|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 15
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
66.3/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai
các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố Huế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định hạn mức đất giao cho tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Diện tích đất giao cho tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng tượng đài, bia và tháp
thuộc cơ sở tôn giáo, cơ sở đào tạo tôn giáo và các công trình tôn giáo hợp pháp
khác thì căn cứ quỹ đất tại địa phương, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được
phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương
án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch thành phố được phân bổ đến đơn
vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết
định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng; Giám đốc
Công an thành phố; Trưởng ban Ban Dân tộc Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 76/2025/QĐ- UBND ngày 30 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định về việc rà soát, công bố công
khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê
đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Rà soát, lập danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã căn cứ
các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) để rà soát và lập danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc việc lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã nơi có đất có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc niêm yết danh mục,
trả lời các ý kiến (nếu có) bằng văn bản và tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt danh mục. Nội dung báo cáo, bao gồm: danh mục; thời gian,
hình thức; ý kiến của người dân; các đề xuất, kiến nghị (nếu có)”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phê
duyệt công bố công khai danh mục (theo mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định
này) để người sử dụng đất biết và đăng ký nhu cầu sử dụng đất.”
4. Bãi bỏ điểm a
khoản 3 Điều 7.
Điều 3. Bổ
sung Điều 6a vào sau Điều 6 Quyết định số 60/2024/QĐ- UBND ngày 20 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức
công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế).
“Điều 6a. Xác định diện tích
đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, đất thổ
cư đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15
1. Trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trên Giấy chứng nhận đã được cấp có
ghi mục đích sử dụng là "đất ở và đất vườn" hoặc "đất ở + vườn"
hoặc "đất thổ cư + đất vườn" hoặc "đất thổ cư và đất vườn"
hoặc "đất thổ cư" hoặc "đất vườn ở" hoặc "đất ở; đất
vườn", thời gian sử dụng là "lâu dài" thì diện tích đất ở được
xác định bằng hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều
1 Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
60/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
quy định về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.
Trường hợp người sử dụng đất đã
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc
Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại
diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc
thu hồi. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn
mức công nhận đất ở.
2. Đối với Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quy định tại Điều này đã được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên Giấy chứng nhận
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở
theo quy định tại Điều này.
3. Trường hợp người nhận chuyển
quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện
tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định
tại Điều này”.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính,
Xây dựng, Nội vụ; Giám đốc Công an thành phố Huế; Trưởng ban Ban Dân tộc Tôn giáo;
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: NC, NĐ, TH, NN;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|