|
Kính gửi:
|
- Trưởng phòng Phòng Văn hóa – Xã hội phường, xã
và đặc khu;
- Hiệu trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở;
- Hiệu trưởng trường Thiếu sinh quân miền Nam.
|
Căn cứ Nghị định số
182/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp
ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ
trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 182/2026/NĐ-CP).
Sở Giáo dục và Đào tạo triển
khai Nghị định số 182/2026/NĐ-CP đến Hiệu trưởng (Giám đốc) các đơn vị trực thuộc
Sở và Trưởng phòng Phòng Văn hóa – Xã hội phường, xã và đặc khu, cụ thể như
sau:
1. Hiệu lực
và điều khoản thi hành tại Nghị định số 182/2026/NĐ-CP[1]
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, Chính
phủ ban hành Nghị định số 182/2026/NĐ- CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo
nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
công tác trong các cơ sở giáo dục công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 7 năm 2026. Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này
được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP bãi
bỏ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục công lập; Điều 5 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20
tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số
113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định phụ cấp đặc
thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Trường hợp nhà giáo nữ đang nghỉ
thai sản và được chi trả phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quyết định của cấp có thẩm
quyền trước ngày Nghị định số 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
được chi trả theo quyết định.
2. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng[2]
2.1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy
định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP
không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
2.2. Đối tượng áp dụng:
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự,
thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.
Cơ quan quản lý nhà nước về
giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân.
Tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Mức phụ
cấp ưu đãi theo nghề [3]
3.1. Mức phụ cấp ưu đãi 20% được
áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt,
Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc,
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
3.2. Mức phụ cấp ưu đãi 25% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong cơ
sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
b) Người trực tiếp hướng dẫn thực
hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học
hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.
3.3. Mức phụ cấp ưu đãi 30% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong
trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
b) Nhà giáo giảng dạy lý thuyết
hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
c) Người trực tiếp hướng dẫn thực
hành tại xưởng trưởng, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường
trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu
huấn luyện;
d) Nhà giáo giảng dạy trong
trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
3.4. Mức phụ cấp ưu đãi 35% được
áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng
trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
3.5. Mức phụ cấp ưu đãi 40% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy môn giáo
dục chính trị trong trường trung cấp;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;
c) Nhà giáo giảng dạy trong
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trường
cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở
giáo dục đại học, trường cao đẳng;
đ) Nhà giáo giảng dạy tích hợp
lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
e) Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú,
Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp
giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.
3.6. Mức phụ cấp ưu đãi 45% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong các
cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề
đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;
c) Nhà giáo giảng dạy môn giáo
dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo
dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
3.7. Mức phụ cấp ưu đãi 60% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng
khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Nhà giáo giảng dạy trong các
cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực
II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới
theo quy định.
3.8. Mức phụ cấp ưu đãi 70% được
áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
9 Điều này).
3.9. Mức phụ cấp ưu đãi 80% được
áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường
Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;
b) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường
hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập;
c) Nhà giáo giảng dạy trong các
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt
đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định
của Chính phủ.
3.10. Nhà giáo giảng dạy trong
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như hiện hành theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có
quy định mới.
3.11. Nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục công tác trong trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc
phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 8
Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
(Nghị định số 204/2004/NĐ-CP). Trường hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức
70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm (%) chênh lệch để đạt được mức phụ cấp
ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm
niên vượt khung (nếu có).
4. Quy định
phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật trong các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập [4]
4.1. Nhà giáo chuyên trách giảng
dạy người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật, lớp học dành riêng cho người
khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật được hưởng phụ cấp ưu
đãi theo nghề mức 70%.
4.2. Nhà giáo không chuyên
trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật
có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 40%
theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.
4.3. Nhà giáo chuyên trách giảng
dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người
khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:
a) Mức 35% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
b) Mức 40% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
c) Mức 45% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
d) Mức 50% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
đ) Mức 55% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
e) Mức 60% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
g) Mức 65% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
4.4. Nhà giáo không chuyên
trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học
viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề theo số giờ
giảng dạy người khuyết tật thực tế như sau:
a) Mức 5% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
b) Mức 10% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
c) Mức 15% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
d) Mức 20% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
đ) Mức 25% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
e) Mức 30% áp dụng đối với lớp
hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
g) Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa
nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
4.5. Nhà giáo không chuyên
trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại mục
4.2 và mục 4.4 đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 3 Nghị
định số 182/2026/NĐ-CP.
5. Cách
tính phụ cấp ưu đãi theo nghề[5]
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ
trợ giáo dục được tính như sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng
|
=
|
(Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên
vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))
|
x
|
Mức lương cơ sở
|
x
|
Mức phụ cấp ưu đãi nghề
|
Đối với trường hợp trong tháng
có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại
Điều 6 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
thời gian còn lại của tháng được tính như sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề
|
=
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng
|
x
|
(22 ngày – số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong
tháng)
|
|
22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng)
|
6. Thời
gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề[6]
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số
182/2026/NĐ-CP không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các khoảng
thời gian sau:
1. Thời gian đi công tác, làm
việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại
khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Thời gian bị đình chỉ công
tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
3. Thời gian nghỉ thai sản đối
với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian nghỉ không hưởng
lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
7. Phương
thức, nguồn kinh phí chi trả[7]
Phụ cấp ưu đãi theo nghề được
trả cùng kỳ lương hằng tháng (kể cả thời gian nghỉ hè) và không dùng để tính
đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Nguồn kinh phí chi trả chế độ
phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và
nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập được sử dụng
từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
theo quy định hiện hành của pháp luật.
8. Nguyên tắc
thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề[8]
Viên chức được điều động từ cơ sở
giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc đến cơ quan quản lý
giáo dục được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu
có) áp dụng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại nơi đến.
Trường hợp mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo
nghề của nơi đi trong thời gian tối đa 12 tháng; trường hợp thời gian điều động
dưới 12 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề trong thời gian điều
động.
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ
cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau
thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức
phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định số 182/2026/NĐ-CP thì chỉ được
hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
Đối với cơ sở giáo dục có nhiều
cấp học hoặc trình độ đào tạo, nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề
theo mức của cấp học hoặc trình độ đào tạo có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng
dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc
tính đủ theo quy định; trường hợp số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng
nhau thì được hưởng mức cao nhất. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó
giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
Nhà giáo được phân công giảng dạy
liên trường được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng tại cơ sở giáo dục
nơi quản lý nhà giáo.
Đối với cơ sở giáo dục có nhiều
điểm trường hoặc phân hiệu: hiệu trưởng, giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu; phó hiệu trưởng, phó
giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất trong các điểm trường
hoặc phân hiệu thuộc phạm vi được phân công phụ trách hoặc điều hành; nhà giáo
được phân công giảng dạy tại nhiều điểm trường hoặc phân hiệu được hưởng mức phụ
cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường hoặc phân hiệu có số tiết dạy hoặc số giờ
chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi,
giảm hoặc tính đủ theo quy định (nếu số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng
nhau thì được hưởng mức cao nhất).
Nhà giáo không thuộc trường sư
phạm hoặc khoa sư phạm nhưng được phân công giảng dạy tại trường sư phạm hoặc
khoa sư phạm, nếu có số giờ giảng dạy đạt từ 50% định mức trở lên thì được hưởng
mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trường sư
phạm hoặc khoa sư phạm.
9. Điều khoản
áp dụng[9]
Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp được tự chủ quyết định việc chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý. Trong đó, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo,
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục (nếu có) không thấp hơn
quy định tại Nghị định số 182/2026/NĐ-CP từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách
nhà nước cấp được để lại và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.
Viên chức đã được bổ nhiệm chức
danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề hiện hưởng trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10. Tổ chức
thực hiện[10]
10.1. Phòng Văn hóa – Xã
hội thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu
Tham mưu Ủy ban nhân dân phường,
xã và đặc khu triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực
hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập
theo quy định.
10.2. Hiệu trưởng (Giám
đốc) các đơn vị trực thuộc Sở
Chịu trách nhiệm tổ chức việc
thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập
theo quy định.
Trên đây là nội dung triển khai
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai và thực hiện. Trong quá trình thực hiện
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo (thông qua Phòng Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn./.
(Đính kèm Nghị định số
182/2026/NĐ-CP)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP UBND Thành phố;
- Giám đốc (để báo cáo);
- PGĐ Lê Thụy Mỵ Châu;
- PGĐ Nguyễn Bảo Quốc;
- PGĐ Trương Hải Thanh;
- UBND phường, xã và đặc khu (để chỉ đạo thực hiện);
- Phòng GDMN, GDPT, GDTX- NN&ĐH, KHTC, KTPC;
- Lưu: VT, TCCB (TL).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Thị Ngọc Châu
|
[1] Tại
Điều 10 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[2] Tại
Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[3] Tại
Điều 3 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[4] Tại
Điều 4 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[5] Tại
Điều 5 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[6] Tại
Điều 6 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[7] Tại
Điều 7 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[8] Tại
Điều 8 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[9] Tại
Điều 9 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
[10]
Tại Điều 11 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.