thải lưu
lượng lớn (như nhiệt điện than, xi măng, luyện kim, lò đốt chất thải rắn sinh
hoạt, các cơ sở có lò hơi từ 10 tấn hơi/giờ trở lên) vào các phân vùng bảo vệ
nghiêm ngặt và đề xuất quy định, tiêu chí hạn chế thu hút đầu tư tại các phân
vùng hạn chế phát thải đối với khí thải.
- Rà soát, xây dựng
tiêu chí đánh giá, lộ trình và tổ chức thực hiện di dời các cơ sở không đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường ra khỏi phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn
chế phát thải đối với khí thải, các cơ sở không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia hiện hành về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư. Không
thu hút đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở thuộc nhóm có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường trong khu đô thị, khu dân cư không đảm bảo yêu cầu về khoảng cách an
toàn môi trường.
- Tăng cường nghiên
cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm kiểm soát, giảm
thiểu khí thải phát sinh từ hoạt động đốt chất thải. Yêu cầu các cơ sở đốt chất
thải phải đầu tư, vận hành hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường; khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến như đốt có kiểm
soát, đồng xử lý trong lò xi măng, tái chế và tái sử dụng chất thải.
- Định kỳ thanh tra,
kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường, quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc tự
động, liên tục đối với các nguồn phát sinh khí thải từ hoạt động công nghiệp;
đặc biệt chú trọng các nguồn thải nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải theo Quy hoạch của tỉnh.
- Tăng cường hoạt động
thanh tra, kiểm tra hoạt động xử lý chất thải của các cơ sở nằm trong vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn bàn tỉnh.
-Vận động, khuyến khích
các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng tái tạo; đầu tư,
đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất, thiết bị sản xuất, nâng cao năng lực,
trình độ công nghệ quản trị; áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận
theo TCVN ISO 14001; phát triển, ứng dụng các công nghệ xử lý môi trường theo
hướng tuần hoàn, tái sử dụng chất thải.
- Tổ chức các đợt triển
lãm về kinh tế tuần hoàn, đổi mới công nghệ và sử dụng năng lượng sạch, tạo cơ
hội thay đổi nhận thức, khuyến khích cơ sở mạnh dạn đầu tư áp dụng các giải
pháp sản xuất sạch hơn, thân thiện môi trường.
b) Các nhiệm vụ và giải
pháp kiểm soát nguồn di động
- Tiếp tục thực hiện
các giải pháp nhằm triển khai hiệu quả Chương trình hành động chuyển đổi năng
lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận
tải trên địa bàn tỉnh (khu vực Tây Ninh: Quyết định 2690/KH-UBND ngày 24/8/2023
và khu vực Long An: Quyết định 2529/KH- UBND ngày 06/9/2023).
- Xây dựng Kế hoạch
chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường giai đoạn 2026-2030 định hướng đến 2050.
Trong đó, áp dụng lộ trình chuyển đổi bắt buộc đối với một số loại phương tiện
như xe buýt, xe công vụ, taxi và phương tiện vận tải hành khách công cộng; đồng
thời khuyến khích chuyển đổi đối với phương tiện cá nhân thông qua các chính
sách hỗ trợ, ưu đãi. Từng bước hạn chế phương tiện phát thải cao tại khu vực đô
thị, vùng bảo vệ nghiêm ngặt và khu vực có mật độ giao thông lớn.
- Hoàn thiện, nâng cấp,
mở rộng hạ tầng giao thông công cộng; xây dựng lộ trình đầu tư, chuyển đổi
phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; xây dựng hạ tầng cung cấp
năng lượng phù hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống
cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống
cây có khả năng hấp thu bụi, khí thải; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự
động để tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị.
- Phân luồng giao thông
phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, có chú trọng yếu tố giảm phát
thải trên các trục đường giao thông chính.
- Cải tạo nâng cấp các
tuyến đường giao thông trọng yếu, tuyến giao thông đô thị, tuyến đường nội bộ
các Khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đến năm 2030. Kiểm tra đề xuất kế hoạch
cải tạo nâng cấp các tuyến đường đô thị có dấu hiệu xuống cấp. Các khu, cụm
công nghiệp đẩy mạnh hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các tuyến
đường nội bộ theo đúng thiết kế phê duyệt.
- Rà soát hiện trạng,
đề xuất cơ chế và xúc tiến đầu tư phát triển các cơ sở kiểm định khí thải
phương tiện giao thông.
- Tăng cường kiểm tra
và xử lý vi phạm liên quan đăng kiểm/đăng ký; kiên quyết xử lý phương tiện
không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải (xe tự chế, xe quá niên hạn,…).
- Xây dựng chính sách
ưu đãi, hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn
máy cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện
môi trường; áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm phí cho học sinh, sinh
viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng
(huy động xã hội hóa thông qua chính sách ưu đãi, hỗ trợ).
- Xây dựng phương án
khuyến khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh, thân thiện môi trường đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe
buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định.
- Nghiên cứu đổi mới
công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận
tải để giảm phát thải.
- Thanh tra, kiểm tra
các đơn vị bán lẻ và phân phối xăng, dầu trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các
hành vi buôn bán xăng, dầu kém chất lượng.
c) Các nhiệm vụ và giải
pháp kiểm soát nguồn diện
- Tiến hành thanh kiểm
tra giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường, triển khai áp dụng các biện
pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận (rào
chắn quanh khu vực xây dựng; che phủ phế thải xây dựng và vật liệu; rửa sạch
những phương tiện ra vào công trình; đào ẩm; phương tiện vận chuyển chất thải
từ hoạt động xây dựng phải được che chắn...).
- Nghiên cứu và thí
điểm triển khai hệ thống vệ sinh phương tiện giao thông (tại chỗ, lưu động)
nhằm hạn chế phát sinh bụi; thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại công
trường xây dựng, khu dân cư, công viên và đường giao thông.
- Nghiên cứu và thí
điểm triển khai các hoạt động, công nghệ về thu gom, xử lý, tái chế chất thải
từ vật liệu xây dựng để làm nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.
- Nghiên cứu hành lang
thông gió đô thị kết hợp với quy hoạch đô thị theo hướng cải thiện ô nhiễm
không khí.
- Nghiên cứu triển khai
nhân rộng các mô hình chăn nuôi xanh, chăn nuôi giảm phát thải, chăn nuôi tập
trung ứng dụng các kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm mùi, mô hình kinh tế nông nghiệp
tuần hoàn bền vững trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tăng cường sử dụng hệ
thống theo dõi, giải pháp công nghệ và năng lực kỹ thuật giám sát từ xa (viễn
thám vệ tinh, camera giao thông, giám sát bằng thiết bị bay không người lái,
mạng xã hội...) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt hở trên địa bàn.
- Nghiên cứu xây dựng
mạng lưới thu gom, huy động nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư xây dựng các cơ sở,
khu liên hợp, hợp tác xã tái chế phụ phẩm nông nghiệp.
- Thực hiện phân loại
chất thải tại nguồn; tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Hoàn thiện
mạng lưới thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn, tiến đến chấm dứt tình
trạng đốt chất thải rắn tại hộ gia đình, tại các bãi rác hở, bãi rác tạm.
- Đẩy nhanh tiến độ thu
hút đầu tư để sớm triển khai và đưa vào hoạt động các Khu liên hợp xử lý chất
thải quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại phù hợp với hoạt động phân loại
chất thải sinh hoạt tại nguồn.
- Kiểm soát chặt chẽ
quá trình cấp phép hoạt động cho các dự án chăn nuôi có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường; kiểm soát chặt chẽ việc thẩm định hồ sơ môi trường, chỉ cho phép các dự
án đi vào hoạt động sau khi đã được cấp hồ sơ môi trường theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra,
giám sát chặt chẽ tình trạng kiểm soát bụi của các công trình xây dựng trọng
điểm; công khai danh sách vi phạm, áp dụng chế tài xử phạt, tạm đình chỉ thi
công (nếu cần) đối với công trình xây dựng gây phát tán bụi, xử phạt các phương
tiện vận chuyển vật liệu gây thất thoát làm rơi vãi ra môi trường trong quá
trình vận chuyển.
- Tăng cường kiểm tra,
xử lý nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu
xây dựng không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý
gây ô nhiễm môi trường để xảy ra hậu quả nghiêm trọng của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thu gom, xử lý rác thải đến
mức phải xử lý trách nhiệm hình sự.
d) Nhóm các nhiệm vụ và
giải pháp kiểm soát khác
Hoàn thiện hệ thống cơ
chế chính sách về kiểm soát, quản lý chất lượng môi trường không khí
- Định kỳ rà soát cập
nhật Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí 05 năm một lần hoặc theo
kỳ xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Xây dựng Kế hoạch ứng
phó sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, trong đó có lồng ghép các
biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
- Nghiên cứu xây dựng
và ban hành quy định phân vùng xả thải đối với khí thải.
Xây dựng năng lực quan
trắc, cảnh báo, dự báo nhằm kiểm soát phát thải
- Định kỳ bảo trì, đầu
tư và hiện đại hóa hệ thống quan trắc chất lượng môi trường tự động liên tục và
định kỳ theo Quy hoạch Bảo vệ môi trường quốc gia 2021 - 2030, đảm bảo dữ liệu
liên tục, không gián đoạn.
- Đầu tư thiết bị quan
trắc hiện trường, thiết bị lấy và phân tích mẫu tối thiểu cho các chỉ tiêu
thuộc QCVN 05:2023/BTNMT cho Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; tăng
cường tập huấn nhân sự nhằm nâng cao năng lực quan trắc.
- Rà soát, cập nhật, bổ
sung mạng lưới quan trắc môi trường không khí phù hợp với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030; phù hợp theo Quyết định số 224/QĐ-TTg
ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan
trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát, đầu tư, nâng
cấp trang thiết bị phục vụ tiếp nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu quan trắc tự
động, liên tục từ các nguồn thải trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác
khảo sát, giám sát môi trường khu vực giáp biên giới Vương quốc Campuchia để
kịp thời phát hiện và thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp có xảy ra
sự cố về ô nhiễm không khí.
Nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ tận thu, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải phát
sinh từ hoạt động xây dựng, từ phương tiện giao thông thải bỏ và phát triển
công nghệ vật liệu để xây dựng công trình xanh theo hướng sinh thái, tuần hoàn,
phát thải thấp.
- Nghiên cứu khả năng
ứng dụng, tích hợp các công nghệ tiên tiến (như trí tuệ nhân tạo (AI), công
nghệ Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp dữ liệu từ cảm biến
đo nhanh (LCS) và các mô hình hóa số trị) để phân tích dữ liệu, dự báo ô nhiễm
không khí và cảnh báo kịp thời. Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng hệ
thống Bản sao số (Digital Twin) trong quản lý chất lượng môi trường không khí.
- Hoàn thiện hạ tầng cơ
sở dữ liệu quan trắc, quản lý dữ liệu nguồn phát thải. Nghiên cứu ứng dụng công
nghệ AI, IoT, Big Data để quản lý dữ liệu quan trắc và dữ liệu nguồn thải trong
quản lý chất lượng môi trường không khí.
- Đẩy mạnh nghiên cứu
các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động đốt
chất thải.
Tăng cường hiệu quả
hoạt động thông tin và truyền thông
- Công khai, minh bạch
thông tin về chất lượng môi trường không khí trên các phương tiện thông tin đại
chúng; ứng dụng mạng xã hội để phát hiện vi phạm và thông báo cho cơ quan chức
năng xử lý; lắp đặt bảng thông tin chất lượng môi trường không khí tại khu vực
công cộng.
- Tổ chức tập huấn nâng
cao chuyên môn; nghiệp vụ trong công tác quản lý nhà nước, giám sát môi trường
cho các cán bộ quản lý cấp Sở ngành và các cán bộ phụ trách môi trường ở UBND
phường, xã.
- Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và doanh nghiệp về bảo vệ môi trường
không khí; đa dạng hóa các kênh truyền thông như Cổng thông tin điện tử, mạng
xã hội, hệ thống bảng điện tử công cộng,… nhằm cung cấp thông tin kịp thời về
chất lượng không khí và các khuyến cáo bảo vệ sức khỏe.
- Tăng cường tổ chức
các đợt tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường chung và trách
nhiệm kiểm soát ô nhiễm, giảm thải ra môi trường không khí.
- Tổ chức tập huấn cho
các cơ sở sản xuất, chủ nguồn phát sinh khí thải tối thiểu 01 lần hằng năm về
các quy định liên quan đến khí thải trong công tác bảo vệ môi trường, quan trắc
giám sát, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
- Tuyên truyền phổ biến
các quy định pháp luật, khuyến khích đầu tư chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu
sạch, giảm phát thải khí thải gây ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất,
chủ nguồn thải khác.
- Tuyên truyền, khuyến
khích người dân chuyển đổi sử dụng các loại phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ sử dụng điện và nhiên liệu sinh học, tiến tới sử dụng 100% nhiên liệu
thân thiện môi trường.
- Tuyên truyền, khuyến
khích các hộ trong làng nghề sử dụng các loại bếp cải tiến tiết kiệm nhiên liệu
như bếp khí hóa, bếp biogas, bếp điện hoặc các thiết bị đun nấu hiện đại khác.
- Tuyên truyền, phổ
biến cho các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn thực hiện công tác quản lý, bảo
dưỡng định kỳ đối với các phương tiện vận tải nhằm đáp ứng các chỉ tiêu về an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình khai thác. Phổ biến
kiến thức về việc sử dụng năng lượng sạch, thân thiện môi trường thay thế nhiên
liệu truyền thống.
Đa dạng hóa nguồn lực
đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa và huy động sự tham gia của cộng đồng
- Tăng cường nghiên
cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với tổ chức trong nước và quốc tế, các
chuyên gia quản lý, bảo vệ môi trường không khí.
- Huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế (tài chính, kinh nghiệm, chuyển giao
công nghệ,...) thông qua hợp tác song phương và đa phương cho quản lý chất
lượng môi trường không khí.
- Áp dụng các chính
sách hỗ trợ thuế, tài chính ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển các hình
thức giao thông công cộng phát thải thấp.
- Nghiên cứu, đề xuất
mức hỗ trợ lãi suất vay đầu tư phương tiện xe buýt phù hợp có thể thu hút được
các doanh nghiệp đầu tư phương tiện mới.
- Khuyến khích và tạo
điều kiện về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cá nhân nghiên
cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện
với môi trường.
đ) Các nhiệm vụ, dự án
ưu tiên thực hiện kế hoạch
Các chương trình, nhiệm
vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
tỉnh Tây Ninh được đề xuất cụ thể tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7.1. Lộ trình thực hiện
của Kế hoạch quản lý chất lượng không khí
Lộ trình thực hiện
chung của Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Tây Ninh bắt
đầu từ năm 2026 đến hết năm 2030.
Lộ trình thực hiện các
nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để quản lý chất lượng môi trường không khí như
sau:
- Giai đoạn 2026-2027,
thực hiện các nhiệm vụ kiểm kê khí thải nguồn điểm; xây dựng đề án cấp tỉnh về
phát triển phương tiện giao thông vận tải công cộng thân thiện với môi trường;
rà soát cập nhật quy định phân vùng bảo vệ môi trường; bảo trì, sửa chữa, thay
thế thiết bị quan trắc và lắp đặt bảng điện tử công khai thông tin chất lượng
môi trường không khí; triển khai các dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ AI,
IoT, Big Data để quản lý dữ liệu quan trắc và dữ liệu nguồn thải;
- Giai đoạn năm
2027-2028, thực hiện cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông trọng yếu,
tuyến giao thông đô thị và nội bộ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; nghiên cứu
triển khai nhân rộng các mô hình chăn nuôi xanh; thí điểm công nghệ xử lý chất
thải; nghiên cứu xây dựng hệ thống cây xanh đa tầng tích hợp hệ thống phun nước
tự động tăng khả năng hấp thu bụi;
- Giai đoạn năm
2028-2029, tổ chức nhiệm vụ rà soát hiện trạng, đề xuất cơ chế và xúc tiến đầu
tư phát triển các cơ sở kiểm định khí thải phương tiện giao thông;
- Giai đoạn năm
2029-2030, thực hiện cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý chất lượng không khí; rà
soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh;
Một số nhiệm vụ như: tổ
chức tuyên truyền tập huấn, khuyến khích các cơ sở sản xuất sạch hơn; thí điểm
xây dựng trạm sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; nghiên cứu
xây dựng mạng lưới thu gom và tái chế phụ phẩm nông nghiệp; tổ chức thí điểm và
nhân rộng hoạt động phân loại chất thải tại nguồn; thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm và công tác giám sát môi trường được triển khai xuyên suốt trong giai
đoạn 2026-2030.
7.2. Vai trò, trách
nhiệm của cơ quan thường trực và các cơ quan phối hợp thực hiện kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường không khí
7.2.1. Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối,
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND phường, xã tổ
chức thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện đình
kỳ hàng năm và tổng kết giai đoạn 5 năm thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì thực hiện rà
soát, cập nhật Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh 05 năm một
lần hoặc theo kỳ xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
c) Tiếp tục kiểm soát
tốt các nguồn thải công nghiệp lưu lượng lớn, đảm bảo hoạt động truyền dữ liệu
quan trắc tự động về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Rà soát và hướng dẫn các cơ
sở thực hiện hoạt động quan trắc khí thải đúng quy định.
d) Chủ trì xây dựng Kế
hoạch ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
đ) Chủ trì kiểm kê, cập
nhật danh sách các nguồn thải lớn trong hoạt động công nghiệp trên địa bàn
tỉnh, hướng đến tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm kê khí thải.
e) Chủ trì hoạt động
bảo trì, duy tu thiết bị quan trắc không khí tự động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
dữ liệu liên tục, không gián đoạn. Rà soát, cập nhật, bổ sung mạng lưới quan
trắc phù hợp Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Thực hiện công bố
chỉ số chất lượng môi trường xung quanh (AQI), đưa ra các khuyến cáo áp dụng và
các giải pháp bảo vệ sức khỏe trên trang web của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các phương tiện thông tin đại chúng.
h) Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ triển khai các nghiên cứu cứu xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu
quản lý nguồn phát thải, xem xét tích hợp các công nghệ tiên tiến để phân tích
dữ liệu, dự báo và cảnh báo ô nhiễm không khí và ứng dụng mô hình kinh tế tuần
hoàn trong sản xuất nông nghiệp, tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông nghiệp.
k) Nghiên cứu, đề xuất
phương án tăng tần suất vệ sinh đường tại khu vực mật độ giao thông cao, công
trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.
l) Chủ trì tổ chức tập
huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác môi
trường các cấp, đặc biệt cấp xã, phường; tập huấn cho các cơ sở sản xuất tối
thiểu 01 lần/năm về quy định khí thải, quan trắc giám sát và nộp phí BVMT đối
với khí thải; tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị đun nấu
tiên tiến, sử dụng nhiên liệu sạch.
m) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát các nguồn thải điểm (đặc
biệt là các nguồn thải có lưu lượng lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường),
nguồn diện (đặc biệt là các khu vực đốt rác mở, đốt phụ phẩm nông nghiệp),
nguồn di động.
7.2.2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì triển khai
thực hiện thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát
thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
b) Lập và triển khai
cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông công cộng, thực hiện phân luồng
giao thông hợp lý thuộc phạm vi quản lý.
c) Nghiên cứu xây dựng
đề án phát triển hạ tầng giao thông đô thị cho phương tiện giao thông sử dụng
năng lượng tái tạo, lộ trình chuyển đổi để loại bỏ dần phương tiện giao thông
sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường,
thúc đẩy sử dụng các phương tiện giao thông phi cơ giới, thân thiện với môi trường.
d) Nghiên cứu đề xuất
phương án rà soát hiện trạng, đề xuất cơ chế xúc tiến đầu tư phát triển các cơ
sở kiểm định khí thải phương tiện giao thông, kết nối cung cấp dữ liệu phục vụ
kiểm kê khí thải.
đ) Phối hợp với Sở Khoa
học Công nghệ tăng cường hoạt động nghiên cứu sản xuất vật liệu xây dựng thân
thiện môi trường; nghiên cứu các giải pháp tái sử dụng chất thải xây dựng, công
nghiệp làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
e) Tăng cường công tác
kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các
công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; việc đổ
thải, xử lý chất thải xây dựng.
g) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến chính sách cho các doanh nghiệp vận tải, hành khách về sử dụng
năng lượng sạch, thân thiện môi trường thay thế nhiên liệu truyền thông
h) Thực hiện trách
nhiệm về quản lý quy hoạch cây xanh, đầu tư phát triển cây xanh đô thị theo quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt và các quy chuẩn liên quan; hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra, đánh giá việc quản lý, phát triển cây xanh đô
thị trên địa bàn tỉnh.
i) Chủ trì nghiên cứu
xây dựng chính sách ưu đãi cho các đối tượng sử dụng phương tiện công cộng,
chính sách chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh,
thân thiện môi trường.
k) Chủ trì xây dựng Kế
hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường giai đoạn 2026 - 2030 định hướng
đến 2050.
l) Đề xuất cải tạo,
nâng cấp các tuyến đường giao thông trọng yếu, tuyến giao thông đô thị theo quy
hoạch đến năm 2030. Kiểm tra đề xuất kế hoạch cải tạo nâng cấp các tuyến đường
có dấu hiệu xuống cấp.
m) Giám sát các hoạt
động xây dựng, thi công, đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là kiểm
soát bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận.
n) Tiếp tục rà soát và
triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh giai
đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định 1366/QĐ-UBND ngày
22/6/2022 của UBND tỉnh.
7.2.3. Sở Công Thương
a) Chủ trì tham mưu
trong công tác quản lý nhà nước về quản lý năng lượng, nhiên liệu hướng đến mục
tiêu giảm phát thải hoạt động công nghiệp và tiêu thụ năng lượng.
b) Tham mưu ban hành
chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư các dự án sản xuất và sử dụng năng
lượng tái tạo, năng lượng sạch.
c) Tuyên truyền, phổ
biến chính sách tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi nhiên liệu sạch, đổi mới công
nghệ, máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất.
d) Hướng dẫn, khuyến
khích các doanh nghiệp thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững để giảm phát
thải khí thải.
đ) Chủ trì tổ chức các
hội chợ, triển lãm tối thiểu mỗi năm một đợt, giới thiệu công nghệ sản xuất
sạch, nhiên liệu xanh mới, công nghệ xử lý khí thải hiệu quả, công nghệ tiết
kiệm năng lượng tới các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
e) Giám sát các đơn vị
bán lẻ và phân phối xăng, dầu trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các hành vi buôn
bán xăng, dầu kém chất lượng.
g) Rà soát, xây dựng lộ
trình và tổ chức thực hiện di dời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường không khí ra khỏi khu dân cư, đô thị.
7.2.4. Sở Khoa học và
Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan có ý kiến về công nghệ hoặc thẩm định công
nghệ đối với các dự án đầu tư hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm không khí theo
quy định.
b) Hỗ trợ nghiên cứu
khoa học về quy trình, công nghệ kiểm soát chất lượng không khí; tăng cường
quản lý nâng cao chất lượng nhiên liệu; ưu tiên đầu tư nghiên cứu khoa học cho
các hoạt động về quản lý chất lượng không khí.
c) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân áp dụng hệ thống chứng nhận theo TCVN ISO 14001.
d) Chủ trì việc tuyển
chọn, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu, chuyển
giao, ứng dụng khoa học công nghệ về kiểm soát khí thải; công nghệ thân thiện
môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác có
ảnh hưởng đến môi trường không khí. Tăng cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải
pháp công nghệ cao (viễn thám, vệ tinh, may báy không người lái, mạng xã hội,…)
để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt hở.
7.2.5. Sở Y tế
a) Tăng cường thanh
kiểm tra hoạt động của các lò đốt chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện các chương
trình, dự án nghiên cứu ảnh hưởng ô nhiễm không khí tới sức khỏe cộng đồng.
c) Tuyên truyền phổ
biến các hướng dẫn và cảnh báo các biện pháp bảo vệ sức khỏe trước tác động của
ô nhiễm không khí, đưa ra các khuyến cáo để người dân ứng phó khi gặp tình
trạng ô nhiễm không khí.
7.2.6. Sở Tài chính
a) Hàng năm, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự toán kinh phí tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch; tổng hợp dự toán chi ngân sách của
địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định hiện
hành.
b) Hướng dẫn, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy
định hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, tham mưu UBND
tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công để triển khai thực hiện các dự án liên
quan đến giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí theo quy định của
Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan.
d) Chủ trì rà soát, cập
nhật quy định phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đối với
khí thải trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh đến năm 2030; thực hiện ngừng thu hút đầu tư các ngành nghề có phát sinh
khí thải lưu lượng lớn vào các phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và đề xuất quy
định, tiêu chí hạn chế thu hút đầu tư tại các phân vùng hạn chế phát thải đối
với khí thải.
đ) Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và địa phương trong việc tham
mưu giải pháp thực hiện tích hợp công tác quản lý chất lượng môi trường không
khí vào Chương trình mục tiêu quốc gia về tăng trưởng xanh và các chương trình,
chiến lược có liên quan.
e) Chủ trì thẩm định
các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, để thực hiện các chương trình, dự án (nếu
có) theo lộ trình dự kiến của Kế hoạch.
7.2.7. Sở Giáo dục và
Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở đào
tạo trên địa bàn tỉnh lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường không khí,
nguy cơ và tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe con người vào nội dung
đào tạo, các buổi sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh.
7.2.8. Công an tỉnh
a) Tăng cường công tác
đấu tranh phòng, chống tội phạm về an ninh môi trường, phòng, chống các hành vi
gây ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và giao
thông, vận tải.
b) Thực hiện điều tiết,
phân luồng giao thông hợp lý để hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông trong nội
thị; tăng cường kiểm soát tải trọng xe vận tải; quản lý vận hành hiệu quả trạm
kiểm tra tải trọng lưu động và cân xách tay.
d) Tăng cường kiểm tra,
xử lý nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu
xây dựng không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý
gây ô nhiễm môi trường để xảy ra hậu quả nghiêm trọng của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thu gom, xử lý rác thải đến
mức phải xử lý trách nhiệm hình sự.
đ) Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng định kỳ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt
chẽ tình trạng xả thải của các nguồn thải lớn; công khai danh sách vi phạm, áp
dụng chế tài xử phạt, tạm đình chỉ thi công (nếu cần) đối với công trình xây
dựng gây phát tán bụi, xử phạt các phương tiện vận chuyển vật liệu gây thất
thoát làm rơi vãi ra môi trường trong quá trình vận chuyển.
e) Phối hợp với Sở Công
Thương tăng cường thanh tra, kiểm tra các đơn vị bán lẻ và phân phối xăng, dầu
trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán xăng, dầu kém chất lượng.
g) Phối hợp với Sở Xây
dựng tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến đăng ký, đăng kiểm
phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy; kiên quyết xử lý các phương tiện
không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải (như xe tự chế, xe quá niên hạn sử dụng,...).
7.2.9. Ban quản lý Khu
kinh tế tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thanh kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định bảo vệ
môi trường đối với các chủ nguồn thải bụi, khí thải trong các khu công nghiệp,
đặc biệt là các Khu, cụm công nghiệp nằm trong phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải.
b) Phối hợp tuyên
truyền phổ biến các quy định pháp luật về nhiệm vụ kiểm soát phát thải khí thải
cho các đối tượng chủ nguồn thải trong các khu công nghiệp; tuyên truyền phổ
biến các quy định về chính sách ưu đãi cho hoạt động chuyển đổi sử dụng nhiên
liệu sạch, chuyển đổi công nghệ mới thân thiện môi trường.
7.2.10. UBND các xã,
phường
a) Rà soát hiện trạng,
lập kế hoạch triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông công cộng
thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định bảo vệ môi trường đối với các chủ nguồn
thải bụi, khí thải thuộc phạm vi quản lý.
c) Thực hiện thu gom
triệt để rác thải, kiểm soát tình trạng xả thải rác thải trên các trục, tuyến
đường giao thông thuộc phạm vi quản lý.
d) Tăng cường tuyên
truyền, vận động nhân dân không đốt chất thải rắn và phụ phẩm nông nghiệp.
đ) Cử các cán bộ phụ
trách môi trường tham gia các buổi tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, năng
lực quản lý nhà nước do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức.
e) Tổ chức tuyên truyền
nâng cao nhận thức về ô nhiễm không khí đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
quản lý.
7.3. Cơ chế báo cáo,
giám sát, phối hợp, chia sẻ, công khai, trao đổi, cung cấp thông tin về chất
lượng môi trường không khí tại địa phương
- Các chỉ tiêu định
lượng chính để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tại Phụ lục II.
- Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm tích hợp
trong nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm tích hợp trong nội
dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường gửi UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 02
năm sau.
- Trong quá trình triển
khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn
vị có liên quan và UBND các xã, phường kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
7.4. Cơ chế phân bổ
nguồn lực thực hiện
Nguồn kinh phí thực
hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương), nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác./.
PHỤ
LỤC I
KẾT QUẢ KIỂM KÊ PHÁT THẢI
Khu vực Long An (trước
sáp nhập) (hiện trạng năm 2025)
|
STT
|
Nguồn
phát thải
|
TSP
|
PM10
|
PM2.5
|
SO2
|
NOx
|
CO
|
|
I
|
Nguồn điểm
|
366,5
|
53,0
|
110,8
|
758,4
|
715,9
|
831,0
|
|
1
|
Sản xuất gang, thép,
luyện kim
|
91,4604
|
14,47
|
33,5470
|
291,56
|
109,9
|
105,999
|
|
2
|
Sản xuất hóa chất vô
cơ cơ bản, phân bón hóa học
|
33,8697
|
0,62
|
0,6485
|
0,4639
|
1,2502
|
6,0763
|
|
3
|
Sản xuất xi măng
|
11,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
4
|
Xử lý chất thải rắn
(SH, CN, YT)
|
0,2
|
0,1
|
0,1
|
2,7
|
110,9
|
5,9
|
|
5
|
Loại hình khác có sử
dụng lò hơi
|
230,0
|
37,9
|
76,5
|
463,7
|
493,8
|
713,0
|
|
II
|
Nguồn di động
|
277,2
|
-
|
-
|
1,8
|
3.911,5
|
27.345,6
|
|
1
|
Xe mô tô 2 bánh
|
99,8
|
-
|
-
|
0,5
|
301,3
|
22570,1
|
|
2
|
Xe ô tô có số lượng
chỗ ngồi <9 chỗ
|
2,8
|
-
|
-
|
0,5
|
391,5
|
3798,3
|
|
3
|
Xe tải dưới 3,5 tấn
|
81,9
|
-
|
-
|
0,3
|
803,3
|
398,7
|
|
4
|
Xe tải trên 3,5 tấn
|
55,8
|
-
|
-
|
0,3
|
1978,3
|
449,4
|
|
5
|
Xe khách/buýt
|
36,9
|
-
|
-
|
0,2
|
434,5
|
111,6
|
|
III
|
Nguồn diện
|
2.971,7
|
1.248,4
|
417,6
|
195,2
|
469,7
|
1.130,2
|
|
1
|
Bãi rác
|
1,1
|
1,1
|
1,01
|
0,03
|
0,8
|
13,5
|
|
2
|
Đun nấu dân sinh
|
121,2
|
111,8
|
109,78
|
174,35
|
98,6
|
1.094,1
|
|
3
|
Chăn nuôi
|
2.308,4
|
838,6
|
113,97
|
-
|
311,1
|
-
|
|
4
|
Làng nghề
|
1,9
|
1,8
|
1,76
|
0,03
|
0,1
|
9,5
|
|
5
|
Xây dựng
|
309,3
|
93,5
|
11,66
|
0,00
|
39,8
|
13,1
|
|
6
|
Đốt đồng
|
229,8
|
201,6
|
179,40
|
20,76
|
19,3
|
-
|
|
|
Tổng
|
3.615,4
|
1.301,4
|
528,42
|
955,35
|
5.097,0
|
29.306,8
|
Khu vực Tây Ninh (trước
sáp nhập) (hiện trạng năm 2023)
|
STT
|
Nguồn
phát thải
|
TSP
|
PM10
|
PM2.5
|
SO2
|
NOx
|
CO
|
|
I
|
Nguồn điểm
|
1.627,4
|
122,2
|
109,0
|
2.162,2
|
1.644,9
|
2.814,2
|
|
1
|
Sản xuất vải, sợi,
dệt nhuộm có sử dụng lò hơi đốt than hoặc đốt dầu truyền nhiệt.
|
348,4
|
99,6
|
90,1
|
1.193,3
|
1.022,6
|
1.105,1
|
|
2
|
Tái chế, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường: công suất lò đốt
từ 400 kg/giờ trở lên.
|
3,1
|
-
|
-
|
0,6
|
8,6
|
5,7
|
|
3
|
Tái chế, xử lý chất
thải nguy hại, chất thải y tế: tất cả.
|
1,4
|
-
|
-
|
-
|
0,0
|
1,2
|
|
4
|
Sử dụng phế liệu nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất: tất cả.
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Sản xuất, gia công
giầy da
|
26,2
|
22,6
|
5,6
|
29,1
|
37,2
|
352,3
|
|
6
|
Sản xuất xi măng: tất
cả.
|
45,0
|
-
|
-
|
84,6
|
270,2
|
46,3
|
|
7
|
Sản xuất hóa chất vô
cơ cơ bản, phân bón hóa học: tất cả.
|
2,1
|
-
|
-
|
0,1
|
0,3
|
16,4
|
|
8
|
Chế biến cao su: tất
cả.
|
69,0
|
-
|
0,8
|
71,9
|
128,4
|
306,0
|
|
9
|
Chế biến tinh bột sắn
|
38,8
|
-
|
12,5
|
84,8
|
107,4
|
257,8
|
|
10
|
Chế biến mía đường
|
169,7
|
-
|
-
|
-
|
35,4
|
684,6
|
|
11
|
Sản xuất gạch
|
854,6
|
-
|
-
|
694,4
|
-
|
-
|
|
12
|
Ngành nghề khác
|
69,1
|
-
|
-
|
3,5
|
34,5
|
38,8
|
|
II
|
Nguồn di động
|
117.43
|
11.51
|
162.87
|
77.38
|
2,640.10
|
8,398.94
|
|
1
|
Ô tô có số lượng chỗ
ngồi < 9 chỗ
|
99.76
|
-
|
0.73
|
8.65
|
349.17
|
734.92
|
|
2
|
Phương tiện giao
thông thương mại chở hàng hóa có trọng tải nhỏ (< 3,5 tấn)
|
-
|
-
|
43.64
|
10.91
|
378.75
|
3,125.57
|
|
3
|
Phương tiện giao
thông thương mại chở hàng hóa có trọng tải lớn (> 3,5 tấn)
|
-
|
-
|
95.57
|
52.23
|
1,348.90
|
530.95
|
|
4
|
Xe mô tô 2 bánh
|
4.36
|
-
|
10.18
|
4.36
|
141.83
|
3,993.88
|
|
5
|
Xe buýt
|
13.30
|
-
|
2.14
|
1.16
|
57.03
|
13.62
|
|
6
|
Các phương tiện di
động khác (đường thủy)
|
-
|
11.51
|
10.61
|
0.06
|
364.42
|
-
|
|
III
|
Nguồn diện
|
4.244,2
|
1.105,6
|
1.023,1
|
652,1
|
165,4
|
23.535,7
|
|
1
|
Khu vực bãi tập kết
chất thải rắn
|
0,0004
|
0,0002
|
0,00003
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Đốt sinh khối hở
(cháy rừng)
|
7,9
|
-
|
6,9
|
1,8
|
0,4
|
78,4
|
|
3
|
Đốt hở nông nghiệp
|
2.844,1
|
778,8
|
719,4
|
395,4
|
87,9
|
19.139,2
|
|
4
|
Đun nấu sinh hoạt
|
-
|
-
|
248,4
|
186,2
|
77,1
|
4.318,1
|
|
5
|
Công trình xây dựng
|
118,0
|
11,8
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Làng nghề
|
400,0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Chăn nuôi gia súc gia
cầm quy mô công nghiệp
|
869,5
|
312,9
|
47,3
|
68,6
|
-
|
-
|
|
8
|
Khoáng sản
|
4,7
|
2,1
|
1,1
|
-
|
-
|
-
|
|
|
Tổng
|
5,989.0
|
1,239.3
|
1,305.9
|
2,891.7
|
4,450.4
|
34,748.9
|
PHỤ
LỤC II
CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Đơn
vị báo cáo
|
Định
kì báo cáo
|
|
1
|
Tỷ lệ số ngày trong
năm chỉ số chất lượng môi trường không khí (VN_AQI) tại các trạm quan trắc tự
động từ trung bình đến tốt
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
2
|
Tỷ lệ cơ sở có phát
sinh khí thải lưu lượng lớn thuộc đối tượng quy định phải kiểm soát, xử lý
khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và đầu tư lắp đặt thiết bị quan
trắc khí thải tự động, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
liên tục theo quy định
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
3
|
Tỷ lệ các cơ sở xả
khí thải thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
4
|
Số lượng phương tiện
đăng ký giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh được quản lý, kiểm soát về khí
thải theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
về khí thải
|
Chiếc
|
Sở
Xây dựng, Công an tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
5
|
Tỷ lệ phương tiện
giao thông công cộng chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Xây dựng
|
Hàng
năm
|
|
6
|
Tỷ lệ các cơ sở chăn
nuôi phân tán, nhỏ lẻ được quản lý, kiểm soát các vấn đề về ô nhiễm không khí
(mùi hôi)
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
7
|
Số lượng các công
trường thi công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi
trường, che chắn, rửa xe công trường được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng
quy định
|
Công
trường/Dự án
|
Sở
Xây dựng, UBND cấp xã/phường
|
Hàng
năm
|
|
8
|
Tỷ lệ chất thải phát
sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Xây dựng, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
9
|
Tỷ lệ hộ dân tái sử
dụng, tái chế phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
10
|
Tỷ lệ thu gom xử lý
rác thải tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
11
|
Số vụ vi phạm về môi
trường không khí được phát hiện và xử lý
|
Vụ
vi phạm
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
12
|
Số lượng các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh được
thực hiện
|
Nhiệm
vụ
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
13
|
Tỷ lệ giải ngân đối
với các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
|
14
|
Tỷ lệ phân bổ kinh
phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh đối với các dự án quản lý chất lượng môi
trường không khí
|
Phần
trăm (%)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng
năm
|
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH TÂY NINH (GIAI ĐOẠN 2026
– 2030)
|
Stt
|
Dự
án/Giải pháp
|
Nội
dung thực hiện
|
Cơ
quan thực hiện
|
Giai
đoạn thực hiện
|
Kinh
phí (triệu đồng)
|
|
Cơ
quan
chủ trì
|
Cơ
quan phê duyệt
|
Cơ
quan
phối hợp
|
|
1
|
Các nhiệm vụ kiểm
soát khí thải nguồn điểm
|
|
1.1
|
Kiểm kê khí nhà kính
cấp tỉnh và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
|
Thu thập số liệu phát
thải theo các lĩnh vực; tính toán mức phát thải khí nhà kính của toàn tỉnh;
xác định nguồn phát thải chính; đề xuất các giải pháp, lộ trình và lĩnh vực
ưu tiên để giảm phát thải
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
4.000
|
|
1.2
|
Tổ chức tuyên truyền
tập huấn, khuyến khích các cơ sở mạnh dạn đầu tư áp dụng các giải pháp sản
xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường
|
Khảo sát, đánh giá
hiện trạng các cơ sở sản xuất. Biên soạn tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn kỹ
thuật. Tổ chức các lớp tập huấn phổ biến kiến thức cho chủ cơ sở, cán bộ kỹ
thuật, người trực tiếp vận hành lò hơi, lò đốt. Hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật
tại chỗ trong việc cải tiến công nghệ, nâng cấp hoặc thay thế thiết bị xử lý
khí thải. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện; đánh giá mức độ tuân thủ và
hiệu quả sau tập huấn
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026
- 2030
|
3.000
|
|
2
|
Các nhiệm vụ kiểm
soát khí thải nguồn di động
|
|
2.1
|
Xây dựng đề án cấp
tỉnh về phát triển phương tiện giao thông vận tải, hệ thống giao thông vận
tải công cộng thân thiện với môi trường.
|
Đánh giá hiện trạng
giao thông của tỉnh; xác định mục tiêu giảm phát thải; đề xuất giải pháp phát
triển xe buýt, xe điện, hạ tầng giao thông xanh; lộ trình và nguồn lực thực
hiện
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
2.500
|
|
2.2
|
Xây dựng hệ thống
trạm sạc điện, trạm cung cấp năng lượng cho phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ
|
Xây dựng và từng bước
hoàn thiện hệ thống trạm sạc điện dọc trên tuyến QL1A, QL22 và tại các bến xe
trên địa bàn tỉnh
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Sở
Công Thương; Doanh nghiệp kinh doanh điện lực; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
5.000
|
|
2.4
|
Cải tạo nâng cấp các
tuyến đường giao thông trọng yếu, tuyến giao thông đô thị, tuyến nội bộ KCN,
CCN
|
Rà soát hiện trạng
mặt đường, hệ thống thoát nước, tổ chức giao thông và hạ tầng kỹ thuật liên
quan. Ưu tiên nâng cấp các tuyến có lưu lượng phương tiện lớn, thường xuyên
ùn tắc hoặc xuống cấp gây phát sinh bụi và khí thải, dọc tuyến QL1A, QL62,
QL22, QL22B và đường vào các KCN, CCN. Nội dung thực hiện bao gồm cải tạo kết
cấu mặt đường, mở rộng mặt cắt ngang, hoàn thiện hệ thống thoát nước, bổ sung
cây xanh cách ly, tổ chức phân luồng giao thông hợp lý và từng bước áp dụng
vật liệu, giải pháp thi công thân thiện môi trường.
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026-2028
|
9.000
|
|
2.5
|
Rà soát hiện trạng,
đề xuất cơ chế và xúc tiến đầu tư phát triển các cơ sở kiểm định khí thải
phương tiện giao thông
|
Rà soát, đánh giá
hiện trạng các cơ sở đăng kiểm, kiểm định khí thải phương tiện giao thông
trên địa bàn. Nghiên cứu, đề xuất các tiêu chí kỹ thuật và yêu cầu về năng
lực đối với cơ sở kiểm định khí thải theo quy định.
Đề xuất cơ chế, chính
sách và giải pháp kêu gọi, xúc tiến đầu tư phát triển các cơ sở kiểm định khí
thải do doanh nghiệp, tổ chức thực hiện. Phối hợp với các cơ quan liên quan
trong việc tổ chức kiểm định khí thải phương tiện giao thông; thu thập và
tổng hợp số liệu phát thải. Xây dựng, kết nối và quản lý cơ sở dữ liệu phục
vụ công tác kiểm kê, đánh giá và dự báo phát thải từ hoạt động giao thông.
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Cục
Đăng kiểm Việt
Nam; Sở
Khoa học & Công nghệ; Công an giao thông; UBND cấp xã
|
2029
|
2.500
|
|
2.6
|
Tăng cường kiểm tra
chất lượng nhiên liệu, xử lý nghiêm hành vi buôn bán xăng, dầu kém chất lượng
|
Xây dựng kế hoạch
kiểm tra, giám sát chất lượng xăng, dầu lưu thông trên thị trường. Tổ chức
lấy mẫu, phân tích. Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, pha trộn,
buôn bán xăng, dầu kém chất lượng, không đạt quy chuẩn. Công khai thông tin
các trường hợp vi phạm. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra; đề xuất giải pháp
tăng cường quản lý lâu dài
|
Sở
Công Thương
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Cục
Quản lý thị trường; Công an kinh tế; UBND cấp xã
|
2026
- 2030
|
1.000
|
|
3
|
Các nhiệm vụ kiểm
soát khí thải nguồn diện
|
|
3.1
|
Tăng cường giám sát
và thực thi các biện pháp giảm thiểu bụi tại các công trình xây dựng
|
Xây dựng và triển
khai kế hoạch thanh kiểm tra giám sát các công trình xây dựng trọng điểm.
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2027
- 2030
|
1.500
|
|
3.2
|
Nghiên cứu triển khai
nhân rộng các mô hình chăn nuôi xanh; áp dụng kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi
trường
|
Khảo sát, đánh giá
hiện trạng hoạt động chăn nuôi và các nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường trên
địa bàn; rà soát, tổng hợp kết quả triển khai các mô hình chăn nuôi xanh đã
thực hiện. Nghiên cứu, lựa chọn và hướng dẫn áp dụng các giải pháp kỹ thuật
kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi như kiểm soát mùi, thu gom và xử
lý chất thải chăn nuôi. Tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích các tổ chức,
hộ chăn nuôi áp dụng các mô hình chăn nuôi xanh. Theo dõi, đánh giá hiệu quả
môi trường và tổng hợp, đề xuất giải pháp nhân rộng các mô hình phù hợp trên
địa bàn.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
UBND
cấp xã
|
2027
– 2028
|
2.500
|
|
3.3
|
Nghiên cứu xây dựng
mạng lưới thu gom và tái chế phụ phẩm nông nghiệp tại các địa phương, khu vực
kinh tế trọng điểm
|
Nghiên cứu xây dựng
mạng lưới cơ sở thu gom, tái chế phụ phẩm trồng trọt tại các vùng nông nghiệp
trọng điểm. Các địa phương đầu tư, xây dựng cơ sở tái chế phụ phẩm trồng trọt
tại vùng nông nghiệp trọng điểm. Xây dựng các mô hình kinh tế tuần hoàn thí
điểm tại các vùng nông nghiệp trọng điểm, huy động nguồn lực xã hội hóa, kết
hợp chính sách hỗ trợ của địa phương (trợ giá sản phẩm đầu ra, hỗ trợ máy móc
thu gom, chế biến...).
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
cơ quan liên quan
|
2026
– 2028
|
2.000
|
|
3.4
|
Tổ chức kế hoạch
triển khai thí điểm và nhân rộng hoạt động phân loại chất thải tại nguồn.
Tăng tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn, tiến tới chấm dứt
đốt chất thải rắn tại hộ gia đình và tại bãi rác hở/bãi rác tạm.
|
Xây dựng kế hoạch
phân loại chất thải tại nguồn ở các hộ dân, cơ quan, doanh nghiệp. Triển khai
thí điểm thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn. Tăng cường thu
gom, hạn chế chôn lấp và chấm dứt đốt chất thải rắn tại hộ gia đình và bãi
rác hở/tạm. Nhân rộng mô hình thành công ra các địa phương khác
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
UBND
cấp xã
|
2027
– 2028
|
2.500
|
|
3.5
|
Tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho người dân về tác động từ việc đốt rác và phụ phẩm nông nghiệp,
tiến tới xóa bỏ hoàn toàn đốt rác hở và đốt đồng. Tuyên truyền, hướng dẫn kỹ
thuật cho các hộ dân chăn nuôi quy mô trang trại và gia trại
|
Tổ chức các lớp tuyên
truyền, truyền thông, hướng dẫn người dân không đốt rác, phụ phẩm nông
nghiệp, đồng thời hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi thân thiện môi trường cho các
hộ gia trại và trang trại
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
UBND
cấp xã
|
2026
- 2030
|
1.000
|
|
4
|
Các nhiệm vụ khác
|
|
4.1
|
Cập nhật bổ sung kế
hoạch quản lý chất lượng không khí của tỉnh Tây Ninh
|
Thực hiện rà soát, bổ
sung, cập nhật hiện trạng chất lượng môi trường không khí, công tác quản lý,
hiện trạng nguồn thải và các mục tiêu/giải pháp quản lý chất lượng môi trường
không khí, xem xét trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2029
|
1.600
|
|
4.2
|
Rà soát, cập nhật quy
định phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải khí thải trên địa
bàn tỉnh; xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện di dời các cơ sở không đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường của phân vùng, không đáp ứng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân
cư
|
Thu thập, đánh giá
hiện trạng phân bố nguồn phát thải khí thải và mức độ nhạy cảm môi trường
trên địa bàn tỉnh. Đánh giá hiện trạng nguồn phát thải và khoanh vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội tỉnh đến năm 2030. Rà soát các cơ sở không đáp ứng quy chuẩn môi
trường và khoảng cách an toàn. Xây dựng lộ trình di dời hoặc chuyển đổi công
nghệ và tổ chức thực hiện. Tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực
hiện di dời theo lộ trình đã phê duyệt.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Sở
Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế; Sở Công thương; UBND cấp xã
|
2026
– 2027
|
2.000
|
|
4.3
|
Thực hiện bảo trì các
trạm quan trắc tự động, đầu tư thiết bị, tăng cường tập huấn nhân sự, và
triển khai lắp đặt bảng điện tử công khai thông tin chỉ số chất lượng không
khí (AQI) tại Phường Tân Ninh và Phường Long An
|
Bảo trì các trạm quan
trắc tự động, liên tục. Đầu tư thiết bị quan trắc hiện trường, thiết bị lấy
và phân tích mẫu tối thiểu cho các chỉ tiêu thuộc QCVN 05:2023/BTNMT; tăng
cường tập huấn nhân sự nhằm nâng cao năng lực. Triển khai lắp đặt hệ thống
bảng điện tử AQI tại Phường Tân Ninh và Phường Long An. Bảng điện tử hiển thị
các thông tin về chỉ số AQI theo thời gian thực; mức đánh giá chất lượng
không khí theo thang màu cảnh báo; thời gian cập nhật dữ liệu; và các khuyến
cáo bảo vệ sức khỏe đối với người dân.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2027
|
7.000
|
|
4.4
|
Rà soát, điều chỉnh
Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2031 – 2035
|
Rà soát hiện trạng
mạng lưới quan trắc; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2031 - 2035 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã
hội, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu quản lý môi trường trong giai đoạn mới.
Xây dựng báo cáo rà soát & đề xuất điều chỉnh mạng lưới quan trắc
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2029
- 2030
|
2.000
|
|
4.5
|
Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ AI, IoT, Big Data để quản lý dữ liệu quan trắc và dữ liệu nguồn
thải trong quản lý chất lượng môi trường không khí
|
Hoàn thiện hạ tầng cơ
sở dữ liệu quan trắc, quản lý dữ liệu nguồn phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm
kê và tính toán lan truyền ô nhiễm (ứng dụng mô hình hóa) để cảnh báo, dự báo
ô nhiễm không khí; cập nhật và công khai thông tin; ứng dụng công nghệ AI,
IoT, Big Data để phân tích mức độ đóng góp của từng nguồn, làm cơ sở cho các
biện pháp điều tiết, ứng phó và khắc phục ô nhiễm không khí
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
3.000
|
|
4.6
|
Tổ chức hội thảo, tập
huấn lồng ghép các quy định của pháp luật về chất lượng môi trường không khí
|
Tổ chức hội thảo, lớp
tập huấn cho cán bộ quản lý, chuyên viên về các quy định pháp luật liên quan
đến chất lượng môi trường không khí. Lồng ghép kiến thức pháp luật với hướng
dẫn kỹ thuật, biện pháp giám sát, kiểm soát ô nhiễm không khí.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
Các
Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp xã
|
2026
- 2030
|
1.000
|