|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14,
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15, Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 880/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số
41/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số
77/2018/NĐ-CP quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức thủy lợi
cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (sau đây gọi là tổ chức,
cá nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích
trữ nước được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất xây dựng công trình;
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công
trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công;
c) Điều kiện hỗ trợ
Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã, phường; đối
với chính sách quy định tại điểm b khoản 1 này, công trình tích trữ nước đảm bảo
cấp nước, tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho tối thiểu 03 thành viên của tổ
chức thủy lợi cơ sở; được tất cả các thành viên hưởng lợi đồng thuận đóng góp phần
kinh phí còn lại; tổ chức thủy lợi cơ sở tự quản lý, khai thác công trình sau đầu
tư.
2. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
a) Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết
bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn,
mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha;
b) Hỗ trợ 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng (máy
san phẳng bằng tia laser), mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha;
c) Điều kiện hỗ trợ
Đối với cá nhân: quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha
trở lên; việc hỗ trợ cho cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.
Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: quy mô khu tưới phải
đạt từ 02 ha trở lên và phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân
trực tiếp sản xuất.
Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ các
loại cây trồng là cây chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp với
nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và
kiên cố kênh mương
a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cống, kiên cố
kênh mương: hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình;
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện: hỗ trợ 40%
giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng;
c) Chính sách quy định tại điểm a khoản 3 này không
bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.
Điều 3. Nguồn vốn, hình thức, cơ chế, hồ sơ và
thủ tục nhận hỗ trợ
1. Nguồn vốn hỗ trợ: ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương và nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Hình thức hỗ trợ: theo Chương trình, dự án phát
triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa
bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cơ chế hỗ trợ, hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ: thực
hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số
77/2018/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức hỗ trợ phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|